- GVKL: các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành trên bán đảo Ban căng và I ta li a, điều kiện tự nhiên chỉ thuận lợi cho p.triển kinh tế thương nghiệp * Chuyển ý: Như vậy các q[r]
Trang 1Ngày soạn:13/09/2019
Ngày giảng:6A1………
6A2………
6A3……… Tuần 5, Tiết 5
BÀI 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Biết thời gian, địa điểm ra đời của các quốc gia cổ đại Phương Tây
- Hiểu những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hy Lạp và Rô-ma
2 Kĩ năng
* Kĩ năng bài học:
- Xác định vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây trên bản đồ thế giới
- Bước đầu làm quen kĩ năng liên hệ giữa điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế
và sự khác nhau giữa các quốc gia cổ ở hai khu vực
* Kĩ năng sống : rèn kĩ năng trình bày, lắng nghe, phát biểu suy nghĩ khi đánh giá một vấn đề, kĩ năng hợp tác trong hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục cho HS cần nắm được có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội Có thái độ chống lại sự bất bình đẳng trong xã hội
- Thấy được điều kiện tự nhiên có tác động mạnh mẽ đến cuộc sống của con người
Từ đó có ý thức bảo vệ thiên nhiên
4 Định hướng phát triển năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực đánh giá
- Năng lực giải quyết vấn đề
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực xác định và giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng tác động, giữa các sự kiện hiện tượng lịch sử với nhau
- Năng lực so sánh, phân tích, phản biện, khái quát hóa, xác định mối quan hệ giữa các
sự kiện, hiện tượng lịch sử, nhận xét đánh giá, liên hệ giải quyết các vấn đề thực tế
- Năng lực rút ra bài học Lịch sử từ các sự kiện lịch sử
- Thông qua sử dụng ngôn ngữ lịch sử thể hiện chính kiến của mình về các sự kiện lịch sử
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, Lược đồ các quốc gia cổ đại.
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi chép, đọc trước nội dung bài học, sưu tầm một số
tranh ảnh về các công trình kiến trúc của Hy Lạp, Rô-ma cổ đại
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Trang 2Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, sử dụng lược đồ.
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC- GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
* Câu hỏi:
? Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ? Vì sao các quốc gia này lại hình thành trên lưu vực các con sông lớn?
* Đáp án:
- Từ cuối thiên niên kỷ IV- đầu thiên niên kỷ III TCN các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở: Ai Cập, Lưỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc Hình thành trên lưu vực các con sông lớn Kinh tế chính là nông nghiệp
-Vì: Điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai mầu mỡ, dễ trồng trọt
3 Bài mới (36’)
* Giới thiệu bài (1’): Sự xuất hiện nhà nước không chỉ diễn ra ở phương Đông, nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi Mà còn xuất hiện cả ở phương Tây Bài học ngày hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về sự hình thành và xã hội của các quốc gia cổ đại phương Tây
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1
* Mục tiêu:
- HS: Nêu được sự xuất hiện các quốc gia cổ đại ở
phương Tây (thời gian, địa điểm).
* Hình thức tổ chức:
- HĐ cá nhân/ nhóm.
- Thời gian: 15 phút
- PP: Trực quan, vấn đáp, thuyết trình, đàm thoại, dạy
học theo định hướng hành động, dạy học nhóm.
- KT: Động não, chia nhóm, lược đồ (sơ đồ), đặt câu
hỏi, giao nhiệm vụ.
