- Hs thảo luận và trả lời: để có thể cung cấp năng lượng và các chất càn thiết cho cơ thể, bảo vệ có thể để có sức khoẻ tốt, có đủ trí tuệ để học tập, làm việc và vui chơi.. GV: Yêu cầ[r]
Trang 1Ngày soạn: 8/1/2021 Tiết: 38
Bài 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ ( TIẾT 2)
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới đây:
1 Kiến thức:
- Hiểu giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn
- Nêu được cơ sở khoa học và ý nghĩa của việc phân nhóm thức ăn
2 Kĩ năng:
- Biết được sự cần thiết phải thay thế thức ăn lẫn nhau
3 Thái độ: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
4 Năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực tự quản lí
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Phân chia các thức ăn trong cùng một nhóm dinh dưỡng
- Lập được kế hoạch thay đổi thức ăn trong cùng một nhóm cho gia đình
II Chuẩn bị:
a Chuẩn bị của giáo viên
- Nghiên cứu SGK
- Hệ thống câu hỏi
b Chuẩn bị của học sinh
Sưu tầm một số tranh ảnh về các nguồn dinh dưỡng, thông tin về các chất dinh
dưỡng: vitamin, chất khoáng, nước, chất xơ
III Phương pháp:
PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác
độc lập
IV Tiến trình giờ học- giáo dục:
1 Ổn định lớp: ( 1 ph)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4 ph)
Gọi 3 học sinh lên bảng, lần lượt lấy ví dụ về các chất đạm, chất đường bột, chất
béo và nêu chức năng của các chất đó
3 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (4 ph) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1
đoạn phim phù hợp
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực
Trang 2giao tiếp, năng lực nhận thức
Trên đây là tháp dinh dưỡng chế độ ăn uống cho một người Tại sao ta không được ăn
thoải mái trong thời gian dài các món mà chúng ta thích?
Vậy thì cơ thể còn cần những chất dinh dưỡng nào khác nữa, và giá trị dinh dưỡng của
các nhóm thức ăn ra sao Chúng ta cùng
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 20 ph) Mục tiêu:Vai trò của các chất dinh dưỡng và giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn
trong bữa ăn hàng ngày
Phương pháp: hoạt động nhóm; nêu và giải quyết vấn đề; thuyết trình.
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
- GV: ? Hãy kể tên các vitamin mà em biết?
Gv hướng hs đến 1 số loại vitamin chính: A,
B, C, D
- Hs kể: vitamin A, E, C, D, B, K, PP…
- GV: Yêu cầu hs quan sát hình 3.7, kể tên các
thực phẩm chứa các vitamin trên
- Hs quan sát, thảo luận và trả lời theo sgk
Các nhóm khác bổ sung
Vitamin A: có trong cà rốt, cà chua, gấc, đu
I Vai trò của các chất dinh dưỡng
1 Chất đạm
2 Chất đường bột
3 Chất béo
4 Sinh tố (vitamin)
a Nguồn cung cấp
+ Vitamin A: có trong các củ, quả màu đỏ: cà rốt, cà chua, ớt, gấc, xoài, đu đủ, dưa hấu gan, lòng đỏ trứng gà,…
Trang 3đủ, xoài, cá, lòng đỏ trứng gà
Vitamin B: có trong thịt lợn nạc, thịt gà, thịt
vịt, trứng, tôm, lươn, gan, giá đỗ, đỗ xanh
Vitamin C: có trong rau quả tươi như bưởi,
cam, chanh, rau ngót, bắp cải, su hào
Vitamin D: có trong bơ, dầu cá, lòng đỏ trứng,
dầu dừa, tôm, cua, ánh nắng mặt trời
- GV: ? Mỗi vitamin này có vai trò như thế nào
đối với cơ thể con người?
- Hs trả lời:
+ Vitamin A ngăn ngừa bệnh của mắt, như
bệnh quáng gà
+ Vitamin B: ngừa bệnh động kinh, bệnh phù
thũng, bệnh thiếu máu, giúp ăn ngon miệng
+ Vitamin C: ngừa bệnh hoại huyết, nhiệt,
viêm lợi
+ Vitamin D: chống bệnh còi xương (tắm
nắng)
- Gv mở rộng thêm: Nhu cầu của các vitamin
trên trong 1 ngày:
+ Vitamin A: người lớn: 4000-5000 đơn
vị/ngày, trẻ em : 1500- 5000/ngày
+ Vitamin B: người lớn: 1-1,6mg/ngày; trẻ em
0,5–1mg/ngày
+ Vitamin C: người lớn: 70- 75 mg/ngày, trẻ
em 30- 75mg/ngày
+ Vitamin D: 400 đơn vị/ngày
- GV: ? Cơ thể còn cần các vitamin nào khác?
