1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn sinh học 7 tuần 28

9 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 27,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Con người cần tôn trọng sự tồn tại của các loài động vật, bảo vệ thiên nhiên, Có trách nhiệm trong bảo tồn các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt c[r]

Trang 1

Ngày soạn: 13/5/2020 Tiết 54

Bài 57 ĐA DẠNG SINH HỌC

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- HS nêu được khái niệm đa dạng sinh học

- HS hiểu được đa dạng sinh học thể hiện ở số loài, khả năng thích nghi cao của

ĐV với các điều kiện sống khác nhau

- HS thấy được sự đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa cao hơn ở đới lạnh và hoang mạc đới nóng

2 Kĩ năng: Quan sát ,so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm

CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến của bản thân trước tập thể

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích môn học, khám phá tự nhiên

*Tích hợp giáo dục đạo đức: Con người cần tôn trọng sự tồn tại của các loài

động vật, bảo vệ thiên nhiên, Có trách nhiệm trong bảo tồn các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng

4 Định hướng phát triển năng lực

- Giúp học sinh phát triển năng lực tự học, công nghệ thông tin và truyền thông, tư duy khái quát hóa

II CHUẨN BỊ:

- Sơ đồ H 58.1  58.2

- Giáo án điện tử

- HS: Chuẩn bị theo nội dung SGK

III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, hoạt động nhóm, vấn đáp.

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC:

1 Ổn định tổ chức 1’.

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ.4’

?Trình bày ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh động vật?

3 Bài mới

Trang 2

Hoạt động 1: 1 Tìm hiểu sự đa dạng sinh học 5’

- Mục tiêu: HS biết đa dạng sinh học là gì? và môi trường sống phong phú

- Phương pháp/ Kĩ thuật: PP trực quan, đàm thoại, kĩ thuật đặt câu hỏi.

GV: Y/c HS đọc thông tin SGK

+ Sự đa dạng sinh học được thể hiện như thế nào?

HS: Đa dạng về hình thái và tập tính

+ Thế nào là đa dạng sinh học?

+ Vì sao có sự đa dạng về số loài?

HS: TL

+ Kể tên 1 số môi trường địa lí mà em biết?

HS: TL

GV: Cho HS quan sát một số môi trường địa lí

*Tích hợp giáo dục đạo đức: + Con người cần tôn

trọng sự tồn tại của các loài động vật, bảo vệ thiên

nhiên, + Có trách nhiệm trong bảo tồn các loài

động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng

1.Đa dạng sinh học

- Sự đa dạng sinh học biểu thị bằng số lượng loài

- Sự đa dạng loài là do khả năng thích nghi của ĐV với các điều kiện sống khác nhau

………

Hoạt động 2: 2, Đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh 5’

- Mục tiêu: HS hiểu được đa dạng sinh học thể hiện ở số loài, khả năng thích nghi

cao của ĐV với môi trường đới lạnh

- Hình thức tổ chức: hoạt động theo nhóm

- Phương pháp/ Kĩ thuật: PP trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm, kĩ thuật đặt

câu hỏi

GV: Cho HS quan sát môi trường đới lạnh

+ Nêu đặc điểm khì hậu môi trường đới lạnh?

HS: Tl

+ Khí hậu trên theo em có thuận lợi cho ĐV phát

triển không?

+ Khí hậu ảnh hưởng tới sự đa dạng sinh học ĐV

của đới lạnh như thế nào?

GV: Y/c HS quan sát H58.1 + đọc thông tin

GV: Giới thiệu nội dung tranh

Y/c HS hoạt động theo nhóm hoàn thành nội dung

2, Đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh

- Khí hậu rất lạnh, đóng băng gần như quanh năm

- Khắc nghiệt

- Ít loài ĐV, độ đa dạng sinh học thấp

Trang 3

bảng 3’

………

……

Hoạt động 3: 3 Đa dạng sinh học ở môi trường hoang mạc đới nóng.5’

- Mục tiêu: HS hiểu được đa dạng sinh học thể hiện ở số loài, khả năng thích nghi

cao của ĐV với môi trường đới nóng

- Phương pháp/ Kĩ thuật: PP trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm, kĩ thuật đặt

câu hỏi

GV: Cho HS quan sát tranh môi trường đới nóng

+ Nêu đặc điểm khí hậu đới nóng?

