1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giáo án đại số 6 tuần 31 tiết 95 96 97

9 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 55,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng năng lực được hình thành -Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năn[r]

Trang 1

Ngày soạn: 16/04/2021 Tiết 95: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- HS được củng cố và khắc sâu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước.

2 Kỹ năng

- HS tìm đúng và thành thạo giá trị phân số của một số cho trước

- HS vận dụng linh hoạt, sáng tạo các bài tập mang tính thực tiễn

3 Thái độ

- HS tính toán cẩn thận, chính xác

- HS có ý thức vận dụng toán học vào thực tiễn

- HS có thái độ tích cực, tự giác, chủ động trong tiết học

4 Định hướng năng lực được hình thành

-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, tư duy logic

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1.Giáo viên: SGK, SGV, phấn màu, bảng phụ.

2 Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỌNG TÂM

Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định

2 Bài dạy

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Kiểm tra (8’) Mục tiêu: Học sinh phát biểu được quy tắc tìm giá trị phân số của một số.

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa

GV nêu câu hỏi:

- Nêu qui tắc tìm giá trị phân số của

một số

- Chữa bài 118 (SGK – 52)

- HS trả lời qui tắc

- Bài 118 (SGK – 52) Dũng được Tuấn cho :

( viên)

Số bi Tuấn còn lại là: 21 – 9 = 12 ( viên)

Hoạt động 2: Luyện tập (35’) Mục tiêu: Học sinh luyện tập bài tóan tìm giá trị phân số của một số.

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa

9 21 7 3

Trang 2

Gọi một HS tóm tắt đề bài.

Tóm tắt :

Quãng đường HN – HP : 102

km

Xe lửa xuất phát từ HN đi

được quãng đường

Hỏi xe lửa cách HP ? (km)

Bài 122 (SGK – 53)

? Để tìm khối lượng hành ta

làm thế nào?

? Vậy đây là dạng toán gì ?

? Hãy xác định phân số và số

cho trước

Gọi 2 HS lên bảng tính khối

lượng đường và khối lượng

muối

HS lên bảng giải bài tập

HS: Tìm 5% của 2kg

HS: Tìm giá trị phân số của một

số cho trước

HS: 5% =

Số cho trước là 2

Xe lửa xuất phát từ HN đã đi được quãng đường là:

102 = 61,2 (km) Vậy xe lửa còn cách HP Là:

102 – 61,2 = 40,8 (km) ĐS: 40,8km

Bài 122 (SGK – 53)

Khối lượng hành là:

Khối lượng đường là:

Khối lượng muối là:

Đáp số: Cần 0,002 kg đường 0,15 kg muối

Bài 126 (SBT – 24)

GV yêu cầu HS đọc tóm tắt đề

bài

GV yêu cầu HS làm bài cá

nhân, sau 5 phút gọi ! HS lên

bảng trình bày

HS đọc và tóm tắt đề bài

Lớp có 45 HS

Số HS trung

bình chiếm

số HS lớp

Số HS khá bằng

số HS còn lại

Tính số HS giỏi?

Bài 126 (SBT – 24)

Số HS trung bình của lớp là:

45 = 21 (HS)

Số HS còn lại là:

45 – 21 = 24 (HS)

Số HS khá là:

24 = 15 (HS)

Số HS giỏi là:

24 – 15 = 9 (HS)

Ví dụ : Một quyển sách giá

8000đ Tìm giá mới của quyển

sách đó sau khi giảm giá đi

15%

Hãy nghiên cứu sử dụng

máy tính trong ví dụ trên.

- HS nghiên cứu làm bài tập

Giá mới của quyển sách sau khi giảm giá là : 8000- 8000.15%

= 6800

Bài 123 (SGK –53)

Các mặt hàng B, C, E được tính giá mới đúng

A: 31500 đ D: 405000 đ

5

3

20

1 100

5

5 3

 2 20

1 2 100 5

002 , 0 2 1000

1

3 2 0,15

40 

7 15

5 8

7 15

5 8

Trang 3

Áp dụng giải Bài 123 (SGK –

53)

Hãy sửa lại giá của các mặt

hàng A, D ?

- HS Hoạt độngcá nhân và

so sánh kết quả theo nhóm đôi

Hoạt động 3: Hướng dẫn học và chuẩn bị bài (2’) Mục tiêu: Học sinh được hướng dẫn cụ thể phần chuẩn bị bài ở nhà.

GV hướng dẫn hs chuẩn bị

bài ở nhà

HS ghi chép vào trong vở - Ôn lại bài

- Làm bài tập 125 (SGK – 53)

- Đọc trước bài mới: Tìm một số khi biết giá trị một phân số của nó

Trang 4

Ngày soạn:16/04/2021 Tiết 96: LUYỆN TẬP (TIẾP)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- HS tiếp tục củng cố và khắc sâu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước

2 Kỹ năng

- Có kỹ năng thành thạo tìm giá trị phân số của một số cho trước.

