- Hình thức tổ chức: dạy học tình huống - Kĩ thuật dạy học: hỏi chuyên gia - GV đưa trên bảng phụ hình 2 về biểu đồ hình chữ nhật rồi đưa ra chú ý như sgk.. Giáo dục học sinh có ý thức t[r]
Trang 1Ngày soạn: 10/1/2018 Tiết 45 Ngày giảng:
BIỂU ĐỒ A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-HS hiểu được biểu đồ đoạn thẳng và cách dựng biểu đồ đoạn thẳng -Hiểu được biểu đồ hình chữ nhật tương ứng với biểu đồ đoạn thẳng
2 Kĩ năng:
-Có kỹ năng dựng biểu đồ đoạn thẳng
3.Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, tư duy linh hoạt, tư duy: so sánh, tương tự,
4.Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác trong khi dựng biểu đồ
khái quát hóa
Giáo dục đạo đức: Giáo dục học sinh có trách nhiệm, hòa bình, đoàn kết
5 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, đánh giá, tự đánh giá, tư duy
lôgic, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
II B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: Bảng phụ (bảng 1; hình 2), thước kẻ, phấn màu
2 HS: Thước kẻ có chia khoảng
III.PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: vấn đáp, thực hành, thuyết trình, trực quan
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, hỏi chuyên gia
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC:
1 Ổn định lớp:(1′)
2 Kiểm tra bài cũ: (5′) Gọi HS trả lời tại chỗ:
- Hãy nêu ý nghĩa của bảng tần số, có mấy dạng bảng tần số?
HS: Bảng tần số giúp người điều tra dễ có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này
Có hai loại bảng tần số: bảng hàng ngang và bảng cột dọc
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về biểu đồ đoạn thẳng
- Mục đích: hướng dẫn học sinh tìm hiểu về biểu đồ đoạn thẳng
- Thời gian: 21 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời
- GV đưa bảng "tần số" được lập từ
bảng 1 lên bảng phụ
- Y/c HS thực hiện theo ?
-HS làm việc cá nhân, 1 học sinh
1 Biểu đồ đoạn thẳng
Bảng “tần số”
Giá trị(x) 28 3 35 50
Trang 2lần lượt làm các phần a, b, c trên
bảng
- GV cho lớp kiểm tra kết quả
-GV: Biểu đồ vừa dựng là 1 ví dụ
về biểu đồ đoạn thẳng.
? Để dựng được biểu đồ đoạn thẳng
ta phải biết được điều gì?
- HS (khá): ta phải lập được bảng
tần số các giá trị của dấu hiệu
? Nhìn vào biểu đồ đoạn thẳng ta
biết được điều gì?
- HS: ta biết được giá trị của dấu
hiệu và các tần số của chúng
? Để vẽ được biểu đồ đoạn thẳng ta
phải làm những gì?
- HS nêu ra cách làm
-GV chốt lại cách lập biểu đồ đoạn
thẳng:
* Để dựng biểu đồ đoạn thẳng ta
làm như sau:
+ Lập bảng tần số
+ Dựng các trục toạ độ (trục hoành
ứng với giá trị của dấu hiệu, trục
tung ứng với tần số)
+ Vẽ các điểm có toạ độ đã cho
+ Vẽ các đoạn thẳng
- GVđưa ra bảng tần số bài tập 8,
yêu cầu học sinh lập biểu đồ đoạn
thẳng
Bài tập 8 (sgk)
Tần
số n
- Cả lớp làm bài, 1 HS lên bảng làm
Dựng biểu đồ:
Bài tập 8 (sgk): Vẽ biểu đồ
Hoạt động 2: Chú ý
2 3 4 8
10
Trang 310 9 8 7 6 5 4 3 2 1
12
10
8 7 6
4
2 1
n
- Mục đích: giúp học sinh tìm hiểu thêm biểu đồ hình chữ nhật
- Thời gian: 7 phút
- Phương pháp: thuyết trình, trực quan
- Hình thức tổ chức: dạy học tình huống
- Kĩ thuật dạy học: hỏi chuyên gia
- GV đưa trên bảng phụ hình 2 về
biểu đồ hình chữ nhật rồi đưa ra chú
ý như sgk
Giáo dục học sinh có ý thức trách
nhiệm, đoàn kết để bảo vệ rừng
2 Chú ý
Ngoài ra ta có thể dùng biểu đồ hình chữ nhật (thay đoạn thẳng bằng hình chữ nhật)
Ví dụ: hình 2 sgk - 14
4 Củng cố: (8′) Nêu cách dựng biểu đồ đoạn thẳng Cho HS làm bài tập 10
sgk
*Bài tập 10 (sgk - tr14):
a) Dấu hiệu là điểm kiểm tra toán (HKI) của mỗi học sinh lớp 7C
Số các giá trị là 50
b) Biểu đồ đoạn thẳng:
