BAØI MỚI GIỚI THIỆU BAØI :1 Trong đời sống, để đạt đựơc hiệu quả cao trong giao tiếp, bên cạnh việc phải trình bày đầy đủ nội dung chính , đơi khi người ta cũng cần biểu thị thái đợ đán[r]
Trang 1
Ngày soạn : 2 / 10 / 08 Tiết 23 TRỢ TỪ - THÁN TỪ
I MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Nắm được khái niệm trợ từ và thán từ
- Biết cách dùng trợ từ và thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể, trong VB nghệ thuật, trong giao tiếp ứng xử
- Thái độ yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ :
GV : Đọc tài liệu tham khảo , SGV, soạn giáo án
HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài tập theo yêu cầu SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 ỔN ĐỊNHTÌNH HÌNH LỚP: (1) Kiểm tra sĩ số , tác phong HS
2 KIỂM TRA BÀI (5)
- Phân biệt từ toàn dân với từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ? Cho vd
DKTL: - Từ ngữ toàn dân : Đó là lớp từ ngữ văn hóa chuẩn mực được sử dụng rộng rãi trong cả nước
- Từ ngữ địa phương: Là những từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định
- Biệt ngữ xã hội: Là những từ ngữ chỉ sử dụng ở trong một tầng lớp xã hội nhất định
3 BÀI MỚI
GIỚI THIỆU BÀI :(1)
Trong đời sống, để đạt đựơc hiệu quả cao trong giao tiếp, bên cạnh việc phải trình bày đầy đủ nội dung chính , đôi khi người ta cũng cần biểu thị thái đôï đánh giá đối với sự vật, sự việc được nói đến trong câu hoặc biểu lộ cảm xúc , tình cảm của người nói Đó la ølí do của sự cần thiết phải dùng Trợ từ và Thán từ Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu các từ loại ấy
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
10 HOẠT ĐỘNG 1
Tìm hiểu Trợ từ
- Ghi bảng các VD /SGK
- Yêu cầu HS quan sát VD
- Nó ăn 2 bát cơm
- Nó ăn những 2 bát cơm.
- Nó ăn có 2 bát cơm
H- Nghĩa của các câu trên
đây có gì khác nhau?
H- Vì sao có sự khác nhau đó
?
HOẠT ĐỘNG 1
- HS quan sát VD
- Câu1) nói lên số lượng bát cơm nó ăn một cách khách quan (2 bát)
- Câu 2) nhấn mạnh, hàm ý đánh giáviệc nó ăn 2 bát cơm là nhiều
- Câu 3) tỏ ý nhấn mạnh việc nó ăn
2 bát cơm là ít
I TRỢ TỪ
1 VD\ SGK
- Nó ăn 2 bát cơm
Thông báo 1 cách khách quan
- Nó ăn những 2 bát cơm
Nhấn mạnh , cho là ăn nhiều
- Nó ăn có 2 bát cơm
Nhấn mạnh, cho là ăn ít
H Như vậy, việc khác nhau
của 3 câu trên chính là chỗ
ngoài nội dung thông báo
chính ,còn có các từ tỏ ý
- 3 câu khác nhau ở chỗ có hoặc ko
có các từ : những, có
Những, có : trợ từ
Trang 2đánh giá : những, có
H- Các từ này đi kèm với từ
ngữ nào trong câu ?
Các từ những, có là trợ từ H-
Vậy em hiểu thế nào là trợ
từ ?
BÀI TẬP NHANH
H- Chỉ ra các trợ từ trong
những câu sau :
1- Ăn thì ăn những miếng
ngon ,
Làm thì chọn việc cỏn con mà
làm
2- Chính cậu học trò nhỏ đó
đã nhảy xuống dòng nước lũ
để cứu em bé.
