- Sự điều hoà, phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết có tác dụng duy trì đảm bảo cho các quá trình sinh lí trong cơ thể diễn ra bình thường.. ……… ……… ……….[r]
Trang 1Ngày soạn: 13/5/2020
Tiết 54
Bài 58: TUYẾN SINH DỤC - SỰ ĐIỀU HOÀ VÀ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC TUYẾN NỘI TIẾT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Khi học xong bài này, HS:
- Trình bày được các chức năng của tinh hoàn và buồng trứng
- Nắm được các hoocmon sinh dục nam và hoocmon sinh dục nữ
- Hiểu rõ ảnh hưởng của hoocmon sinh dục nam và nữ đến những biến đổi của cơ thể ở tuổi dậy thì
2 Kĩ năng
- Có kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Kĩ năng sống:
+ Kĩ năng giải quyết vấn đề, lắng nghe, quản lí thời gian
+ Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
3 Thái độ
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể
- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
- Giúp học sinh phát triển năng lực tri thức sinh học, năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II PHƯƠNG PHÁP
- PP trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
III CHUẨN BỊ CỦA GV- HS
1 Giáo viên
- BGĐT
2 Học sinh
- Đọc và xem trước bài ở nhà
IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1.Ổn định tổ chức :(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
- Trình bày chức năng của các hoocmon tuyến tuỵ?
- Trình bày vai trò của tuyến trên thận?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tinh hoàn và hoocmon sinh dục nam
- Thời gian: 8’
Trang 2- Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp.
- Mục tiêu: Trình bày được chức năng tinh hoàn và sinh dục nam Hiểu rõ ảnh hưởng của hooc môn sinh dục nam đến những biến đổi cơ thể
- GV hướng dẫn HS quan sát H 58 1;
58.2 và làm bài tập điền từ (SGK – Tr
182)
- GV nhận xét, công bố đáp án:
1- LH, FSH
2- Tế bào kẽ
3- Testosteron
? Nêu chức năng của tinh hoàn?
- GV cho làm bài tập bảng 58.1,yêu
cầu: các em đánh dấu vào dấu hiệu có
ở bản thân?
- GV công bố đáp án
- Lưu ý HS: đấu hiệu xuất tinh lần đầu
là dấu hiệu của giai đoạn dậy thì chính
thức
- Cá nhận HS làm việc độc lập, quan sát kĩ hình, đọc chú thích
- Thảo luận nhóm và điền từ vào bài tập
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS dựa vào bài tập vừa làm để trả lời, sau đó rút ra kết luận
- HS đọc kĩ nội dung bảng 58.1 và đánh dấu vào các ô lựa chọn
- HS nghe GV giảng
Tiểu kết:
Tinh hoàn:
+ Sản sinh ra tinh trùng
+ Tiết hoocmon sinh dục nam testosteron
- Hoocmon sinh dục nam gây biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nam
- Những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì: bảng 58.1 SGK
Hoạt động 2: Buồng trứng và hoocmon sinh dục nữ
- Thời gian: 8’
- Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm
- Mục tiêu: Trình bày được chức năng buồng trứng và hoocmon sinh dục nữ Hiểu
rõ ảnh hưởng của hooc môn sinh dục nữ đến những biến đổi cơ thể
- Yêu cầu HS quan sát kĩ H 58.3 và
làm bài tập điền từ SGK
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- GV nhận xét, khẳng định đáp án
1- Tuyến yên
2- Nang trứng
3- Ơstrogen
- Cá nhân HS quan sát kĩ hình tìm hiểu quá trình phát triển của nang trứng (từ các nang trứng gốc) và tiết hoocmon buồng trứng
- Trao đổi nhóm, lựa chọn từ cần thiết Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 34- Progesteron
- Nêu chức năng của buồng trứng?
- GV cho làm bài tập bảng 58.2 cho
yêu cầu: các em đánh dấu vào ô trống
dấu hiệu của bản thân
- GV gọi 1 HS trình bày, các HS khác
bổ sung
- GV tổng kết lại những dấu hiệu ở
tuổi dậy thì
- Lưu ý HS: kinh nguyệt lần đầu tiên là
dấu hiệu của dậy thì chính thức ở nữ
- GV nhắc nhở HS ý thức vệ sinh kinh
nguyệt
- Dựa vào bài tập đã làm để trả lời câu hỏi, rút ra kết luận
- HS đọc kĩ nội dung bảng 58.2, đánh dấu vào ô lựa chọn
- 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Tiểu kết:
- Buồng trứng:
+ Sản sinh ra trứng
+ Tiết hoocmon sinh dục nữ Ơstrogen
- Hoocmon Ơstrogen gây ra biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nữ
- Những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì ở nữ: bảng 58.2 SGK
Hoạt động 3: Điều hoà hoạt động của các tuyến nội tiết
- Thời gian: 10’
- Phương pháp: Đàm thoại, đặt vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm
- Mục tiêu: Nêu được VD chứng minh cơ thể tự điều hoà hoạt động nội tiết.