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :(3′)
- Làm các bài tập 5 ; 6 (sbt- tr4)
Trang 4- Ôn lại cách dựng biểu đồ Giờ sau mang đầy đủ thước kẻ, e ke để vẽ biểu đồ
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày giảng:
Trang 5LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-HS dựng được biểu đồ đoạn thẳng
2 Kĩ năng:
-Có kỹ năng dựng biểu đồ đoạn thẳng và đọc được kết quả thông qua biểu
đồ hình chữ nhật
3.Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, tư duy linh hoạt, tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa
4.Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác trong khi dựng biểu đồ
5 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, đánh giá, tự đánh giá, tư duy
lôgic, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.GV: Bảng phụ (bảng 1; hình 2), thước kẻ, phấn màu
2 HS: Thước kẻ có chia khoảng
III.PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, thực hành, trực quan
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC:
1 Ổn định lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện tập vẽ biểu đồ đoạn thẳng
- Mục đích: rèn kĩ năng vẽ biểu đồ
- Thời gian: 20 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, luyện tập, thực hành
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
Chữa bài tập 11 sgk-14
-GV đưa bảng phụ (bảng "tần số"
lập được ở bài tập 6 sgk)
-Gọi một HS lên dựng biểu đồ
đoạn thẳng
-Lớp kiểm tra chéo vở bài tập của
bạn trong cùng bàn
Nhận xét kết quả của bạn
-GV đánh giá cho điểm
*Tích hợp: Nhìn vào biểu đồ ta
thấy vẫn còn tỉ lệ sinh con thứ ba,
Chữa bài tập 11 sgk-14
n
8 12
16 17
Số
con
Tần
Trang 6thứ tư Như vậy một số gia đình
chưa thực hiện kế hoạch hóa gia
đình dẫn đến việc bùng nổ dân số
Điều này sẽ ảnh hưởng đến việc
phát triển kinh tế của đất nước
Bài tập 12 sgk - 14
-Đề nghị HS quan sát bảng 16 sgk,
lập bảng tần số Một HS lên bảng
làm
-Lưu ý: các giá trị của dấu hiệu là
nhiệt độ, tần số tương ứng là các
tháng
-Đề nghị HS dựng biểu đồ đoạn
thẳng theo bảng tần số vừa lập
-HS nhận xét bài bạn trên bảng
-GV đánh giá cho điểm
Bài tập 12 sgk - 14
a) Bảng tần số:
t0
(x)
17 18 20 25 28 30 31 32
b) Dựng biểu đồ:
Hoạt động 2: Luyện tập đọc số liệu qua biểu đồ
- Mục đích: giúp học sinh biết đọc các biểu đồ đơn giản
1 2 3 4 x 4
8
O
2
.
5
.
17 18 20 25 28 30 32
1
n
2 3
O
Trang 7- Thời gian: 16 phút
- Phương pháp: trực quan, vấn đáp, luyện tập, thực hành
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời
Bài tập 13 sgk - 15
-GV đưa bảng phụ hình 3 như sgk, đề
nghị HS quan sát và trả lời các câu
hỏi trong sgk
Bài tập 8 sbt - 5
-GV đưa bảng phụ như sbt
-Cho HS nêu nhận xét và lập lại bảng
tần số
*Liên hệ: Muốn đạt điểm cao các
em cần phải chịu khó học bài cũ
Bài tập 13 sgk - 15
a) Năm 1921 dân số nước ta là 16 triệu người
b) Sau 78 năm (kể từ năm 1921 đến 1999) thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người
c) Từ năm 1980 đến 1999 dân số nước
ta tăng thêm 22 triệu người
Bài tập 8 sbt - 5
a) Nhận xét:
-Không có điểm 0 và điểm 1 -Điểm cao nhất là 10, điểm thấp nhất là 2; điểm 7 chiếm tỉ lệ cao nhất
-Số điểm 9- 10 còn ít
b) Bảng tần số:
Điể m
2 3 4 5 6 7 8 9 10
t/số n 1 3 3 5 6 8 4 2 1
N = 38
4 Củng cố: 5 phút
-Nêu cách dựng biểu đồ đoạn thẳng? Từ biểu đồ giúp em nhận biết được gì?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :3 phút
- Làm bài tập 9, 10 (sbt- tr5) Đọc trước bài 4: Số trung bình cộng Giờ sau mang đầy đủ MTBT
V RÚT KINH NGHIỆM
1921 1960 1980 1990 1999
16
30
54 66
76
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
x 3
n
5
7
O
1
2
4
6
8
.