3- Ngay đến tôi cũng k o làm
nổi việc đó
- Các từ những, có đi kèm với ngữ : ăn 2 bát cơm
HS phát biểu
HS đọc ghi nhớ 1
THẢO LUẬN NHÓM : YÊU CẦU
-Các trợ từ : thì
chính ngay
2 Ghi nhớ:
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giásự vật, sự việc được nóí đến ở từ ngữ đó
12 HOẠT ĐỘNG 2
Tìm hiểu Thán từ
- Dùng bảng phụ ghi các VD
/ SGK
- Yêu cầu HS quan sát VD
H- Các từ : này, a, vâng trong
các VD trên biểu thị điều gì?
LƯU Ý : Từ a ngoài tác
dụng biểu thị sự tức giận còn
được dùng biêủ thị sự vui
mừng , sung sướng Tuy
nhiên trong 2 trường hợp
khác nhau này, có sự khác
nhau về ngữ điệu
H- Các em hãy tìm vdụ và
phát âm để phân biệt?
HOẠT ĐỘNG 2
- HS quan sát VD
- Từ này được thốt ra nhằm gây sự
chú ý của người đối thoại
- Từ a biểu thị sự tức giận của người
nói khi nhận ra một điều gì đó ko tốt
- Từ vâng dùng để đáp lại lời người
khác 1 cách lễ phép ,tỏ ý nghe theo
HS tìm VD, đọc
VD : A! Mẹ đã về
II THÁN TỪ
1 VD\ SGK
- Này ! Ông giáo ạ! Này , bảo bác ấy có trốn
đi đâu thì trốn
Này : gây sự chú ý
của người đối thoại
- A ! Lão già tệ lắm!
A : Biểu thị sự tức
giận
- Vâng , cháu cũng đã
nghĩ như cụ
Vâng : đáp lời 1 cách lễ phép
2 Ghi nhớ:
- Hướng dẫn HS tìm đáp án
đúng cho bài tập trắc nghiệm
a) Các từ này, a, vâng có thể
làm thành câu độc lập
b) Các từ ấy ko thể làm thành
THẢO LUẬN NHÓM Chọn đáp án
HƯỚNG ĐÁP ÁN
Trang 3câu độc lập.
c) Các từ ấy ko thể làm 1 bộ
phận của câu
d) Các từ ấy có thể cùng
những từ khác làm thành 1
câu và thường đứng đầu câu
H-Theo em, thán từ là gì ?
H- Thán từ gồm mấy loại
chính ? Cho VD?
Câu a, c, d
HS dựa ghi nhớ để phát biểu VD:
- Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn
đâu ?
- Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang ,
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
2 Ghi nhớ:
-Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp
- Thán từ thường đứng đầu câu , có khi nó được tách ra thành 1 câu đặc biệt
+ PHÂN LOẠI :
- Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc ( a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời
ơi )
- Thán từ gọi đáp ( này,
ơi, vâng, dạ, ừ )
BÀI TẬP 1
H- Trong các câu SGK , từ
in đậm nào là trợ từ ? từ nào
ko phải là trợ từ ?
BÀI TẬP 2
Đọc y/cầu bài tập
H- Giải thích nghĩa của các
trợ từ in đậm trong các câu
sau ( SGK)
TLời :
- Các từ in đậm trong các câu a, c,
g, i là trợ từ
- Các từ in đậm trong các câu b, d, e,
h không phải trợ từ
- a) Mặc dầu non 1 năm ròng , mẹ tôi ko gửi cho tôi lấy 1 lá thư
BÀI TẬP 1
- Trợ từ : chính (câu a), ngay (câu c) , là( câu g), những (câu i)
- Không phải trợ từ :
chính (câu b) , ngay (câu d), là ø(câu e), những
(câu h)
BÀI TẬP 2 Nghĩa của các trợ từ :
lấy : nhấn mạnh mức tối thiểu, ko y/cầu hơn
Trang 4 lấy : nhấn mạnh mức tối thiểu , ko
y/cầu hơn b) Nhưng họ thách nặng quá :
nguyên tiền mặt phải 100 đồng bạc, thì mất đến cứng 200 bạc
nguyên : ý nhấn mạnh s/việc
đến : nhấn mạnh tính chất bất
thường của 1 hiện tượng để làm nổi bật mức độ cao của 1 việc nào đó
c) Tính ra cậu Vàng ăn khoẻ hơn cả
tôi , ông giáo ạ!