3 Thái độ

- Vận dụng linh họat, sáng tạo các bài tập mang tính thực tiễn.

- HS có thái độ tích cực, tự giác, chủ động trong tiết học

4 Định hướng năng lực được hình thành

-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, tư duy logic

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1.Giáo viên: SGK, SGV, phấn màu, bảng phụ.

2 Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỌNG TÂM

Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định

2 Bài dạy

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 KIỂM TRA BÀI CŨ (8ph) Mục tiêu: Học sinh phát biểu được quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực khái

quát hóa

GV cho HS làm bài 125.SGK

- Yêu cầu HS tóm tắt đề bài

- Yêu cầu HS trình bày lời giải

bằng miệng rồi trả lời

HS Trình bay lời giải

Số tiền lãi trong 12 tháng là :

Số tiền cả vốn lẫn lãi sau 12 tháng

Họat động 2 LUYỆN TẬP (26ph) Mục tiêu: Học sinh luyện tập quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước.

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực khái

quát hóa

Bài 120.SBT Tìm: HS lên bảng làm bài Bài 120.SBT

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

c) của kg

GV gọi 3 HS lên bảng thực

hiện

Bài 125.SBT

Trên đĩa có 24 quả táo Hạnh

ăn số táo Sau đó

Hoàng ăn số táo còn lại Hỏi

trên đĩa còn mấy quả táo?

Bài 126.SBT

Một lớp gồm có 45 HS bao

gồm ba loại : giỏi, khá và trung

bình Số HS trung bình chiếm

số học sinh cả lớp Số HS

khá bằng số HS còn lại

Tính số HS giỏi của lớp?

Bài 127.SBT

Bốn thửa ruộng thu hoạch được

tất cả 1 tấn thóc Số thóc thu

hoạch ở ba thửa ruộng đầu lần

lượt bằng ; và

tổng số thóc thu hoạch ở cả bốn

thửa Tính khối lượng thóc thu

hoạch được ở thửa thứ tư

Bài 125.SBT

- Tìm số táo Hạnh ăn

- Tìm số táo Hoàng ăn

- Tìm số táo còn lại

Bài 126.SBT

- Tìm số HS trùn bình

- Tìm số HS khá

- Tìm số HS còn lại (chính là số HS giỏi)

Bài 127.SBT

a)

c) kg

Bài 125.SBT

quả

Bài 126.SBT

9 HS giỏi

Bài 127.SBT

Phân số chỉ số thóc thu hoạch được ở thửa thứ tư :

(tổng số thóc) Khối lượng thóc thu hoạch được ở thửa thứ tư :

Hoạt động 3: Hướng dẫn học và chuẩn bị bài (2’) Mục tiêu: Học sinh được hướng dẫn cụ thể phần chuẩn bị bài ở nhà.

GV hướng dẫn hs chuẩn bị bài

ở nhà

HS ghi chép vào trong vở

- Ôn lại bài

- Nghiên cứu bài 15 Tìm một

số biết giá trị 1 phân số của nó

1

4

2

2

5

4

9

7

15

5 8

1

4

Trang 6

Ngày soạn:16/04/2021 Tiết 97 : §15 TÌM MỘT SỐ BIẾT GIÁ TRỊ MỘT

PHÂN SỐ CỦA SỐ ĐÓ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- HS nhận biết và phát biểu được quy tắc tìm một số biết giá trị một phân số của số

đó

2 Kỹ năng

- HS vận dụng được qui tắc đó để tìm một số khi biết giá trị một phân số của số đó

trong một số bài toán thực tiễn

3 Thái độ

- HS có thái độ tích cực, tự giác, chủ động trong tiết học.

- HS thấy được sự gần gũi giữa toán học và thực tiễn, từ đó thêm yêu thích môn học

4 Định hướng năng lực được hình thành

-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, tư duy logic

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên: Giáo án, SGV, SGK, phấn màu, bảng phụ.

2 Học sinh: SGK, máy tính bỏ túi, đọc trước bài, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỌNG TÂM DẠY HỌC TRỌNG TÂM

Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định

2 Bài dạy

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Kiểm tra (5’) Mục tiêu: Học sinh phát biểu được quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho

trước

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa

GV nêu yêu cầu kiểm tra:

Phát biểu qui tắc tìm giá trị phân số của

một số cho trước?

