- Mục tiêu: Học sinh rèn kỹ năng tìm điều kiện của x để căn thức có nghĩa, biết áp dụng hằng đẳng thức A 2 A để rút gọn biểu thức.. - Học sinh được luyện tập về phép khai phương để [r]
Trang 1Ngày soạn: 17 /8/2019 Tiết 3
Ngày giảng: /8/2019 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu.
* Kiến thức: Củng cố khái niệm CBH số học, căn thức bậc hai, điều kiện để căn thức bậc
hai có nghĩa, hằng đẳng thức A2 A
* Kĩ năng: Có kĩ năng tính căn bậc hai, tìm đk của căn thức bậc hai có nghĩa, sử dụng
hằng đẳng thức A2 A
* Thái độ, tình cảm: - Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học, tích cực trong
việc xây dựng bài
- Đoàn kết hợp tác trong hoạt động nhóm
*Tư duy : Rèn luyện tư duy linh hoạt ,phát triển tư duy lô gic, độc lập sáng tạo
* Phát triển năng lực: Tính toán, tư duy, GQVĐ, tự học, giao tiếp, hợp tác, làm chủ bản
thân, sử dụng CNTT
II Chuẩn bị
+ GV: Bảng phụ
+ HS: Kiến thức về căn bậc hai, hằng đẳng thức A2 A
III
Phương pháp - Đàm thoại, thuyết trình Phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Hợp tác trong nhóm nhỏ
IV.Tiến trình dạy học - GD
1 Ổn định lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : (7phút)
- Giải bài tập 8 ( a ; c ) - 1 HS lên bảng
a) ( )2
2 - 3
= 2 - 3 =2- 3 (vì 2 > 3 ) c) 2 a2 2a 2a(vì a 0)
- Gải bài tập 9 ( a,c) - 1 HS lên bảng a) x2 7 x 7 x7 c) 4x2 6 2x 6 2x 6 x3
3 Giảng bài mới.
*Hoạt động 1: Luyện tập
- Thời gian: 30 phút
- Mục tiêu: Học sinh rèn kỹ năng tìm điều kiện của x để căn thức có nghĩa, biết áp dụng
hằng đẳng thức A2 A để rút gọn biểu thức
- Học sinh được luyện tập về phép khai phương để tính giá trị biểu thức số, phân tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, làm mẫu, phát hiện và giải quyết vấn đề
Luyện tập và thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi,hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
Trang 2Dạng 1: Tìm điều kiện để A có nghĩa.
- GV Gọi hai HS lên bảng làm bài tập
* GV chốt lại: Điều kiện để A có nghĩa:
A 0
GV cho HS làm bài 12c,d tr11 SGK
? Căn thức có nghĩa khi nào?
GV Hướng dẫn HS làm bài 12 d (đặc biệt).
? 1 x2 có nghĩa khi nào?
? áp dụng công thức phần kiểm tra tính kết
quả các biểu thức
Vậy, để khử dấu ta cần biết biểu thức
trong dấu giá trị tuyệt đối dương hay âm
Dạng2: phân tích đa thức thành nhân tử
Gọi học sinh viết hằng đẳng thức
A2 – B2
Theo định nghĩa CBHSH thì ( a)2 = a do
đó mọi số không âm đều viết được dưới
dạng bình phương của một số
Viết số 3 dưới dạng bình phương?
Viết x dưới dạng bình phương
Dạng3: Tìm x:
GV hướng dẫn HS cùng giải bài 9 d.
- Chia nhóm hoạt động 5 phút
( ba bàn một nhóm, mỗi bàn làm một phần
sau đó tổng hợp kết quả cho nhóm trưởng)
yêu cầu HS làm 3 phần còn lại của bài tập
- Đại diện các nhóm mang bảng nhóm của
mình dán lên bảng Các nhóm tự nhận xét,
bổ sung cho nhau
-GV chốt lại và nhận xét ý thức hoạt động
của các nhóm Tuyên dương các nhóm làm
tốt
GV cung cấp thêm cách làm khác
Ngoài cách bạn vừa nêu ta còn có thể giải
phương trình đó bằng cách nào khác
không?
Ta có thể đưa phương trình đó cho về
phương trình tích như thế nào?
Từ đó yêu cầu học sinh giải bằng hai cách
1 Dạng 1: Tìm điều kiện để A có
nghĩa.