GV: Cho học sinh quan sát lược đồ các quốc gia cổ
đại
GV: Nhìn trên lược đồ ta thấy ở miền Nam Âu có 2
bán đảo nhỏ vươn dài ra địa Trung Hải Đó là bán đảo
Ban Căng và Italia.Nơi đây vào khoảng đầu thiên niên
kỉ I TCN đã hình thành hai quốc gia Hi Lạp và Rô ma
* Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Gv chia lớp làm 4 nhóm
- Thời gian 3 phút
* Nhóm 1
- Cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCN
1/ Sự hình thành các quốc gia
cổ đại phương Tây
Trang 3-> GV: Như vậy các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời sau
các quốc gia cổ đại phương Đông
- Các quốc gia cổ đại phương Tây không hình thành
trên lưu vực các dòng sông lớn, nông nghiệp không
phát triển Họ đã sinh sống trên những vùng đồi núi đá
vôi xen kẽ với thung lũng bờ biển khúc khuỷu, hải cảng
tự nhiên, đất đai cằn cỗi đi lại khó khăn
- GV giảng: ở giờ trước, các quốc gia cổ đại phương
Đông được hình thành trên lưu vực các con sông lớn,
đất đai màu mỡ, thuận lợi cho việc trồng lúa
* Nhóm 2
- Nông nghiệp
- Trồng cây lưu niên: Nho, Ô liu, trao đổi buôn bán
với nước ngoài, mua lương thực từ bên ngoài, phát
triển các nghề thủ công: Luyện kim, làm đồ gốm, đồ mĩ
nghệ
- GV giảng: người Rô ma và Hi lạp mang các sản phẩm
thủ công rượu, dầu sang L.Hà, Ai Cập… bán,-> mua
lúa mì, xúc vật => Như vậy, cùng với sự ra đời của các
quốc gia cổ đại phương Đông, các quốc gia cổ đại
phương Tây cũng được hình thành…Song điều kiện tự
nhiên và kinh tế các quốc gia này không giống nhau
? Em hãy chỉ ra sự không giống nhau đó?
(+ P.Đông: ven sông, đất đai màu mỡ -> k.tế nông
nghiệp là chính
+ P.Tây: đất đai khô cứng, xung quanh là biển…Kinh
tế chính là thủ công và thương nghiệp
- GVKL: các quốc gia cổ đại phương Tây được hình
thành trên bán đảo Ban căng và I ta li a, điều kiện tự
nhiên chỉ thuận lợi cho p.triển kinh tế thương nghiệp
* Chuyển ý: Như vậy các quốc gia cổ đại phương Tây
hình thành muộn hơn các quốc gia cổ đại phương Đông
nhưng họ biết tận dụng điều kiện tự nhiên để phát triển
kinh tế Vậy điều kiện xã hội như thế nào?
* Hoạt động 2: (20’)
* Mục tiêu:
- HS: Trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội ở
các quốc gia cổ đại
* Hình thức tổ chức:
- Khoảng đầu thiên niên kỷ I TCN, trên bán đảo Ban căng và
I ta li a, hình thành 2 quốc gia
Hi Lạp và Rô ma
- Điều kiện kinh tế thuận lợi trồng cây lưu niên: nho,ô lưu…
- Kinh tế chính là thủ công nghiệp và thương nghiệp Ngoại thương phát triển
2/ Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm những giai cấp nào? Chế
độ chiếm hữu nô lệ
Trang 4- HĐ cả lớp/ cá nhân.
- Thời gian: 20 phút
PP: Trực quan, vấn đáp, thuyết trình, đàm thoại, dạy
học theo định hướng hành động, dạy học nhóm, nêu và
giải quyết vấn đề.
- KT: Động não, chia nhóm, lược đồ (sơ đồ), đặt câu
hỏi, giao nhiệm vụ.
- Cho học sinh đọc phần 2,3/ SGK
* Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Gv chia lớp làm 4 nhóm
- Thời gian 3 phút
* Nhóm 1
- Cây công nghiệp, ngoại thương
- Chủ xưởng: Luyện kim , làm đồ gốm, chủ lò: Rượu,
dầu Chủ nô
- Nô lệ
- GV giảng SGK: Sự p.triển mạnh mẽ của các ngành
thủ công, thương nghiệp dẫn đến sự hình thành 1 số
chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền buôn giàu có thế lực,
nuôi nhiều nô lệ…Đó chính là giai cấp chủ nô Chủ nô
chỉ làm việc trong các lĩnh vực chính trị, khoa học, XH,
họ sử dụng và bóc lột sức lao động của đông đảo nô lệ.
Nô lệ làm việc cực nhọc trong các trang trại, xưởng
thủ công, khuân vác…Chính vì thế mà chủ nô nuôi
nhiều nô lệ để hằng ngày cho thuê lấy tiền, để sinh con
như 1 hình thức kinh doanh Nô lệ là lực lượng sản
xuất chính trong XH, phần lớn họ là người nước ngoài,
số đông là tù binh bị bắt đem ra chợ bán như 1 xúc vật.