- Hãy kể tên các tuyến nội tiết chịu ảnh
hưởng của cá hoocmon tiết ra từ tuyến
yên?
- GV trình bày nội dung thông tin mục
I SGK kết hợp sử dụng H 59.1 và 59.2
giúp HS hiểu rõ cơ chế điều hoà hoạt
động của các tuyến này
Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Tôn trọng:
+ Các qui luật vận động của tự
nhiên trong chuyển hóa vật
chất và năng lượng ở sinh vật
+ Tính thống nhất giữa cấu
tạo và chức năng của các cơ
quan trong cơ thể sinh vật
- HS liệt kê; tuyến giáp, tuyến dinh dục, tuyến trên thận
- HS quan sát kĩ H 59.1; 59.2; 58.1 và trình bày cơ chế điều hoà hoạt động của từng tuyến
- Đại diện nhóm trình bày trên tranh, các nhóm khác bổ sung
Trang 4trong các hoạt động chuyển
hóa vật chất
- Tinh thần hợp tác, đoàn kết,
trung thực trong các hoạt động
nhóm, tự tìm hiểu kiến thức…
- Trình bày cơ chế điều hoà hoạt động
của tuyến giáp và tuyến trên thận?
(hoặc sự điều hoà hoạt động của tế bào
kẽ trong tinh hoàn) H 59.1; 59.2; 58.1
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
Tiểu kết:
VD:
- Tuyến yên tiết hoocmon điều khiển sự hoạt động của các tuyến nội tiết
- Sự hoạt động của tuyến yên được tăng cường hay kìm hãm chịu sự chi phối của các hoocmon do các tuyến nội tiết khác tiết ra
=> Đó là cơ chế tự điều hoà của các tuyến nội tiết nhờ các thông tin ngược
………
………
………
Hoạt động 4: Sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết
- Thời gian: 8’
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp: Đàm thoại, đặt vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm Kĩ thuật động não
- Mục tiêu: hiểu rõ sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết.
- Lượng đường trong máu giữ được
tương đối ổn định là do đâu?
- GV đưa thông tin: khi lượng đường
trong máu giảm mạnh không chỉ các tế
bào anpha của đảo tuỵ hoạt động tiết
glucagôn mà còn có sự phối hợp hoạt
động của cả tuyến trên thận để góp
phần chuyển hoá lipit và prôtêin thành
glucôzơ (tăng đường huyết)
- GV yêu cầu HS quan sát H 59.3 ( sử
dụng kĩ thuật động não)
- Trình bày sự phối hợp hoạt động của
các tuyến nội tiết khi đường huyết
giảm?
- GV: Ngoài ra ađrênalin và
- HS vận dụng kiến thức về chức năng của hoocmon tuyến tuỵ để trình bày
- Cá nhân HS quan sát kĩ H 59.3, trao đổi nhóm trình bày ra giấy nháp câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
Trang 5nonađrênalin cùng phối hợp với
glucagôn làm tăng đường huyết
- Giúp HS rút ra kết luận
Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Tôn trọng:
+ Các qui luật vận động của tự
nhiên trong chuyển hóa vật
chất và năng lượng ở sinh vật
+ Tính thống nhất giữa cấu
tạo và chức năng của các cơ
quan trong cơ thể sinh vật
trong các hoạt động chuyển
hóa vật chất
- Tinh thần hợp tác, đoàn kết,
trung thực trong các hoạt động
nhóm, tự tìm hiểu kiến thức…
khác nhận xét, bổ sung
- Tính ổn định của môi trường bên trong
Tiểu kết:
VD: Sự phối hợp hoạt động của tuyến tuỵ và tuyến trên thận
- Sự điều hoà, phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết có tác dụng duy trì đảm bảo cho các quá trình sinh lí trong cơ thể diễn ra bình thường
………
………
………
4 Củng cố (5')
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Vì sao nói tuyến sinh dục là tuyến pha?