ca û: nhấn mạnh về mức độ cao của sự việc
nguyên : ý nhấn mạnh s/việc
đến : nhấn mạnh tính
chất bất thường của 1 hiện tượng để làm nổi bật mức độ cao của 1 việc nào đó
ca û: nhấn mạnh về mức độ cao của sự việc BÀI TẬP 3
Gọi HS đọc các đ/văn
H- Chỉ ra thán từ ?
BÀI TẬP 6
H-Hãy giải thích ý nghĩa của
câu tục ngữ Gọi dạ bảo vâng
Tlời
Câu a) : Này , à Câu b) : Ấy Câu c) : Vâng Câu d) : Chao ôi ! Câu e) : Hỡi ơi !
THẢO LUẬN HƯỚNG TRẢ LỜI Câu tục ngữ này khuyên bảo chúng
ta cách dùng thán từ gọi đáp để biểu thị sự lễ phép
BÀI TẬP 3
Câu a) : Này , à Câu b) : Ấy Câu c) : Vâng Câu d) : Chao ôi ! Câu e) : Hỡi ơi !
BÀI TẬP 6 Gọi dạ bảo vâng
khuyên bảo chúng ta cách dùng thán từ gọi đáp để biểu thị sự lễ phép
3 HOẠT ĐỘNG 4 CỦNG CỐ:
H- Thế nào là trợ từ ?
H- Thế nào là thán từ?
H- Có mấy loại thán từ ?
H- Đặt câu có dùng trợ từ,
thán từ
HS tự tra ûlời
4 DẶN DÒ: (2’)
- Học bài, nắm được khái niệm về trợ từ, thán từ, biết cách dùng trợ từ , thán từ trong những trường hợp giao tiếp cụ thể
- Làm bài tập 4, 5/72 -SGK Chuẩn bị bài Tình thái từ
.IV> RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG
Trang 5Ngày soạn : 4 /10/ 08
Tiết 24
MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Nhận biết được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể , tả và biểu lộ tình cảm của người viết trong 1 văn bản tự sự
- Nắm được cách thức vận dụng các yếu tố này trong 1 bài văn tự sự
- Bồi dưỡng thái độ trân trọng, phát huy sự giàu đẹp của tiếng Việt
II CHUẨN BỊ :
GV : Đọc SGK , sách tham khảo ,tìm tư liệu liên quan , soạn giảng
HS : Ôn bài cũ, xem Sgk, chuẩn bị các câu hỏi, soạn bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 ỔN ĐỊNH TÌNH HÌNH LỚP: (1) Kiểm tra sĩ số , tác phong HS
2 KIỂM TRA BÀI CŨ(5)
- Thế nào là tóm tắt 1 văn bản tự sự? Cách tóm táêt ?
- Tóm tắt Vbản Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng ?
3 BÀI MỚI
GIỚI THIỆU BÀI (1)
Ở các lớp dưới, các em đã được học các phương thức miêu tả, kể chuyện , biểu cảm 1 cách độc lập Trong thực tế, khi tạo lập 1 VB, người ta ít khi dùng 1 phương thức biểu đạt mà thường là sự kết hợp, đan xen 2 hay nhiều phương thức trong cùng 1 VB Vì vậy, đối với VB tự sự , việc kết hợp với các phương thức miêu tả và biểu cảm là 1 cách làm đem lại hiệu quả cao cho việc tiếp nhận Vbản Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu điều đó trong tiết học hôm nay
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
16 HOẠT ĐỘNG 1
- Gọi HS đọc đoạn trích SGK
- Ôn lại lí thuyết về phương
thức biểu đạt
H- Đặc điểm của p/thức kể
HOẠT ĐỘNG 1
HS đọc đoạn trích SGK
- Kể thường tập trung nêu sự
việc, h/động , n/ vật
I SỰ KẾT HỢP CÁC YẾU TỐ KỂ ,TẢ VÀ BIỂU LỘ TÌNH CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ:
1.Đoạn văn \ SGK:
H-Đặc điểm của p/thức ta û
H- Đặc điểm của p/ thức biểu
cảm ?
- Tả thường tập trung chỉ ra t/chất, màu sắc, mức độ của sự việc, n/vật, h`/động
- Biểu cảm thường thể hiện ở các chi tiết bày tỏ cảm xúc, thái độ của người viết trước sự việc, nhân vật , hành động - Nhận xét:
- Hướng dẫn tìm hiểu đ/văn
H- Trong đ/v , tác giả kể lại
những sự việc gì ? - Đoạn văn kể lại cuộc gặp gỡ
đầy cảm động của n/vật tôi với
Miêu tả :
- Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại.
- Mẹ tôi k o còm cõi xơ xác
Trang 6H- Tìm các yếu tố miêu tả
có trong đoạn văn ?
H- Tìm các yếu tố biểu cảm
có trong đ/văn ?
GIẢNG :
Các yếu tố trên ko đứng tách
riêng mà đan xen vào nhau :
vừa kể ,vừa tả, vừa biểu cảm
VD : Đ/văn : Tôi ngồi trên
đệm xe thơm tho lạ thường
Kể : Tôi ngồi trên đệm xe
Tả : Đùi áp đùi mẹ tôi, đầu
ngả vào cánh tay mẹ tôi ;
khuôn miệng xinh xắn nhai
trầu
Biểu cảm : Những cảm giác
ấm áp bao lâu đã mất đi
bỗng lại mơn man
người mẹ lâu ngày xa cách Miêu tả :
- Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại.
- Mẹ tôi k o còm cõi xơ xác quá như lời cô tôi nói
- Gương mặt mẹ vẫn tươi sáng, đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của 2 gò má
Biểu cảm :
- Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc
- Tôi thấy ~ cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt Hơi quần áo của mẹ tôi và ~ hơi thơ û ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường
- Phải bé lại và lăn vào lòng 1 người mẹ mới thấy ngươi ` mẹ có 1 êm dịu vô cùng
quá như lời cô tôi nói
- Gương mặt mẹ vẫn tươi sáng, đôi mắt trong và nước
da mịn, làm nổi bật màu hồng của 2 gò má
Biểu cảm :
- Hay tại sự sung sướng mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc
- Tôi thấy ~ cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt Hơi quần áo và ~ hơi thơ û mẹ tôi lúc đó thơm tho lạ thường
- Phải bé lại và lăn vào lòng
1 người mẹ mới thấy ngươi ` mẹ có 1 êm dịu vô cùng
Các yếu tố này đan xen
với nhau
H- Hãy bỏ hết các yếu tố
miêu tả và biểu cảm trong
đoạn văn trên, chỉ chép lại
các câu văn kể người và viết
thành 1 đoạn ?
Đoạn văn chỉ còn những câu văn kể thuần tuý :
Mẹ tôi vẫy tôi Tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ Mẹ kéo tôi lên
xe , Tôi oà khóc Mẹ tôi khóc theo Tôi ngồi bên mẹ, đầu ngả vào cánh tay mẹ, quan sát gương mặt mẹ
H- Đối chiếu đ/văn đó với
đ/văn của TG Nguyên Hồng ,
em có nhận xét gì?
H- Nếu ko có các yếu tố
miêu tả và biểu cảm , thì
việc kể chuyện trong đ/văn
trên sẽ bị ảnh hưởng ntnào ?
