Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( có kế hoạch để soạn bài ; hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyế[r]
Trang 1Soạn: Tiết 56
Giảng
CHỈ TỪ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Khái niệm chỉ từ:
- Nghĩa khái quát của chỉ từ.
- Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ:
+ Khả năng kết hợp của chỉ từ.
+ Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ.
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài học: Nhận diện được chỉ từ Sử dụng được chỉ từ trong khi nói và viết
- Kĩ năng sống cần giáo dục: nhận thức, giao tiếp
3 Thái độ: Biết yêu quí và trân trọng tiếng Việt Giáo dục phẩm chất yêu gia đình,
quê hương, đất nước Rèn luyện phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ trong công việc,
có trách nhiệm với bản thân, có tinh thần vượt khó => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( có kế hoạch để soạn bài ; hình
thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống , phát hiện và nêu được
các tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống),
năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các yêu cầu trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện
sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học.
II Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu SGK, chuẩn kiến thức, SGV, soạn giáo án Bảng phụ, phấn màu.
- HS: Soạn mục I,II
III Phương pháp.
- Phương pháp phân tích ngữ liệu, vấn đáp, thực hành có hướng dẫn,hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- Ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (4’)
? Số từ là gì? VD? Vị trí của số từ trong cụm Danh từ?
? Lượng từ là gì? Lượng từ được phân loại như thế nào?
3- Bài mới
Trang 2Hoạt động 1: Khởi động (1’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP:thuyết trình
GV : Nêu vấn đề - mục tiêu tiết học
Hoạt động 2 – 9 ’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu chỉ từ là gì
- Hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm.
- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái quát,.
- Kĩ thuật: động não
GV chiếu bảng phụ
?) Đọc VD trên bảng phụ và cho biết những từ gạch chân bổ
sung ý nghĩa cho từ nào?
- nọ -> ông vua
- ấy -> viên quan
- kia -> làng nọ -> nhà
?) Các từ được bổ sung thuộc loại từ nào? – Danh từ
* GV: Các từ ấy, kia, nọ nhằm xác định sự vật trong không
gian
* HS đọc bảng phụ ghi VD 2
?) So sánh các từ và cụm từ trong VD rồi rút ra ý nghĩa của
những từ gạch chân?
- Khi thêm nọ, ấy, kia, thì sự việc đã được cụ thể hóa và xác
định rõ ràng trong không gian
* HS đọc VD 3
?) So sánh điểm giống nhau và khác nhau của từ nọ, ấy trong
các trường hợp: hồi ấy, đêm nọ với viên quan ấy, nhà nọ?
- Giống: cùng xác định vị trí của sự vật
- Khác: + Hồi ấy, đêm nọ: định vị sự vật trong thời gian
+Viên quan ấy, nhà nọ: định vị sự vật trong không gian
?) Các từ nọ, kia, ấy là chỉ từ Vậy em hiểu thế nào là chỉ từ?
- 2 HS phát biểu -> GV chốt -> HS đọc ghi nhớ
*GV: Trước kia còn gọi chỉ từ là đại từ chỉ định
I Chỉ từ là gì?
1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu: sgk
2 Ghi nhớ:sgk(137)
Hoạt động 2 – 7 ’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu hoạt động của chỉ
từ
- Hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm.
- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái quát,.
- Kĩ thuật: động não
?) Trong các VD trên, chỉ từ đảm nhiệm chức vụ gì?
- Làm phần phụ sau bổ sung cho danh từ -> làm cụm danh từ
biểu đạt trong câu như một Danh từ
II Hoạt động của chỉ từ trong câu
1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu: sgk
Trang 3?) Đọc VD II (137) và tìm chỉ từ xác định chức vụ ngữ pháp
của chỉ từ đó?
a) Đó: chủ ngữ
b) Đấy: trạng ngữ
?) Tìm các VD ở mục I có các chỉ từ nào cũng giữ chức vụ Chủ
ngữ, Trạng ngữ?
- Viên quan ấy -> Chủ ngữ
- Hồi ấy -> Trạng ngữ
?) Chỉ từ giữ chức vụ ngữ pháp gì?
- 2 HS phát biểu -> GV chốt -> HS đọc ghi nhớ
- Làm phụ ngữ trong cụm Danh từ
- Làm chủ ngữ
- Làm trạng ngữ
2 Ghi nhớ: sgk(138)
HĐ3 – 18’
- Mục tiêu: học sinh thực hành
kiến thức đã học.
- Hình thức tổ chức: cá nhân,
nhóm.
- Phương pháp:vấn đáp, thực
hành có hướng dẫn, nhóm
- Kĩ thuật: động não.
- Đọc bài tập –> xác định yêu cầu
- 3 HS trả lời -> GV ghi bảng
-HS nêu yêu cầu BT
- HS trả lời miệng
-HS nêu yêu cầu BT
- HS chia nhóm thảo luận
-> Đại diện trình bày
Viết đoạn văn có sử dụng chỉ từ
HS viết - đọc, nhận xét
III Luyện tập
Bài tập 2(138 )
a) Hai thứ bánh ấy
- Định vị sự vật trong không gian
- Làm phụ ngữ sau trong cụm Danh từ (cụm Danh từ làm bổ ngữ trong câu)
b) Đấy, đây
- Định vị sự vật trong không gian
- Làm chủ ngữ
c – d) Nay, đó
- Định vị sự vật trong thời gian
10 - Làm trạng ngữ
Bài tập 2(138)
a) Chân núi Sóc = đấy (đó) b) Làng bị lửa thiêu cháy = làng ấy, đó, đấy
=> Viết như thế để khỏi lặp từ
Bài tập 3(139 )
- Chỉ từ: ấy, đó
- Không thay được -> chỉ từ có vai trò rất quan trọng trong câu vì chỉ ra những sự vật, thời điểm khó gọi thành tên -> Giúp định vị các sự vật, thời điểm đó trong chuỗi sự vật hay dòng thời gian vô tận
Bài tập 4: Viết đoạn văn
4 Củng cố: 2’
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Hình thức tổ chức: cá nhân.
- Phương pháp: phát vấn - Kĩ thuật: động não.
? Em hãy trình bày những nội dung cơ bản cần nhớ trong tiết học
Trang 4HS khái quát - GV khái quát nội dung bài học về khái niệm chỉ từ và hoạt động
của chỉ từ trong câu
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Học bài, tập đặt câu có chỉ từ và xác định ý nghĩa, chức vụ cú pháp
- Chuẩn bị: Luyện tập kể chuyện tưởng tượng – lập dàn ý đề : Nhóm 1: Tưởng
tượng mười năm sau em về trường cũ, nhóm 2 - 3: thay ngôi kể cho một nhân vật truyện dân gian.
V Rút kinh nghiệm
………
………
………