Tại sao?
* Chất khoáng:
? Chất khoáng gồm những chất nào?
- Hs suy nghĩ trả lời
+ Gồm: phốt pho, I ốt, canxi, sắt…
GV: đưa ra các câu hỏi
? Các chất khoáng này có trong thực phẩm
nào?
? Các chất khoáng có vai trò gì với cơ thể con
người?
- Hs trả lời: dựa vào quan sát trong sgk hình a,
b, c
+ Vitamin B: gồm các vitamin B1, B2, B3, B6, B12 trong các thực phẩm: , thịt lợn nạc, thịt gà, vịt, trứng, lươn, tim gan, giá đỗ, rau muống, ngũ cốc, đỗ xanh,…
+ Vitamin C: có trong rau quả tươi như bưởi, cam, chanh, bắp cải, su hào… + Vitamin D: có trong bơ, dầu cá, lòng
đỏ trứng, dầu dừa, tôm, cua, ánh nắng mặt trời…
b Chức năng dinh dưỡng
+ Vitamin A: tốt cho đôi mắt, giúp cấu tạo bộ răng đều, xương nở, da dẻ hồng hào; tăng sức đề kháng
+ Vitamin B: giúp thần kinh khoẻ mạnh, ngừa bênh phù thũng, tiêu hoá thức ăn + Vitamin C: giúp cơ thể phòng chống các bệnh truyền nhiễm, bệnh về da, củng cố thành mạch máu, chống lở mồm, viêm lợi, chảy máu chân răng… + Vitamin D: giúp cơ thể chuyển hoá các chất, giúp bộ xương phát triển tốt + Các vitamin khác như: K, PB, PP… trong 1 ngày cơ thể không cần nhiều nhưng rất quan trọng trong việc chuyển hoá các chất dinh dưỡng, điều hoà chức năng các bộ phận của cơ thể Mỗi vitamin có chức năng riêng không thể thay thế được
5 Chất khoáng
a Nguồn cung cấp + Canxi và phốt pho có trong cá, sữa, đậu, tôm, cua, trứng, rau, hoa quả tươi…
+ I ốt: có trong rong biển, cá, tôm, sò biển, sữa,muối I ốt
+ Sắt: trong gan, tim, cật, não, thịt nạc, trứng tươi, sò, tôm, đậu nàh, rau muống, mật mía, thịt gia cầm…
b Chức năng dinh dưỡng
Trang 4* Nước:
GV: Cho HS thảo luận nhóm trả lời các câu
hỏi:
? Nước quan trọng với cơ thể con người như
thế nào
? Ngoài nước uống còn có nguồn nào khác
cung cấp nước cho cơ thể nữa không?
- Hs thảo luận và trả lời, các nhóm khác bổ
sung
- Hs: có thể cung cấp nước cho cơ thể bằng
cách ăn các loại rau xanh, trái cây, hoặc nước
trong thức ăn hàng ngày
* Chất xơ:
GV: Cho HS thảo luận nhóm trả lời các câu
hỏi:
? Tại sao chất xơ lại quan trọng với cơ thể? Nó
có vai trò như thế nào?
? Chất xơ có trong những thự phẩm nào?
- HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu hỏi
- Hs trả lời: Chất xơ có trong rau xanh, trái
cây, ngũ cốc nguyên chất
* Gv kết luận: Mỗi chất dinh dưỡng có những
đặc tính và chức năng khác nhau
? Theo em tại sao lại cần phải phối hợp các
chất dinh dưỡng?