- Các yếu tố miêu tả giúp cho việc kể lại cuộc gặp gỡ giữa 2 mẹ con thêm sinh động và cụ thể ( tất cả màu sắc ,hương vị ,hình dáng, diện mạo của sự việc, n/vật, hành động như hiện lên trước mắt người đọc
- Yếu tố biểu cảm đã giúp người
Sự đan xen các yếu tố kể,
tả và biểu cảm làm cho đ/văn thêm gợi tả , gợi cảm ,ý nghĩa sâu sắc hơn, thái độ của tác gia ûđược bộc lộ rõ ràng hơn
Trang 7GV: Các yếu tố miêu tả và
biểu cảm này làm cho ý
nghĩa của truyện càng thêm
thấm thía và sâu sắc , đồng
thời giúp TG thể hiện được
thái độ trân trọng và tình
cảm yêu mến của mình đ/với
n/vật và sự việc
H- Nếu bỏ hết các yếu tố kể
trong đ/văn trên , chỉ để lại
các câu văn miêu tả và biểu
cảm thì đ/văn sẽ bị ảnh
hưởng ra sao? Nó có thành
chuyện ko ? Vì sao?
H- Vai trò của các yếu tố kể,
tả và biểu cảm trong văn tự
sự như thế nào ?
đọc có cảm xúc trước những suy
tư, cảm xúc , tâm trạng của n/vật ,cảm động trước tình mẫu tử sâu nặng
- Nếu bỏ hết các yếu tố kể trong đ/văn trên, thì sẽ ko có chuyện,
vì cốt truyện là do sự việc và nhân vật cùng những hành động tạo nên Các yếu tố miêu tả và biểu cảm chỉ tồn tại có ý nghĩa khi bám vào sự việc và nhân vật cụ thể
văn tự sự như thế nào ?å
2 GHI NHỚ /SGK
18
HOẠT ĐỘNG 2
BÀI TẬP 1
- Yêu cầu HS xem lại bài
Lão Hạc
H- Tìm 1 số đ/văn có sử
dụng yếu tố miêu tả và biểu
cảm trong VB ?
HOẠT ĐỘNG 2
- Đoạn văn :
"Khốn nạn, ông giáo ơi ! Nó có biết gì đâu ! Nó thấy tôi gọi thì nó chạy ngay về, vẫy đuôi mừng Tôi cho nó ăn cơm Nó đang ăn thì thăøng Mục nấp trong nhà, tóm lấy 2 cẳng sau nó, dốc ngược lên Cứ thế là thằng Mục với thằng Xiên, chỉ loay hoay 1 lúc đã trói chặt 4 chân nó lại Bấy giờ cu cậu mới biết là cu cậu chết !
Này ! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi, nó kêu ư ử , nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng :"A ! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thếmà lão xử với tôi như thế này à?" Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi mà còn đánh lừa 1 con chó, nó k o ngờ tôi nỡ tâm lừa nó
"
HS làm bài:
II LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1
Miêu tả :
Vẫy đuôi mừng ; nó kêu ư ử nhìn tôi như muốn bảo tôi
Biểu cảm :
Khốn nạn ! Ông giáo ơi! Nó có biết gì đâu ! Bấy giờ cu cậu mới biết là cu cậu chết ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ làm in như nó trách tôi A ! Lão già tệ lắm ! Thì
ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi mà còn đánh lừa 1 con chó, nó k o ngờ tôi nỡ tâm lừa nó
BÀI TẬP 2
Trang 8BÀI TẬP 2
GV hướng dẫn cho HS viết
đoạn văn
GV cần lưu ý:
- Tạo tình huống
- Nên bắt đầu từ chỗ nào?
- Từ xa thấy người thân ntn?(
hình dáng…)
- Lại gần thấy ra sao?
Kể hành động của mình
Tả chi tiết khuôn mặt, áo
quần…
- Những biểu hiện tình cảm
của hai người sau khi gặp
nhau ntn?
GV gọi HS đọc đoạn văn,
nhận xét, sửa chữa
Kim đồng hồ đã nhích dần đến số 12 Mặt trời đã đứng bóng
Cái nắng hè gay gắt đến khó chịu Tôi nhìn ra ngõ mong thấy bóng bà Kia rồi bà đã đến Vẫn cái dáng gầy, lom khom, bà đang chầm chậm tiến vào nhà tôi Bà đã vượt cả đường dài để thăm tôi- đứa cháu yêu đang đau bệnh của bà…Bà ơi! Mong sao bà của cháu sống lâu, mạnh khỏe cùng với con cháu
Viết đoạn văn
2’ HOẠT ĐỘNG 3
CỦNG CỐ :
H- Trong 1 VB Tự sự , vai
trò của các yếu tố miêu tả và
biểu cảm như thế nào ?
