- HS biết cách giải các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch.. Kỹ năng:.[r]
Trang 1Ngày soạn: 21/11/2019
Ngày giảng:25/11/2019 Tiết 27
MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- HS biết cách giải các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch
2 Kỹ năng:
- HS nhận dạng được hai đại lượng tỉ lệ nghịch trong bài toán
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.
*Tích hợp đạo đức:
Ý thức, trách nhiệm, trung thực, tính tự giác trong công việc
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, SGV, bài soạn, thước
- HS : SGK, máy tính
III PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp
- Hoạt động nhóm
- Luyện tập thực hành
- Đặt và giải quyết vấn đề
- Thuyết trình đàm thoại
2 Kĩ thuật dạy học:
-Kĩ thuật đặt câu hỏi và trả lời, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật trả lời nhanh 1 phút
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ :
- Mục đích: Kiểm tra HS kiến thức đã được học (Lấy điểm kiểm tra thường xuyên)
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV hỏi HS1: Nêu định nghĩa đại - HS1: Nêu định nghĩa đại lượng tỉ lệ
Trang 2lượng tỉ lệ nghịch Chữa bài tập 15
(SGK-58)
- GV hỏi HS2: Nêu tính chất của hai
đại lượng tỉ lệ thuận, hai đại lượng tỉ
lệ nghịch? So sánh (Viết dưới dạng
công thức)
nghịch Chữa bài tập 15 (SGK-58)
- HS2: Nêu tính chất của hai đại lượng tỉ
lệ thuận, hai đại lượng tỉ lệ nghịch? So sánh (Viết dưới dạng công thức)
3 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Cho HS vận dụng kiến thức làm bài toán 1.
- Mục đích: Cho HS vận dụng kiến thức làm bài toán 1
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Thực hành- hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV: Yêu cầu hs đọc đề bài
toán
- GV: Nghiên cứu SGK
*Củng cố:
- GV: Y/c HS làm bài 28 SBT
- GV: Bài to án cho biết gì và yêu
cầu tìm gì?
- GV: Yếu tố cần tìm có quan hệ
ntn với yếu tố đã biết
- GV: Công thức thể hiện mối
quan hệ đó ntn?
Nhận xét?
Điều chỉnh, bổ sung:
- HS Cả lớp đọc bài
- HS nghiên cứu bài toán trong SGK
- HS làm nháp
- 1HS trình bày kết quả trên bảng
1.Bài toán 1
( SGK-59)
Bài 28 (SBT- 46).
Gọi giá tiền vải loại I, II là x1, x2
Số mét vải tương ứng là y1, y 2 Cùng số tiền mua vải thì số mét vải mua được và giá tiền
1 m vải là 2 đại lương tỉ lệ nghịch
1 1
1 1 2 2 2
2
x y
x
=> y 2 = 135
1 0,9 = 150
Nếu mua vải loại II thì mua được 180 m
* Hoạt động 2: Bài toán 2
- Mục đích: Cho HS vận dụng kiến thức làm bài toán 2
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Thực hành - hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV: Y/c HS nghiên cứu SGK?
- GV: hướng dẫn HS giải bài
- HS Cả lớp đọc bài
- HS nghiên cứu bài toán trong SGK
Trang 3- GV: Cùng cày diện tích như
nhau giữa máy cày và số ngày
hoàn thành công việc là hai đại
lượng có mối quan hệ như thế nào
?
- GV: Y/c HS viết công thức thể
hiện mối quan hệ đó
- GV: Hãy biến đổi tích thành dãy
tỉ số bằng nhau?
- Ta vận dụng kiến thức nào để
làm bài này
- GV: yêu cầu HS lần lượt tính
các giá trị x
- Nhận xét?
- Yêu cầu hs làm ?
- Hướng dẫn học sinh sử dụng
công thức đn hai đại lượng tỉ lệ
thuận và tỉ lệ nghịch
- HS làm bài
- 1HS trình bày kết quả trên bảng
2 Bài toán 2 ( SGK-59).
*Tích hợp đạo đức:
Ý thức, trách nhiệm, trung thực, tính tự giác trong công việc
Giải:
Gọi số máy cày của 4 đội lần lượt là x1, x2,
x3, x4
Ta có: x1+ x2 + x3 + x4 = 36
Vì diện tích các cánh đồng bằng nhau nên số máy tỉ lệ nghịch với số ngày hoàn thành công việc ta có:
4.x1 = 6 x2 = 10 x3 = 12 x4
Hay
3
1 2 x 4
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
3
1 2 3 4
x
= = =
x +x +x +x 36
= =60
4 6 10 12 60
1
2
3
4
1
4 1
6 1
10 1
12
Vậy số máy của bốn đội lần lượt là15, 10, 6, 5
- HS làm ?
- HS hoạt động theo nhóm
- 1 HS đại diện cho một nhóm trình bày kết quả trên bảng
?
Trang 4- GV: Nhận xét?
Điều chỉnh, bổ sung:
a) Vì x và y tỉ lệ nghịch
a
x =
y (1)
y và z tỉ lệ nghịch
b
y =
z (2) Thay (2) và (1) ta có
x = = = z
b
z
Do đó x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ
a b
b) Vì x và y tỉ lệ nghịch
a
x =
y (3)
y và x tỉ lệ thuận y = k.z (4) Thay (4) v ào (3)
x = hay x.z =
Do đó x tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ
a
k
4 Củng cố, luyện tập:
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài, vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 7 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV: Chúng ta đã vận dụng những
kiến thức nào để làm các bài tập
trong bài hôm nay?
