Trường THCS An Hòa Giaùo aùn: Soá hoïc 6 GV: Nếu gọi a là số học sinh thì theo đề ta có được gì?. cho HS giải.[r]
Trang 1Trường THCS An Hòa GV: Trần Thị Kim Vui.
Giáo án: Số học 6
-Trang 1
Tuần (Tiết PPCT: 35) LUYỆN TẬP 1
I. Mục Tiêu:
- HS biết cách tìm bội chung của nhiều số thông qua tìm BCNN
- Rèn luyện cho HS kĩ năng tìm BCNN
- HS biết vận dụng tìm BCNN và bội chung trong các bài toán thực tế đơn giản
II. Chuẩn Bị:
- Giáo viên: Giáo án, phấn màu, thước thẳngï
- Học sinh: Tập, viết, SGK 6, thước thẳng
III. Tiến Trình Bài Dạy:
1 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (10’)
Câu 1: Phát biểu quy tắc tìm BCNN?
Áp dụng: chữa bài tập về nhà: bài 150b/59 (đáp án: BCNN(8,9,11) = 792)
2 Dạy bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tóm tắt nội dung ghi bảng
GV: Nêu ví dụ 3/59
GV: x 8 vậy x gọi là gì của 8 ?
GV: x 18 vậy x gọi là gì của 18?
GV: x 30 vậy x gọi là gì của 30?
GV: vậy x gọi là gì của các số
8,18,30 ?
GV: cho HS lên bảng phân tích
các số 8, 18, 30 ra thừa số nguyên
tố để tìm BCNN(8,18,30)
GV: hướng dẫn HS tìm BC thông
qua tìm BCNN như SGK/59
quy tắc
GV: tương tự như ví dụ 3/59, a 15
và a 18 vậy a gọi là gì của 15, 18
GV: kết hợp với điều kiện a là số
tự nhiên nhỏ nhất khác 0 vậy a
gọi là gì của 15, 18 ?
cho HS giải
GV: gợi ý HS giải bài 153/59
+ tìm BCNN(30,45)
+ tìm BC(30,45)
+ lấy những BC nhỏ hơn 500
GV: hướng dẫn HS giải bài 154/59
HS: nghe giảng HS: x là bội của 8 HS: x là bội của 18 HS: x là bội của 30 HS: BC(8,18,30) HS: phân tích HS: nghe giảng
HS: a BC(15,18)
HS: a là BCNN(15,18)
HS: giải HS: nghe giảng giải
HS: nghe giảng
3/- Cách tìm BC thông qua tìm BCNN: VD: cho A = xN x8;x18,x30,x1000
Viết tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử
Giải
Ta có: x BC(8,18,30) và x < 1000
8 = 23 ; 18 = 2 32 ; 30 = 2 3 5 BCNN(8,18,30) = 23 32 5 = 360 vậy A = 0;360;720
Quy tắc: SGK/59
LUYỆN TẬP 1
Bài 152/59
a là BCNN(15,18)
15 = 3 5 ; 18 = 2 32
BCNN(15,18) = 2 32 5 = 90 vậy a = 90
Bài 153/59
30 = 2 3 5
45 = 32 5 BCNN(30,45) = 2 32 5 = 90 BC(30,45) = 0;90;180;270;360;450;540;
Vậy BC(30,45) nhỏ hơn 500 là:
90; 180; 270; 360; 450
Bài 154/59
Gọi a là số học sinh của lớp 6C
Lop4.com
Trang 2Trường THCS An Hòa GV: Trần Thị Kim Vui.
Giáo án: Số học 6
-Trang 2
GV: Nếu gọi a là số học sinh thì
theo đề ta cĩ được gì?
cho HS giải
GV: gọi HS nhận xét bài làm của
bạn
HS: a BC(2, 3, 4, 8) và 35 a 60 HS: giải
HS: nhận xét
Theo đề ta cĩ: a BC(2, 3, 4, 8) và 35 a 60
Mà BCNN(2, 3, 4, 8) = 24
BC(2, 3, 4, 8) = B(24) = { 0; 24; 48; 72; 96;….}
Vì 35 a 60 nên a = 48
IV. Củng Cố Và Luyện Tập Bài Học: (8’)
GV: cho HS so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa cách tìm ƯCLN và BCNN GV: cho HS giải bài 154/59
Đáp án:
Gọi số học sinh lớp 6C là x Theo đề bài ta có x là BC(2,3,4,8) ; 35 < x < 60
2 = 2 ; 3 = 3 ; 4 = 22 ; 8 = 23
BCNN(2,3,4,8) = 23 3 = 24 BC(2,3,4,8) = 0;24;48;72;
Vậy số học sinh lớp 6C là 48
V. Hướng Dẫn Học Sinh Học Ở Nhà: (2’)
- Về nhà học bài, xem lại các bài tập đã giải
- Xem trước các bài tập trang 60 để tiết sau luyện tập
Chuẩn bị:
+ ôn lại cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
+ ôn lại bài BCNN
Lop4.com