Vai trò của yếu tố kể việc,
người trong VB tự sự ra sao ?
HS tự trả lời
4 DẶN DÒ (2’)
- Học bài ,nắm vững kiến thức
- Làm bài tập 2 / SGK / 7
- Chuẩn bị bài Luyện tập viết đ/văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- BT dành cho HS khá, giỏi
Cho đề văn sau đây :
Nhân ngày 20 / 11 , em đến thăm cô giáo đã dạy em hồi lớp Một Hãy kể lại cuộc gặp gỡ vui và đầy cảm động đó
Nếu phải viết đề văn trên, em sẽ nêu những sự việc gì ? Miêu tả điều gì và thể hiện tình cảm như thế nào ?
IV RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG
………
………
………
………
Tuần 07 –Tiết 25 : BÀI 7 Ngày soạn : 2 / 10 / 09
ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ
(Trích “Đôn Ki - hô –tê” - Xéc- van – téc )
Trang 9I MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
1 Kiến thức :
- Thấy rõ tài nghệ của Xéc -van -téc trong việc xây dựng cặp nhân vật bất hủ Đôn Ki - hô -tê,
Xan -chô Pan - xa tương phản về mọi mặt, đánh giá đúng các mặt tốt xấu của hai nhân vật ấy
- Hiểu khát vọng lớn lao của Đôn Ki - hô -tê là muốn diệt trừ những kẻ gian ác, xấu xa và giúp đỡ người lương thiện
2 Kỉ năng : Rèn luyện HS kỉ năng đọc sáng tạo, kỉ năng cảm thụ và phân tích nhân vật văn học.
3 Thái độ: Bồi dưỡng HS thái độ sống: muốn diệt trừ những kẻ gian ác, xấu xa và giúp đỡ người
lương thiện
II CHUẨN BỊ :
GV : Đọc sách GK, sách tham khảo, soạn giáo án
HS : Đọc văn bản, soạn bài theo SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 ỔN ĐỊNH TÌNH HÌNH LỚP: (1 ) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 KIỂM TRA BÀI CŨ (5)
H: Kể tóm tắt chuyện Cô bé bán diêm ? Qua câu chuyện , em nhận thức điều sâu sắc nào về
xã hội và con người mà tác giả muốn nói với chúng ta ?
Từ đó em hiểu gì về tấm lòng mà nhà văn dành cho thế giới nhân vật tuổi thơ của mình ?
DKTL: Em bé thật tội nghiệp Người đời đối xử với em quá lạnh lùng…Tác giả đã dành cho em bé với tất cả niềm cảm thông, thương yêu
- Lòng yêu thương sâu sắc đối với em bé bất hạnh
3 BÀI MỚI
GIỚI THIỆU BÀI (1)
Tính đến những năm đầu thế kỉ 21 này, cuốn tiểu thuyết Đôn Ki - Hhô - tê của nhà văn vĩ đại nước Tây Ban Nha Xéc –van-téc đã sống trên 300 năm và chắc còn sống lâu hơn nữa Qua những dòng văn sinh động , hóm hỉnh, trào lộng mà thâm thúy, tác giả đưa chúng ta phiêu lưu hàng vạn dặm trên khắp nước Tây Ban Nha thơ mộng, chứng kiến nhiều việc làm vừa hào hiệp vừa gàn dở, khám phá nhiều ý nghĩ lúc cao thượng, khi thấp hèn của cặp nhân vật Đôn Ki - hô -tê và Xan- cho Pan-xa Một trong những cuộc phiêu lưu của họ là trận đánh nhau kì quặc với cối xay gió mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NOIÄ DUNG
16’ HOẠT ĐỘNG1
H- Nêu những hiểu biết về
tác giả, tác phẩm?