- GV: Yêu cầu HS vận dụng kiến
thức làm bài 16(SGK – 60)
- GV: Muốn kiểm tra xem x và y
có tỉ lệ nghịch với nhau không ta
làm ntn?
- HS trả lời câu hỏi củng cố bài
- HS nêu cách làm theo hướng dẫn của GV:
Bài 16 (SGK- 60).
a) x1y1 = 1.120 = 120
=> x2y2 = x3y3 = x4y4 = x5y5 = 120 => x và y tỉ lệ nghịch
b) x1y1 = 2.30 = 60 ; x2y2 = 3.20 = 60 ;
x3y3 = 4.15 = 60 ; x4y4 = 5.12,5 = 60,25 =>x1y1 = x2y2 = x3y3 # x4y4
=> x, y không tỉ lệ nghịch với nhau.
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (2 phút)
- GV: Y/c HS về nhà học thuộc định nghĩa và các tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận và
tỉ lệ nghịch và làm bài tập 17; 18; 19 (SGK – 61)
bài 25; 26; 27; 28 (SBT – 70)
Trang 5Ngày soạn:21/11/2019
Ngày giảng: 27/11/2019 Tiết 28
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Củng cố cho HS giải bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng nhận biết 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, cách trình bày lời giải
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.
*Tích hợp đạo đức:
Ý thức, trách nhiệm, trung thực, tính tự giác trong công việc
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, thước kẻ, phấn màu
- HS: SGK, thước kẻ,
III PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp
- Thuyết trình, vấn đáp
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
2 Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật trả lời nhanh 1 phút
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ : không
3 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Làm bài18, 19 (SGK – 61)
- Mục đích: Giáo viên hướng dẫn HS vận dụng kiến thức làm bài 19(SGK– 61)
- Thời gian: 19 phút
Trang 6- Phương pháp: Thực hành- hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-GV yêu cầu học sinh làm bài 18/
sgk
- GV: Yêu cầu học sinh đọc bài
19 (SGK - 61)
- GV: Y/c HS tóm tắt bài
- GV: Bài toán cho gì và yêu cầu
tìm gì?
- GV: Số m vải mua được và giá
tiền là hai đại lượng có mối quan
hệ như thế nào?
-HS lên bảng làm
Bài 18/SGK
Với cùng một cánh đồng nên số người làm
cỏ hết cánh đồng đó và số giờ là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Hệ số tỉ lệ bằng 3.6 = 18
Gọi số giờ để 12 người làm cỏ hết cánh đồng là x (giờ)
Theo tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch ta
có x.12 = 18 suy ra x = 1,5
Vậy 12 người làm cỏ cánh đồng hết 1,5 giờ (1 giờ 30 phút)
- HS: Đọc bài
- HS: Tóm tắt
- HS hoạt động theo nhóm làm 1 HS trình bày trên bảng
Bài 19 (SGK - 61)
Tóm tắt:
Cùng một số tiền mua được:
+ 51 m vải loại I với giá a (đ/m)
x m vải loại II giá bằng 58% a Giải:
Số m vải mua được và giá tiền là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:
100 51.100
60 85
a
x
Vậy với cùng số tiền có thể mua 60 m vải
Trang 7- GV: Y/c HS nhận xét bài của
bạn ?
- GV chuẩn lời giải
Điều chỉnh, bổ sung:
loại hai
- HS: Nhận xét
* Hoạt động 2: : Làm bài 21,22/ SGK
- Mục đích: : Giáo viên hướng dẫn HS vận dụng kiến thức làm bài 21(SBT– 61)
- Thời gian: 20 phút
- Phương pháp: Thực hành- hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV: Yêu cầu học sinh đọc bài:
- GV: Bài toán cho gì và yêu cầu
tìm gì?
- GV hỏi: Số máy và số ngày
hoàn thành công việc là hai đại
lượng có mối quan hệ như thế
nào?
- GV: Y/c HS lập tỉ lệ thức?
- GV: Y/c HS nhận xét?
- GV: Chốt lại bài
GV: Yêu cầu học sinh làm bài
- HS: Đọc bài
- HS làm bài vào vở
- 1HS trình bày kết quả trên bảng
Bài 21 (SBT - 61)
Gọi số máy của ba đọi theo thứ tự là x1, x2,
x3
Vì các máy cày có cùng công suất nên số máy và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch,
do đó ta có:
3
1
2
3
2 24
1
4 1
6 1
8
x
x x x
Vậy số máy của ba đội theo thứ tự là 6, 4, 3 máy
- HS: Nhận xét
Bài 22- SGK
Số răng cưa và vận tốc quay là hai đại
Trang 8Điều chỉnh, bổ sung:
lượng tỉ lệ nghịch với nhau
Bánh thứ 1 có 20 răng quay với vận tốc 60 vòng/phút
Bánh thứ 2 có x răng quay với vận tốc y vòng/phút
Do đó: x.y = 20.60 =1200 hay
4 Củng cố: 3’
Nhấn mạnh lại nội dung trọng tâm
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (2 phút)
- Ôn tập đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch
- Làm bài tập 20, 22, 23 (SGK - 61, 62)
- Nghiên cứu trước Bài 5: Hàm số
- Tích cực làm đề cương ôn tập học kì I