HS lên bảng trả lời

Cả lớp theo dõi và nhận xét

Hoạt động 2: Ví dụ (8’) Mục tiêu: Học sinh hiểu được ví dụ về bài toán thực tế để biết cách tìm một số biết

giá trị phân số của nó

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

Trang 7

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa

GV hướng dẫn giải Ví

dụ trên như trong

SGK

GV: Như vậy để tìm

một số biết của nó

bằng 27 Ta đã lấy 27

chia cho

HS đọc ví dụ SGK-53

1.Ví dụ

Nếu gọi số HS lớp 6A là x, theo đề bài ta phải tìm x sao cho của x bằng 27

Ta có: x = 27

Suy ra: x = 27: = 27 = 45 Trả lời: Lớp 6A có 45 HS

Hoạt động 3: Quy tắc (15') Mục tiêu: Học sinh phát biểu được quy tắc tìm một số biết giá trị phân số của nó Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa

* GV: Qua ví dụ trên,

hãy cho biết muốn tìm

một số biết của nó

bằng a ta làm như thế

nào ?

Gọi hs phát biểu quy

tắc

*GV cho HS làm ?1

GV phân tích cùng HS:

là phân số

(trong qui tắc)

14 là số a (trong qui

tắc)

* GV cho HS làm

tiếp ?2

GV cho HS phân tích

để tìm 350 lít nước ứng

*HS trả lời:

Muốn tìm một số biết của nó bằng a, ta tính a:

(m, n N*)

* Hai học sinh lên bảng thực hiện, mỗi HS làm một ý

*HS: a là 350 (lít) = 1 –

a : = 350 : = 350

= 1000 (lít)

2 Quy tắc

Muốn tìm một số biết của nó bằng a, ta tính a: (m, n N*)

?1

a) Vậy số đó là:

a : = 14 : = 14 = 49 b) Đổi

Số đó là:

?2 Lượng nước đã dùng là:

1 – (dung tích bể)

Bể chứa được:

a : = 350 : = 350

= 1000 (lít)

3 5

3

5

3 5 3 5 3 5

5 3

m n

2

7

m n

m n

m

m n

13 7

20 20 m

n

7 20 20

7

m n m

m n

2 7

7 2

2 17 3

55

2 17 2 5 10

3 5 3 17 51

13 7

20 20

m n

7 20

20 7

Trang 8

với phân số nào?

Trong bài a là số nào?

Còn là phân số

nào?

Hoạt động4: Luyện tập (15') Mục tiêu: Học sinh luyện tập phần tìm một số biết giá trị phân số của nó.

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, Hoạt độngnhóm

nhỏ

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa

Bài 1: GV dùng bảng

phụ

Điền vào chỗ …

a) Muốn tìm của số

a cho trước (x, y N, y

≠ 0) ta tính …

b) Muốn tìm… ta lấy

số đó nhân với phân

số

c) Muốn tìm một số

biết của số đó bằng

a, ta tính…

d) Muốn tìm…ta lấy c:

(a,b N*)

* GV yêu cầu HS phân

biệt rõ hai dạng toán

trên

Bài 126 (SGK – 54)

GV yêu cầu HS làm

vào vở, 2 HS lên bảng

trình bày

GV cho HS nhận xét

bổ sung

* GV cho HS làm bài

127(SGK – 54) theo

nhóm đôi

HS làm trên phiếu

a) a b) Giá trị phân số của một số cho trước

c) a : (m, n N*)

d) Một số biết của số

đó bằng c

* 2 HS lên bảng trình bày

HS 1: Câu a

HS 2: Câu b

HS khác làm vào vở

*HS thảo luận nhóm đôi rồi làm bài vào vở

* Một HS lên bảng trình bày

HS nhận xét bổ sung

Bài 126 (SGK – 54)

a) 7,2 : b)

Bài 127(SGK – 54)

a) Số phải tìm là:

b) Số phải tìm là:

Bài 129(SGK – 55) Lượng sữa trong chai là:

18 : 4,5% = 400 (g)

m

n

x y

m

n

a

x y

m

a b

7, 2 10,8

3 2

5 :1 5 : 5 3,5

3 7 93, 24 13,32 : 13,32 31,08

7 3 93, 24 31,08 : 31,08 13,32

Trang 9

GV yêu cầu HS thảo

luận nhóm

GV yêu cầu HS làm

vào vở

* GV cho HS làm bài

129(SGK – 55)

GV yêu cầu HS làm

vào vở

Cho HS lên bảng trình

bày

GV cho HS nhận xét

bổ sung

Hoạt động5: Hướng dẫn học và chuẩn bị bài (2’) Mục tiêu: Học sinh được hướng dẫn cụ thể phần chuẩn bị bài ở nhà.

-Giáo viên hướng dẫn học

sinh phần chuẩn bị bài

_Học sinh ghi chép vào trong vở

- Học bài: So sánh 2 dạng toán ở §14 và §15

- Làm bài tập: 128; 130;

131 (SGK – 55) và bài: 128; 131 (SBT – 34)

- Chuẩn bị MTBT

Ngày đăng: 06/11/2021, 09:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w