- Nguyên nhân dẫn tới biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
Ngày soạn: 13/5/2020
Tiết 64
Bài 60: CƠ QUAN SINH DỤC NAM - NỮ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Khi học xong bài này, HS:
Trang 6- Kể tên và xác định được các bộ phận trong cơ quan sinh dục nam và đường đi của tinh trùng từ nơi sinh sản đến khi ra ngoài cơ thể
- Nêu được chức năng cơ bản của các bộ phận đó
- Nêu rõ được đặc điểm của tinh trùng
2 Kĩ năng
- Có kĩ năng quan sát hình, nhận biết kiến thức
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn
- Có nhận thức đúng đắn về cơ quan sinh dục của cơ thể
- Tích hợp giáo dục đạo đức:
+ Trách nhiệm trong việc tìm hiểu về các bộ phận của cơ quan sinh dục nam, tinh hoàn, tinh trùng làm nền tảng cho cuộc sống lành mạnh, tránh gây các bệnh tình dục, tránh nạo phá thai ở tuổi vị thành niên
+ Lối sống làm mạnh giản dị, trung thực
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II.PHƯƠNG PHÁP
- PP Đàm thoại, đặt vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm.
- Kỹ thuật phân tích phim/ video
III CHUẨN BỊ CỦA GV- HS
1 Giáo viên
- BGĐT
2 Học sinh
- Đọc và xem trước bài ở nhà
IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức :(1')
8A
8B
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Câu hỏi 1, 2 SGK
3 Bài mới
Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ quan sinh dục nam
- Thời gian: 10’
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp: Đàm thoại, đặt vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm Kĩ thuật phân tích phim/ video
- Mục tiêu: Xác định các bộ phận của cơ quan sinh dục nam và biết được chức
năng từng bộ phận
Tích hợp giáo dục đạo đức:
Trang 7+ Trách nhiệm trong việc tìm
hiểu về các bộ phận của cơ
quan sinh dục nam, tinh hoàn,
tinh trùng làm nền tảng cho
cuộc sống lành mạnh, tránh
gây các bệnh tình dục, tránh
nạo phá thai ở tuổi vị thành
niên
+ Lối sống làm mạnh giản dị, trung
thực
- GV chiếu video,yêu cầu HS kết hợp
nghiên cứu tranh H 60.1 SGK và hoàn
thành bài tập điền từ
- GV nhận xét và khẳng định đáp án
1- Tinh hoàn
2- Mào tinh
3- Bìu
4- Ống dẫn tinh
5- Túi tinh
- Cho HS đọc lại thông tin SGK đã
hoàn chỉnh và trả lời câu hỏi:
- Cơ quan sinh dục nam gồm những bộ
phận nào?
- Chức năng của từng bộ phận là gì?
- HS quan sát video, nghiên cứu thông tin H 60.1 SGK, trao đổi nhóm và hoàn thành bài tập
- Đại điện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc to thông tin
- 1 HS lên trình bày trên tranh
Tiểu kết:
Cơ quan sinh dục nam gồm:
+ Tinh hoàn: là nơi sản xuất ra tinh trùng
+ Mào tinh hoàn: nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cấu tạo + Ống dẫn tinh: dẫn tinh trùng đến túi tinh
+ Túi tinh; chứa tinh trùng
+ Dương vật: dẫn tinh dich, dẫn nước tiểu ra ngoài
+ Tuyến hành, tuyến tiền liệt; tiết dịch hoà loãng tinh trùng
………
………
………
Hoạt động 2: Tinh hoàn và tinh trùng
- Thời gian: 7’
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp: Đàm thoại, đặt vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm
- Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm tinh trùng.
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK, quan sát H 60.2, thảo luận nhóm
và trả lời câu hỏi:
- Tinh trùng được sản sinh ra ở đầu?
Từ khi nào? Sản sinh ra tinh trùng như
thế nào?
- GV nhận xét, hoàn chỉnh thông tin
- Tinh trùng có đặc điểm về hình thái ,
cấu tạo và hoạt động sống như thế
nào?
Tích hợp giáo dục đạo đức:
+ Trách nhiệm trong việc tìm
hiểu về các bộ phận của cơ
quan sinh dục nam, tinh hoàn,
tinh trùng làm nền tảng cho
cuộc sống lành mạnh, tránh
gây các bệnh tình dục, tránh
nạo phá thai ở tuổi vị thành
niên
+ Lối sống làm mạnh giản dị, trung
thực
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát H 60.2, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Tiểu kết:
- Tinh trùng được sản sinh bắt đầu từ tuổi dậy thì
- Tinh trùng sinh ra trong ống sinh tinh từ các tế bào mầm (tế bào gốc) trải qua phân chia giảm nhiễm (bộ NST giảm 1/2)
- Tinh trùng nhỏ, gồm đầu, cổ , đuôi dài, di chuyển nhanh, khả năng sống lâu hơn trứng (từ 3-4 ngày)
- Có 2 loại tinh trùng là tinh trùng X và tinh trùng Y
………
………
………
Hoạt động 3: Các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ
- Thời gian: 8’
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp: Đàm thoại, đặt vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm Kĩ thuật phân tích phim/ video
- Mục tiêu: HS nhận biết các bộ phận chính của cơ quan SD nữ và chức năng của
từng bộ phận
Trang 9- GV chiếu video và yêu cầu HS quan
sát H 61.1 SGK và ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
- Cơ quan sinh dục nữ gồm những bộ
phận nào? Chức năng của từng bộ
phận là gì?