H: - GV nêu yêu cầu đọc :
Đọc rõ ràng, chú ý phân
HOẠT ĐỘNG 1
TL:
- Xéc –van- téc là nhà văn lớn của Tây Ban Nha
( thế kỉ 16- 17)
- “Đôn Ki –hô-tê “là cuốn tiểu
thuyết nổi tiếng của ông
-“Đánh nhau với cối xay gió” trích
trong cuốn tiểu thuyết này ( Trích ở phần I của tác phẩm)
TL: Đọc theo yêu cầu:
- Giọng hiệp sĩ Đôn Ki- hô- tê trang
I ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả : Xéc -van -téc
là nhà văn lớn của Tây Ban Nha
( thế kỉ 16- 17)
2 Tác phẩm:
“Đánh nhau với cối xay gió”ù trích trong cuốn tiểu thuyết “Đôn Ki Hô Tê”.
3 Đọc, chú thích:
Trang 10biệt ngôn ngữ kể và ngôn
ngữ đối thoại của nhân vật
+ Đọc mẫu 1 đoạn
+ Gọi HS đọc
+ Hướng dẫn tìm hiểu chú
thích
H- Xác định bố cục của văn
bản ?
H- Đoạn truyện đã được kể
theo thứ tự nào
H- Có những sự việc chủ
yếu nào ?
-> HS trả lời – GV nhận
xét, bổ sung thêm
HOẠT ĐỘNG 2
Dựa vào chú thích * , hãy
hình dung về nhân vật Đôn
Ki-hô-tê
H: Lão hiệp sĩ này có
những nét đặc biệt nào?
Chẳng hạn về xuất thân ?
Hình dáng ? Hành động ?
GV: Ở Tây Ban Nha , phần
đầu ,tên của những người
quí tộc thường ghép với chữ
Đôn
trọng
- Giọng của giám mã… thật thà, chất phác
TL: - Đoạn truyện chia thành 3
phần:
+ Từ đầu…… “…cân sức”:Trước khi
Đôn Ki- hô -tê đánh nhau với cối xay gió
+ Tiếp …… “… toạc nửa vai”:Việc
đánh nhau với cối xay gió của Đôn Ki- hô –tê
+ Còn lại: Sau khi đánh nhau với cối xay gió…
TL:- Đoạn truyện được kể theo diễn
biến trước , trong và sau khi Đôn Ki - hô-têâ đánh nhau với cối xay gió
TL: + Năm sự việc chủ yếu :
1/ Đôn Ki- hô -tê và Xan-chô Pan-xa nhìn thấy những chiếc cối xay gió 2/ Hai thầy trò nhận định về những chiếc cối xay gió
3/ Đôn Ki- hô -tê đánh nhau với cối xay gió
4/Quan niệm và cách xử sự của hai thầy trò về sự đau đớn
5/ Quan niệm của Đôn Ki- hô -tê về chuyện ăn ngủ
TL:
- Đôn Ki-hô-tê xuất thân trong một gia đình quý tộc nghèo ở Tây Ban Nha
-Hình dáng lão gầy gò, cao lênh khênh
- Đam mê: Say mê truyện kiếm hiệp , mê muội cả đầu óc Muốn trở thành hiệp sĩ thực sự để thực hiện các lí tưởng cao đẹp: diệt trừ gian ác, bảo vệ người bị áp bức bóc lột
- Lão cưỡi một con ngựa còm, mình mặc áo giáp, đầu đội mũ sắt, vai vác giáo dài toàn những thứ đã han gỉ
4 Bố cục:
Đoạn truyện chia thành 3 phần
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Nhân vật Đôn Ki-hô-tê:
- Quý tộc nghèo ở Tây Ban Nha
- Gầy gò
- Cưỡi ngựa, mặc giáp, đội mũ sắt, vác giáo như những nhân vật hiệp sĩ