(Gv có thể gợi ý để hs tìm ra câu trả lời)
- Hs thảo luận và trả lời: để có thể cung cấp
năng lượng và các chất càn thiết cho cơ thể,
bảo vệ có thể để có sức khoẻ tốt, có đủ trí tuệ
để học tập, làm việc và vui chơi
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu tài liệu, quan sát
- Canxi và phốt pho: giúp xương và răng phát triển tốt, chắc khoẻ, giúp đông máu
- I ốt: giúp tuyến giáp tạo hoocmon điều khiển sự sinh trưởng và phát triển của
cơ thể
- Chất sắt: cần cho sự tạo máu, giúp da
dẻ hồng hào, nếu thiếu người yếu, xanh xao, mệt mỏi, ngất xỉu
6 Nước
Nước không phải là chất dinh dưỡng nhưng lại có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người:
- Là thành phần chủ yếu của cơ thể
- Là môi trường cho mọi chuyển hoá và trao đổi chất của cơ thể
- Điều hoà thân nhiệt
7 Chất xơ
Chất xơ cũng không phải là chất dinh dưỡng nhưng là phần thực phẩm không thể thiếu mặc dù cơ thể không thể tiêu hoá được
Chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh táo bón, làm cho những chất thải mềm dễ dàng thoát ra khỏi cơ thể
Chất xơ có trong rau xanh, trái cây, ngũ cốc
* Cần phải kết hợp các chất dinh dưỡng
vì:
+ Tạo ra các tế bào mới + Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của con người
+ Bổ sung những hao hụt, mất mát hàng ngày
+ Điều hoà mọi hoạt động sinh lý Như vậy, ăn uống đầy đủ và hợp lý sẽ giúp chúng ta có sức khoẻ tốt
II Giá trị dinh dưỡng của các nhóm
Trang 5hình 3.9
* Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn:
? Kể tên các loại thức ăn và giá trị dinh dưỡng
của từng nhóm?
- Hs kể tên 4 nhóm thức ăn và các chất dinh
dưỡng mà mỗi nhóm cung cấp cho con người
GV: yêu cầu HS thảo luận:
? Việc phân chia các nhóm thức ăn như vậy có
ý nghĩa gì với việc tổ chức bữa ăn hàng ngày
của chúng ta?
- Hs thảo luận và trả lời: giúp ta dễ dàng lựa
chọn và thay đổi thực phẩm cho bữa ăn
- GV: ? Quan sát thực tế hàng ngày, em thấy
bữa ăn của gia đinh đã đủ 4 nhóm thức ăn
chưa? (Gv gợi ý hs kể thực đơn hàng ngày của
gia đình , nhận xét thực đơn đó đã hợp lí
chưa?)
- Hs tự đưa ra và nhận xét, các hs khác bổ sung
- GV:? vì sao phải thay thế thức ăn? Nên thay
bằng cách nào?
-HS: Trả lời theo sgk
- GV: Yêu cầu hs quan sát hình 3.10, nhận xét
về sự thay thế thức ăn trong hình
- Hs: nhận xét, trả lời theo Ví dụ
- GV: ? Ở nhà mẹ em thường thay đổi món ăn
như thế nào? (Gv có thể gợi ý cho hs về thay
thế thức ăn trong 3 bữa sáng, trưa, tối
- Hs trả lời
thức ăn
1 Phân nhóm thức ăn
a Cơ sở khoa học Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng, có 4 nhóm thức ăn:
- Nhóm giàu chất đạm
- Nhóm giàu chất đường bột
- Nhóm giàu chất béo
- Nhóm giàu vitamin, chất khoáng
b Ý nghĩa
- Giúp cho việc tổ chức mua, lựa chọn thực phẩm cần thiết và thay đổi món ăn cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị, thời tiết
mà vẫn đảm bảo cân bằng dinh dưỡng Mỗi ngày, trong khẩu phần ăn nên chọn
đủ thức ăn của 4 nhóm để bổ sung dinh dưỡng cho nhau
2 Cách thay thế thức ăn lẫn nhau
- Cần phải thường xuyên thay đổi món
ăn cho ngon miệng, hợp khẩu vị
- Nên thay thế thức ăn trong cùng một nhóm để thành phần dinh dưỡng không thay đổi
Hoạt động 3: Luyện tập (6 ph) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học:Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận
thức
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập
- Cơ sở và ý nghĩa của việc phân nhóm thức ăn?
Trang 6- Vì sao cần thay thế thức ăn trong bữa ăn hàng ngày?
Hoạt động 4: Vận dụng (5 ph) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
Liên hệ: Hàng ngày, gia đình em thường sử dụng những thức ăn gì cho các bữa ăn?
Hãy kể tên và cho biết những thức ăn đó thuộc các nhóm nào? Trình bày cách thay thế thức ăn để có bữa ăn hợp lí.
4 Củng cố: ( 3 ph)
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
Quan sát tìm hiểu thêm về việc thay thế thức ăn cho các bữa ăn trong gia đình
5 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị bài về sau: ( 2 ph)
- Về nhà học bài cũ
- Đọc trước phần III Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
V Rút kinh nghiệm: