1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

ĐỊA 6 TUẦN 3

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 27,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.. - Năng lực chuyên [r]

Trang 1

Ngày soạn: 01/9/ 2019 Tiết 3

Bài 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Định nghĩa đơn giản về bản đồ Tỉ lệ bản đồ là gì?

- Trình bày được ý nghĩa của 2 loại: số tỉ lệ và thước tỉ lệ

- Tính được khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ

2 Kĩ năng

- Đọc bản đồ tỉ lệ 1 khu vực

- Tính được khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:

- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết và bản đồ để tìm hiểu ý nghĩa của

tỉ lệ bản đồ và cách đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ bản đồ

- Giao tiếp: Phản hồi /lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm

3 Thái độ

- Hiểu được tầm quan trọng của tỉ lệ bản đồ

* Tích hợp giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường THCS:

- Giới thiệu bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng hình

vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên

- Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau

- Máy tính, máy chiếu

2 Học sinh

- Sách giáo khoa, bài soạn

III Phương pháp/ kĩ thật dạy học

- PP: Đàm thoại, gợi mở, thảo luận nhóm, khai thác sơ đồ

- KT: Chia nhóm, đọc tích cực, đặt câu hỏi

IV Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Ổn định lớp (1 phút)

6A

6B

6C

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần? Trái Đất có hình dạng và kích thước như thế nào? Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì?

- Xác định kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam

3 Giới thiệu bài mới

Tỉ lệ bản đồ là gì? Làm sao tính tỉ lệ bản đồ? Chúng ta sẽ giải đáp câu hỏi trên qua bài 3

Hoạt động 1: Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

- Mục tiêu:

+ Định nghĩa đơn giản về bản đồ.Tỉ lệ bản đồ là gì?

+ Nêu được ý nghĩa của 2 loại: số tỉ lệ và thước tỉ lệ

+ Đọc bản đồ tỉ lệ 1 khu vực

- Thời gian: 20 phút

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

- Phương pháp: đàm thoại, gợi mở, khai thác bản đồ

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ (20 phút)

- Bản đồ là gì?

- Gv đưa ví dụ 1 ; 1 ; 1

20 50 100

- Trong toán học gọi là gì? (Tỉ số, trên: tử số; dưới:

mẫu số)

- Tử số chỉ giá trị gì? (khoảng cách trên bản đồ)

- Mẫu số chỉ giá trị gì? (khoảng cách trên thực tế)

- Tỉ lệ bản đồ là gì?

- Yêu cầu Hs quan sát 2 bản đồ thể hiện cùng 1 lãnh

thổ nhưng có tỉ lệ khác nhau (hình 8, 9) cho biết:

- Đọc tỉ lệ bản đồ, tỉ lệ bản đồ ghi ở đâu?

- Tỉ lệ bản đồ được thể hiện ở mấy dạng?

- Mỗi cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu mét

ở ngoài thực địa?

- Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn?

- Bản đồ có mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ

- Bản đồ nào thể hiện chi tiết hơn?

- Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lượng các đối tượng

các đối tượng địa lí đưa lên càng nhiều

- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

- Bản đồ nào thể hiện các địa điểm chi tiết hơn? Tại

sao em biết?

(Hình 8, vì hình 8 có nhiều tên đường và các địa

điểm hơn)

+ Mức độ chi tiết của bản đồ phụ thuộc vào đâu?

(Tỉ lệ bản đồ)

1 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất

a Tỉ lệ bản đồ

+ Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng cách trên bản đồ

đã thu nhỏ bao nhiêu lần

so với kích thước của chúng trên thực tế

+ Biểu hiện ở 2 dạng:

- Tỉ lệ số

- Thước tỉ lệ

- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản đồ càng cao

b Phân loại

- Có ba cấp : + Tỉ lệ lớn (trên 1 : 200.000)

+ Tỉ lệ trung bình:

(1 : 200.000 1 :

Trang 3

- Hs trình bày - nhận xét

- Gv nhận xét chốt ý - ghi bảng

- GV giới thiệu lược đồ tự nhiên và bản đồ hành

chính Việt Nam

- Liên hệ thực tế: khi đi thực địa ta nên dùng bản đồ

tỉ lệ lớn hay nhỏ? Vì sao? (Tỉ lệ lớn vì có nhiều chi

tiết hơn)

1.000.000)

+ Tỉ lệ nhỏ : (nhỏ hơn 1 : 1.000.000)

Hoạt động 2: Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ

lệ số trên bản đồ

- Mục tiêu: Tính được khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ

- Thời gian: 15 phút

- Kĩ thuật: Tính toán, chia nhóm

- Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, khai thác bản đồ, dạy học theo nhóm

Hoạt động 2: Đo tính các khoảng cách thực địa

dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ

(15 phút)

- Yêu cầu Hs đọc kiến thức trong sgk cho biết:

- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ thước?

- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ số?

- Chia 4 nhóm thảo luận - 3 phút

+ N1,2: Đo và tính khoảng cách trên thực địa theo

đường chim bay, từ khách sạn Hải Vân đến khách

sạn Thu Bồn? Từ khách sạn Hoà Bình đến khách

sạn Sông Hàn?

+ N3,4: Đo và tính chiều dài của đường Phan Bội

Châu (từ đoạn đường Trần Quý Cáp đến đoạn

đường Lý Tự Trọng) đường Nguyễn Chí Thanh (từ

đoạn đường Lý Thường Kiệt đến đoạn đường

Quang Trung)

Hướng dẫn: Dùng com pa hoặc thước kẻ đánh dấu

rồi đặt vào thước tỉ lệ Đo khoảng cách theo đường

chim bay từ điểm này đến điểm khác

 Sử dụng tỉ lệ bản đồ để tính toán khoảng cách

- Hs thảo luận - đại diện trình bày - nhận xét

- Gv nhận xét, đánh giá - chốt bài

2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ

lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ

Muốn biết khoảng cách trên thực tế, người ta có thể dùng số ghi tỉ lệ hoặc thước tỉ lệ bản đồ

a.Tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ thước

b.Tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ số

Trang 4

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập (4 phút)

* Tổng kết

- Tính khoảng cách từ KS Hải Vân đến KS Thu Bồn?

- Từ KS Hoà Bình đến KS Sông Hàn?

- Từ đường Trần Quí Cáp -> Lý Tự Trọng?

+ Làm BT 2:

Bản đồ có tỉ lệ là 1: 200000

Gợi ý: 1 cm bản đồ ứng 200000 cm thực tế = 2km

5 cm bản đồ ứng 5 x 200000 cm thực tế = 1000000cm = 10km + BT3: Khoảng cách bản đồ x tỉ lệ bản đồ = Khoảng cách thực tế  Khoảng cách thực tế : Khoảng cách bản đồ = Tỉ lệ bản đồ

HN đi Hải Phòng = 105km = 10500000cm : 15 = 700000 Vậy tỉ lệ bản đồ là 1: 700000

* Hướng dẫn học tập

- Nêu cách tính khoảng cách thực tế, khoảng cách trên bản đồ, tỉ lệ bản đồ

- Chuẩn bị bài 4: Phương hướng trên bản đồ Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí + Đọc và nghiên cứu cách xác định các phương hướng trên bản đồ

Ngày đăng: 03/02/2021, 06:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w