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập vào
phiếu học tập
Cho HS trao đổi phiếu và so sánh với
đáp án
- GV nhận xét
- GV giảng thêm về vị trí của tử cung
và buồng trứng liên quan đến một số
bệnh ở nữ và giáo dục ý thức giữ gìn
vệ sinh - Tích hợp giáo dục đạo đức:
+ Trách nhiệm trong việc tìm
hiểu về các bộ phận của cơ
quan sinh dục nữ làm nền tảng
cho cuộc sống lành mạnh,
tránh gây các bệnh tình dục,
tránh nạo phá thai ở tuổi vị
thành niên
+ Lối sống làm mạnh giản dị, trung
thực
- HS tự quan sát video và H 61.1 SGK
và ghi nhớ kiến thức
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét,
bổ sung
- HS hoạt động nhóm và hoàn thành bài tập điền từ
- Trao đổi phiếu giữa các nhóm, so sánh với đáp án
- HS tiếp thu kiến thức
Tiểu kết:
Cơ quan sinh dục nữ gồm:
- Buồng trứng: nơi sản sinh trứng
- Ống dẫn trứng; thu và dẫn trứng
- Tử cung: đón nhận và nuôi dưỡng trứng đã thụ tinh
- Âm đạo: thông với tử cung
- Tuyến tiền đình: tiết dịch
Hoạt động 4: Buồng trứng và trứng
- Thời gian: 10’
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp: Đàm thoại, đặt vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm
- Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm của trứng.
Trang 10- Trứng được sinh ra bắt đầu từ khi
nào?
- Trứng sinh ra từ đâu và như thế nào?
- Trứng có đặc điểm gì về cấu tạo và
hoạt động?
- GV nhận xét, đánh giá kết quả và
giúp HS hoàn thiện kiến thức - Tích
hợp giáo dục đạo đức:
+ Trách nhiệm trong việc tìm
hiểu về các bộ phận của cơ
quan sinh dục nữ làm nền tảng
cho cuộc sống lành mạnh,
tránh gây các bệnh tình dục,
tránh nạo phá thai ở tuổi vị
thành niên
+ Lối sống làm mạnh giản dị, trung
thực
- GV giảng thêm về quá trình giảm
phân hình thành trứng (tương tự ở sự
hình thành tinh trùng)
+ Tại sao trứng di chuyển được trong
ống dẫn trứng?
+ Tại sao trứng chỉ có 1 loại mang X?
61.2; 58.3, thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời:
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ và trả lời
Tiểu kết:
- Trứng được sinh ra ở buồng trứng bắt đầu từ tuổi dậy thì
- Trứng lớn hơn tinh trùng, chứa nhiều chất dinh dưỡng, không di chuyển được
- Trứng có 1 loại mang X
- Trứng sống được 2 - 3 ngày và chỉ có khả năng thụ tinh trong vòng 1 ngày nếu gặp được tinh trùng
4 Củng cố (3')
- GV cho HS làm bài tập bảng 61 (Tr 192) bằng phiếu bài tập đã in sẵn
+ HS tự làm, chữa lên bảng
- GV đưa đáp án, biểu điểm cho HS chấm
Đáp án:
a- ống dẫn nước tiểu b- Tuyến tiền đình
c- ống dẫn trứng d- Sự rụng trứng
e- Phễu ống dẫn trứng g- Tử cung
h- Thể vàng, hành kinh, kinh nguyệt
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK, học theo bảng 61
Trang 11- Đọc mục “Em có biết” trang 192.
4 Củng cố (5')
Yêu cầu HS hoàn thành bài tập trang 189
- GV phát cho HS bài tập in sẵn, HS tự làm
- GV thông báo đáp án và biểu điểm cho HS tự chấm chéo của nhau 1-c ; 2- g ; 3- i ; 4- h; 5- e; 6-a; 7-b; 8- d
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết” trang 189