HS: TL

+ Em có nhận xét gì về thực vật nơi đây?

HS: TL

+ Khí hậu ảnh hưởng tới sự đa dạng sinh học ở

môi trường hoang mạc đới nóng như thế nào?

GV: Y/c HS quan sát H 58.2 Gv giới thiệu hình

HS: Thảo luận nhóm TL

+ Đại diện 1 nhóm trình bày

GV: Chốt lại kiến thức

3 Đa dạng sinh học ở môi trường hoang mạc đới nóng

- Khí hậu nóng, khô, rất khắc nghiệt, ít loài sinh vật tồn tại,

độ đa dạng sinh học thấp

G: Cho HS quan sát 1 số động vật ở

môi trường này

+ Như vật khí hậu đới lạnh và hoang

mạc đới nóng đã ảnh hưởng tới độ đa

dạng sinh học động vật ntn? Vì sao?

Nội dung bảng 1

* Kết luận : Độ đa dạng thấp

Hoạt động 4: 1 Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa: 8’

- Phương pháp: Trực quan, thuyết trình.

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi,

G: yêu cầu HS đọc thông tin SGK + nội dung

bảng tr189

- Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa rất phong phú

Trang 4

+ Theo dõi VD trong một ao thả cá …

VD: Loài cá sống trong ao

+ Tầng nước mặt: Cá mè…

+ Tầng nước đáy: trạch, cá quả…

+ ở đáy bùn: Lươn…

 Trả lời câu hỏi:

+ Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió

mùa thể hiện thế nào?

H: Số loài rất nhiều.

+ Vì sao trên đồng ruộng gặp 7 loài rắn cùng

sống mà không hề cạnh tranh với nhau?

H: Các loài cùng sống tận dụng được nguồn thức

ăn

+ Vì sao nhiều loài cá sống được trong cùng 1

ao?

+ Tại sao số lượng loài phân bố ở một nơI lại có

thể rất nhiều ?

+ Vì sao ĐV ở môi trường nhiệt đới nhiều hơn

so với đới nóng và đới lạnh?

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Con người cần

tôn trọng sự tồn tại của các loài động vật, bảo vệ

thiên nhiên, Có trách nhiệm trong bảo tồn các

loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng

Sống yêu thương, hòa bình, đoàn kết Trách

nhiệm trong bảo vệ đa dạng sinh học thúc đẩy

- Số lượng loài nhiều do chúng thích nghi với điều kiện sống

………

………

Hoạt động4: 2 Những lợi ích của đa dạng sinh học.: 6'

- Mục tiêu: HS chỉ ra được những giá trị nhiều mặt của đa dạng sinh học đối với

đời sống con người

- Phương pháp: Trực quan, thuyết trình Thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, Dạy học nhóm

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời cầu hỏi

 Thảo luận nhóm

H: Đọc SGK  TĐ nhóm

+ Đa dạng sinh học mang lại lợi ích gì về thực

phẩm, dược phẩm,…

+ Trong giai đoạn hiện nay đa dạng sinh học

còn có giá trì gì đối với sự tăng trưởng kinh tế

- Sự đa dạng sinh học mang lại giá trị kinh tế lớn cho đất nước + Cung cấp thực phẩm

+ Cung cấp dược phẩm

+ Cung cấp phân bón, sức kéo + Làm cảnh, đồ mỹ nghệ, làm giống

Trang 5

đất nước ?

H: Giá trị xuất khẩu mang lại lợi nhuận cao và uy

tín trên thị trường thế giới

VD: Cá ba sa, tôm hùm, tôm càng xanh…

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Như hđ 1

………

………

Hoạt động 5: Nguy cơ suy giảm đa dạng sinh học và việc bảo vệ

đa dạng sinh học 5’)

- Mục tiêu: Chỉ rõ nguyên nhân làm giảm đa dạng sinh học và biện pháp bảo vệ đa

dạng sinh học

- Phương pháp: Trực quan, thuyết trình Thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, Dạy học nhóm

+ Nguyên nhân nào dãn đến suy giảm đa

dạng sinh học ở VN và thế giới ?

H: ý thức của người dân: Đốt rừng, làm

nương… nhu cầu

+ Chúng ta cần có biện pháp nào để bảo

vệ đa dạng sinh học ?

+ Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học

dựa trên cơ sở khoa học nào?

GV cho các nhóm trao đổi đáp án hoàn

thành câu trả lời

HS: Đại diện nhóm trình bày đáp án nhóm

khác bổ sung

GV yêu cầu liên hê thực tế

+ Hiện nay chúng ta đã làm gì để bảo đa

dạng sinh học?

GV cho HS tự rút ra kết luận

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Như hđ 1

3) Nguy cơ suy giảm đa dạng sinh học và việc bảo vệ đa dạng sinh học

- Để bảo vệ đa dạng sinh học:

+ Nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi + Thuần hóa, lai tạo giống để tăng cường đa dạng sinh học và độ đa dạng về loài

4, Củng cố 5’

+ Sau khi học song bài này em có nhận xét gì về động vật ở 2 đới này?

+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ chúng?

- GV sử dụng câu hỏi 1,2 SGK

5, Hướng dẫn về nhà:1’

Trang 6

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu thêm về đa dạng sinh học trên đài báo

- Kẻ phiếu học tập vào vở “ Các biện pháp đấu tranh sinh học”

Ngày soạn:13/5/2020 Tiết 55

Bài 59 BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS nêu được khái niệm đấu tranh sinh học Thấy được các biện pháp chính trong đấu tranh sinh học là sử dụng các loại thiên địch Nêu được những ưu điểm và nhược điểm của biện pháp đấu tranh sinh học

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát so sánh tư duy tổng hợp, kĩ năng hoạt động nhóm

CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, qs tranh ảnh để tìm hiểu khái niệm về đấu tranh sinh học cũng như những ưu điểm, hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học

- Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

- Thảo luận nhóm

- Nêu và giải quyết vấn đề

3 Thái độ: GD ý thức bảo vệ môi trường, động vật

*Tích hợp giáo dục đạo đức: Con người cần tôn trọng sự tồn tại của các loài

động vật, bảo vệ thiên nhiên Có trách nhiệm trong bảo tồn các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng Sống yêu thương, hòa bình, đoàn kết Trách nhiệm bảo vệ môi trường sống

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

Năng lực nghiên cứu:

+ Nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa, nghiên cứu thông tin trên các phương tiện truyền thông rút ra được các biện pháp đấu tranh sinh học

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên

- Tranh H59.1 SGK

- Tư liệu về đấu tranh sinh học

Học sinh

- Kẻ phiếu học tập vào vở “Các biện pháp đấu tranh sinh học”

III PHƯƠNG PHÁP: QS, tìm tòi, hoạt động nhóm, vấn đáp.

Trang 7

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC:

1 Ổn định tổ chức 1’

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới

Hoạt động 1: Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học 9’

- Mục tiêu: HS hiểu được mục tiêu khái niệm đấu tranh sinh học

- Phương pháp/ Kĩ thuật: PP trực quan, đàm thoại, kĩ thuật đặt câu hỏi.

GV cho HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi:

Cá nhân tự đọc thông tin GK tr.192 trả lời câu

hỏi:

+ Thế nào đấu tranh sinh học?

HS: Dùng sinh vật tiêu diệt SV gây hại

+ Cho VD về đấu tranh sinh học?

HS: VD mèo diệt chuột

GV giải thích SV tiêu diệt SV có hại gọi là

thiên địch

GV thông báo các Biện pháp đấu tranh sinh

học

1) Biện pháp đấu tranh sinh học

- Đấu tranh sinh học là sử dụng thiên địch sinh vật hoặc sản phẩm của chúng nhằm ngăn chặn hoặc giảm bớt thiệt hại do các SV gây ra

Hoạt động 2: Những biện pháp đấu tranh sinh học: 15’

Mục tiêu: HS nêu được 3 biện pháp chính và các thiên địch cụ thể

- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, nhóm

- Phương pháp/ Kĩ thuật: PP trực quan, vấn đáp, kĩ thuật đặt câu hỏi.

