HS: Đọc thông tin nghiên cứu bảng 4 nhận xét được thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn khác nhau là khác nhau.. GV?[r]
Trang 1Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 33
THỨC ĂN VẬT NUÔI
I Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Xác định được tên một số loại thức ăn quen thuộc đối với gia súc gia cầm
- Xác định được nguồn gốc một số loại thức ăn quen thuộc
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát nhận biết
- Kỹ năng phân tích đánh giá, kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
Có ý thức sử dụng thức ăn hợp lý trong chăn nuôi, tránh lãng phí
4.Năng lực :Tự học, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên
- Một số loại thức ăn chăn nuôi
- Bảng thành phần dinh dưỡng của một số loại thức ăn
- Phiếu học tập
2 Học sinh
- Phiếu học tập cá nhân
III Phương pháp – kĩ thuật dạy học
- Phương pháp : gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi gợi mở điều khiển câu trả lời của HS, đọc tích cực ghi tích cực
IV Tiến trình tổ chức dạy - học.
1.Ổn định tổ chức lớp (1 phút )
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút )
Câu hỏi: Thế nào là chọn giống vật nuôi, chọn phối và nhân giống thuần chủng? Cho ví dụ phân biệt các khái niệm trên?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Nguồn gốc thức ăn cho vật nuôi
- Mục đích: Giúp HS nắm được nguồn gốc thức ăn cho vật nuôi
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: gợi mở, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
- Hình thức dạy học: Dạy học cả lớp, dạy học theo tình huống
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 63 1 Nguồn gốc thức ăn vật nuôi
Trang 2SGK Cho biết vật nuôi đang làm gì?
HS: Quan sát và trả lời
GV? Hãy kể tên các loại thức ăn của
trâu, bò, lợn, gà?
HS: Trâu ăn cỏ, rơm; lợn ăn cám, bã,
thức ăn hỗn hợp; gà ăn ngô, lúa, côn
trùng
GV? Tại sao trâu bò không ăn thịt, cá
như lợn, lợn lại không ăn được rơm
khô như trâu bò?
HS: Trâu bò tiêu hoá được thức ăn xơ
nhờ hệ VSV trong dạ cỏ trâu bò
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin hình
64 SGK cho biết nguồn gốc thức ăn
vật nuôi?
HS: Theo dõi hình 64 SGK nêu được 3
nguồn gốc thức ăn: Thực vật, động vật,
chất khoáng
GV: Kết luận
Căn cứ vào nguồn gốc chia thức ăn vật nuôi thành 3 loại:
- Thức ăn có nguồn gốc thực vật
- Thức ăn có nguồn gốc động vật
- Thức ăn có nguồn gốc là các chất khoáng
Hoạt động 2: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi
- Mục đích: Giúp HS nắm được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi
- Thời gian: 20 phút
- Phương pháp: gợi mở, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi câu hỏi gợi mở điều khiển câu trả lời của HS, đọc tích cực ghi tích cực
- Hình thức dạy học: Dạy học cá nhân, dạy học phân hóa
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin và quan
sát bảng 4 SGK trang 100 Em hiểu gì
về bảng 4?
HS: Đọc thông tin nghiên cứu bảng 4
nhận xét được thành phần dinh dưỡng
của các loại thức ăn khác nhau là khác
nhau
GV? Hãy nhận xét nguồn gốc của mỗi
loại thức ăn trong bảng?
HS: Nguồn gốc thức vật: Rau muống,
khoai lang, rơm, lúa ngô bắp Nguồn
2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi
- Gồm 5 thành phần chủ yếu: Prôtêin, lipit, gluxit, nước, khoáng và vitamin
có trong thức ăn vật nuôi
- Mỗi loại thức ăn có tỷ lệ các thành phân này khác nhau
Trang 3gốc động vật: Bột cá
GV? Em có nhận xét gì về thành phần
dinh dưỡng của 1 loại thức ăn
HS: Tỷ lệ các chất dinh dưỡng của 1
loại thức ăn không giống nhau
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 65 và
cho biết tên các loại thức ăn?
HS: Quan sát dựa vào thông tin bảng 4
nêu được:
a Rau muống d Ngô hạt
b Rơm lúa e Bột cá
c Củ khoai lang
GV: Yêu cầu HS kết luận về thành
phần dinh dưỡng thức ăn vật nuôi?
GV: kết luận
4 Củng cố (3 phút)
- Nguồn gốc của mỗi loại thức ăn vật nuôi?
- Trong mỗi loại thức ăn vật nuôi gồm những thành phần nào?
5 Hướng dẫn học ở nhà(1 phút )
- Học bài và trả lời theo câu hỏi cuối bài
V Rút kinh nghiệm