Nô lệ ở Hi lạp, Rô ma đông gấp nhiều lần chủ nô, họ
được sử dụng trong mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn
hoá, nhiều ca sĩ, vũ nữ, nhạc công giỏi là nô lệ Nô lệ
là tài sản của chủ nô, họ ko có quyền, có gia đình và
tài sản riêng Chủ nô có quyền giết nô lệ =>Họ gọi nô
lệ là '' những công cụ biết nói''
* Nhóm 2
+ Nô lệ là lực lượng sản xuất chính, lao động cực nhọc
bị đối xử thô bạo, bị đánh đập
+ Chủ nô ( gồm dân tự do và quý tộc), có mọi quyền
hành, sống sung sướng…
+ Về chế độ chính trị khác với các quốc gia cổ đại
- Hai giai cấp chính:
+ Chủ nô: Chủ nô nắm mọi quyền hành về chính trị, kinh tế Đó là xã hội chiếm hữu
nô lệ
+ Nô lệ: Là lực lượng chính tạo ra của vật chất song
họ không có bất cứ quyền hành gì
- Nhà nước do giai cấp chủ nô bầu ra, làm việc theo thời hạn
Trang 5phương Đông, ở p.Tây người dân tự do, họ có quyền
cùng quý tộc bầu ra những người quản lí đất nước theo
thời hạn quy định
=> Như vậy ở Hi lạp, Rô ma đã hình thành 2 giai cấp
chính là nô lệ và chủ nô => xã hội chiếm hữu nô lệ
GV: Nô lệ bị coi như một thứ hàng hoá, họ bị mang
ra chợ bán, không được quyền lập gia đình, chủ nô có
quyền giết nô lệ Nô lệ bị đối xử tàn nhẫn Năm 73 - 71
TCN nổ ra cuộc khởi nghĩa lớn của nô lệ
- Các quốc gia này dân tự do và quí tộc có quyền bầu ra
người cai quản theo hạn định
- Ở Hi Lạp: '' Hội đồng công xã'' hay còn gọi là'' Hội
đồng 500'' là cơ quan quyền lực tối cao của quốc gia
( Như Quốc hội ngày nay )có 50 phường, mỗi phường
cử ra 10 người điều hành công việc trong 1 năm
- Đây là chế độ dân chủ chủ nô không có vua
- La Mã có vua đứng đầu
? Em hiểu thế nào là XH chiếm hữu nô lệ?
( Là xã hội có 2 giai cấp cơ bản chủ nô và nô lệ, 1 xã
? Nô lệ đã đấu tranh chống chủ nô như thế nào?
Nhiều hình thức: bỏ trốn, phá hoại sản xuất, khởi
nghĩa vũ trang
-> Điển hình là cuộc khởi nghĩa do Xpactacut lãnh đạo,
nổ ra vào năm 73 – 71 Tr.CN
+ P.Đông: nhà nước quân chủ chuyên chế: vua đứng
đầu…
+ P.Tây: nhà nước dân chủ chủ nô (cộng hoà) do dân
bầu lên…)
- GVKL: Khác với phương Đông, nhà nước cộng hoà
phương Tây theo thể chế dân chủ chủ nô và cộng hoà.
- GVCC toàn bài: Các quốc gia cổ đại phương Tây Hi
lạp, Rô ma được hình thành trên bán đảo Ban căng, I
ta li a, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển
kin tế công thương…
- Xã hội chiếm hữu nô lệ : xã hội có hai giai cấp chính là chủ
nô và nô lệ , trong đó giai cấp chủ nô thống trị và bóc lột giai cấp nô lệ
4 Củng cố (3’)
Nêu sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây theo bảng sau:
Đặc điểm Các quốc gia cổ đại
phương Đông
Các quốc gia cổ đại phương Tây
Trang 6Thời gian hình thành
Nơi hình thành
Nền kinh tế chính
Lực lượng lao động chính
Các tầng lớp trong xã hội
Chế độ nhà nước
5 Hướng dẫn về nhà (3’) PP thuyết trình
- Học thuộc bài cũ dựa vào câu hỏi cuối bài
- Lập bảng so sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại Phương Đông & Phương Tây
- Sự hình thành, nền tảng kinh tế, thể chế chính trị
- Chuẩn bị: Văn hóa cổ đại
+ Tìm hiểu bài, sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về kiến trúc cổ đại Phương Đông và PhươngTây
+ Đọc trước bài 6, xem kênh hình và tập mô tả trả lời câu hỏi trong SGK
V RÚT KINH NGHIỆM