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK quan sát H59.1

và hoần thành phiếu học tập

HS: Cá nhân tự đọc thông tin SGK tr.192-3 ghi

nhớ kiến thức

2) Những biện pháp đấu tranh sinh học

- Có 3 biện pháp đấu tranh sinh học

Trang 8

Gv kẻ phiếu học tập lên bảng

HS: Trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập

GV gọi các nhóm lên viết kết quả trên bảng

Đại diện nhóm ghi kết quả của nhóm

GV thông báo kết quả đúng của các nhóm và

yêu cầu theo dõi kiến thức chuẩn

HS: Các nhóm tự sửa chữa nếu cần

GV tổng kết ý kiến đúng của các nhóm HS tư rút

ra kết luận

GV yêu cầu

+ Giải thích biện pháp gây vô sinh để diệt SV

gây hại?

*Tích hợp giáo dục đạo đức: Con người cần

tôn trọng sự tồn tại của các loài động vật, bảo vệ

thiên nhiên Có trách nhiệm trong bảo tồn các

loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng

Sống yêu thương, hòa bình, đoàn kết Trách

nhiệm bảo vệ môi trường sống

- GV thông báo thêm môt số thông tin: Cây cảnh

lantana phát triển nhiều thì có hại Người ta nhập

về 8 loại sâu bọ tiêu diệt lantana Khi lantana bị

tiêu diệt ảnh hưởng tới chim sáo ăn quả này

Chim sáo ăn sâu Gỉr phis gây hại cho đồng cỏ,

ruộng lúa phát triển

+ Thiên địch tiêu diệt SV gây hại

+ Thiên địch đẻ trứng kí sinh vào SV gây hại hay trứng sâu hại

+ Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm diệt SV gây hại + Gây vô sinh để diệt SV gây hại

Nội dung phiếu học tập

Biện pháp Thiên địch tiêu diệt

SV gây hại

Thiên địch đẻ trứng kí sinh vào SV gây hại hay trứng sâu hại

Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm diệt SV gây hại

Tên thiên

địch

1 Mèo

2 Cá cờ

3 Sáo

4 Kiến vống

5 Bọ rùa

6 Diều hâu

1 Ong mắt đỏ

2 Ấu trùng bướm đêm

1 Vi khuẩn myôma và calixi

2 Nấm bạch dương và nấm lục cương

Loài sinh

vật bị tiêu

diệt

1.Chuột 2.Bọ gậy, ấu trùng sâu bọ

3 Sâu bọ ban đêm

4 Sâu bọ hại cam

1 Trứng sâu xám

2 Xương rồng

1 Thỏ

2 Bọ xít

Trang 9

5 Rệp xáp

6 Chuột ban ngày

Hoạt động 3: Những ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh

học(13’)

- Mục tiêu: HS chỉ ra được ưu điểm và nhược điểm của các biện pháp đấu tranh

sinh học

- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, nhóm

- Phương pháp/ Kĩ thuật: PP quan sát, vấn đáp, kĩ thuật đặt câu hỏi.

GV cho HS nghiên cứu SGK trao đổi nhóm trả

lời câu hỏi

Mỗi cá nhân tự thu thập kiến thức kiến thức ở

thông tin trong SGK tr.194

+ Đấu tranh sinh học có những ưu điểm gì?

+ Hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học là

gì ?

HS: Đại diện nhóm trình bày kềt quả nhóm

khác bổ sung

GV ghi tóm tắt ý kiến của nhóm

GV tổng kết ý kiến đúng của các nhóm cho

HS rút ra kết luận

*Tích hợp giáo dục đạo đức: Con người cần

tôn trọng sự tồn tại của các loài động vật, bảo

vệ thiên nhiên Có trách nhiệm trong bảo tồn

các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt

chủng Sống yêu thương, hòa bình, đoàn kết

Trách nhiệm bảo vệ môi trường sống

3) Những ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học

- Ưu điểm: của biện pháp đấu tranh sinh học: tiêu diệt nhiều

SV gây hại, tránh ô nhiễm môi trường

- Nhược điểm + Đấu tranh sinh học chỉ có hiệu quả ở nơi có khí hậu ổn định + Thiên địch không diệt được triệt để sinh vật gây hại

4 Củng cố, đánh giá:5’

- GV sử dụng câu hỏi 1,2 cuối bài

5 Dặn dò:2’

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục " Em có biết"

- Kẻ bảng “ Một số động vật quí hiếm ở VN”

Ngày đăng: 03/02/2021, 05:57

w