Bài 12 (11-Sgk)
a) 2x 7 có nghĩa
2 7 0 7 2
x x
b) 3x4 có nghĩa
4 3
x x x
c)
1
1 x
có nghĩa
1
x x
d) Vì:
2 1 1 1 2
có nghĩa với x R
Bài tập 8( 10 SGK)
a)
2
b)
2 (3 11) 3 11 11 3
c)
2
2 a 2a 2 (a a 0) d)
2 (a 2) a 2 2 a a( 2 a 2 0)
2 Dạng phân tích đa thức thành nhân tử
Bài 14 (Sgk-11)
a) x2 – 3 = x2 - 3 2
= x 3 x 3
b) x2 6 x2 6 2 x 6 x 6
c)x 2 3x 3 x 2 3x 3 x 3 d)
3 Dạng tìm x:
Bài 15(Sgk-11)
Giải các phương trình sau
2
* x 5 0 x 5
Trang 3Phương trình đề bài cho có dạng hằng đẳng
thức nào?
Yêu cầu học sinh đưa về dạng bình
phương của một hiệu
Hoạt động nhóm giúp các em ý thức
tổ chức kỷ luật và rèn luyện thói
quen hợp tác, liên kết vì một mục đích
chung bằng sự kiên nhẫn và lòng thích
thú.
Dạng 4: chứng minh đẳng thức:
- Hướng dẫn HS biến đổi 2 chiều bài 10
VT: Dùng hằng đẳng thức
VP: Tách hạng tử
GV hướng dẫn HS làm phần b.
* GV chốt lại cách giải dạng toán chứng
minh đẳng thức
Dạng 5: rút gọn biểu thức:
-Ở đây có hai dạng: bt số và bài tập chữ
GV cho HS làm bài 11 tr11 SGK
(Hoạt động cá nhân)
Gọi 2 HS lên bảng Các HS dưới lớp làm
bài vào vở
GV yêu cầu HS lên bảng làm 2 phần a và c
bài 13 tr11 SGK
Cho HS về nhà làm tiếp 2 phần b, d
GV hướng dẫn HS 2 dạng còn lại.
hoặc x 5 0 x 5 b) x2 2 11x11 0
2
4 Dạng chứng minh đẳng thức:
Bài 10(Sgk-11)
a) 3 1 2 4 2 3
VT = 3 2 3 1 4 2 3 = VP b) 4 2 3 3 1
VT = 3 12 3 1 3 = - 1 = VP
5 Dạng rút gọn biểu thức:
Bài 11 (Sgk-11)
a) 16. 25 196: 49 4.514:7 = 20 + 2 = 22
b) 36: 2.32.18 16936: 182 13 = 36:18 - 13 = 2 - 13 = -11
c) 81 9 3 d) 32 42 52 5
Bài 13 (11-Sgk-11)
a) 2 a2 5a với a < 0
a 7
a 5 a 2
a 5 a 2
(vì a < 0 a a) c) 9a4 3a2 3a2 3a2 6a2
4 Củng cố : (3 phút)
? Định nghĩa căn bậc hai số học của số a?
? Nêu điều kiện để căn thức bậc hai có nghĩa?
- Nhớ: Phương pháp tìm điều kiện để căn thức có nghĩa áp dụng hằng đẳng thức
2
A A để rút gọn biểu thức
- Hiểu được cách giải bất phương trình tích, bất phương trình thương
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau(4 phút)
- Ôn tập lại kiến thức của Bài 1 và Bài 2
Trang 4- Luyện tập lại một số dạng bài tập như: tìm điều kiện để biểu thức có nghĩa, rút gọn biểu thức, phân tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình
- Nhấn mạnh lại A2 A = A nếu A 0
A
A2
= - A nếu A 0
- Nêu lại các dạng BT đã chữa? Cách giải các dạng đó?
G: Nhấn mạnh lại cách giải các dạng BT: Tìm x ( x ở trong dấu căn ); tìm đ/k để căn thức
có nghĩa; CM đẳng thức;Thực hiện phép tính; Rút gọn BT; Phân tích ĐT thành nhân tử
- Nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính?
- BTVN: 13cd, 14, 15 – Sgk/11; 20, 21, 22 – SBT/6
V Rút kinh nghiệm.