1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học Số học lớp 6 - Tuần 5 - Tiết 13 - Luyện tập

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 176,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua tìm hiểu hãy cho biết nhân vật *Đọc ghi nhớ 2 - Trả lời câu hỏi dựa vào trong văn TS được kể như thế nào?. Hãy cho biết các nhân vật trong truyện phần ghi nhớ?[r]

Trang 1

Tuần 1: Bài 1: Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN

* MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết, hiểu được nội dung ý nghĩa và những chi tiết tưởng

tượng, kỳ ảo của truyện "Con Rồng Cháu Tiên"

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, tóm tắt, kể chuyện

- Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc

* TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC:

A/ Chuẩn bị:

- GV: Sách giáo viên, sách thiết kế bài dạy

- HS: Sách giáo khoa, vở soạn bài

B/ Kiểm tra sự chuẩn bị bài:

(GV kiểm tra vở soạn & sự chuẩn bị sách vở của HS)

C/ Bài mới:

NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP (Hoạt động của GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I- Truyền thuyết là gì ?

(SGK)

II- Đọc kể và giải nghĩa từ khó:

(SGK)

? Em hiểu thế nào là truyền thuyết ?

- GV nhấn mạnh khái niệm  mở rộng:

- Hướng dẫn cách đọc cho HS

- Đọc mẫu một đoạn

- Nhận xét cách đọc

- Kể

- Đọc phần chú thú SGK

- Đọc văn bản

- Đọc các chú thích (1), (2), (3), (5), (7)

III- Tìm hiểu văn bản:

1 Hình ảnh Lạc Long Quân và

Âu Cơ:

- Lạc Long Quân thuộc nòi rồng,

khỏe mạnh, tài giỏi và lập nhiều

công tích cho người cho loài người

- Âu cơ thuộc dòng dõi thần nông,

xinh đẹp tuyệt trần, phong cách

thanh cao, lịch lãm

Rồng tiên gặp nhau, kết duyên

thành vợ chồng, sinh ra bọc trăm

trứng nở trăm con hồng hào, đẹp đẽ,

lớn nhanh như thổi

? Những chi tiết nào trong truyện thể hiện tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ

?

? Chuyện sinh nở của Âu Cơ có gì kỳ lạ ?

? Điều gì xảy ra với gia đình Lạc Long Quân và Âu Cơ

? Tình thế ấy được giải quyết như thế nào ? kết quả ?

- Lạc Long Quân có nguồn gốc cao quý, có sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ và giàu lòng yêu thương nhân dân

- Sinh ra trăm trứng nở trăm con

* Đọc "Thế rồi một hôm hết"

- Lạc Long Quân trở về thủy cung

- 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi Người con trưởng theo mẹ lên làm vua  Hùng Vương

2 Sự nghiệp mở nước của cha

Rồng, mẹ Tiên: công gì đối với người xưa? ? Theo em Lạc Long Quân và Âu Cơ có

Năm mươi con theo cha xuống

biển, năm mươi con theo mẹ lên núi,

sinh ra các vua Hùng và dòng giống

Tiên Rồng của dân tộc ta

? Theo em, người Việt Nam ta là con cháu của ai ?

? Em hiểu như thế nào về chi tiết tưởng tượng kỳ ảo ? Vai trò của chi tiết này trong truyện ?

- Con rồng cháu tiên

-Tô đậm tính chất lớn lao, kỳ lạ, đẹp đẽ của nhân dân, thần kỳ hóa, linh thiêng hóa nguồn gốc giống nòi dân tộc và tăng sức hấp dẫn cho TP

3 Ý nghĩa của truyện:

(Học ghi nhớ SGV/8)

IV- Luyện tập:

1 Người Mường "Quả trứng to nở

ra con người"

Khơ Mú "Quả bầu mẹ"

 Giống nhau: khẳng định sự gần gũi

về cội nguồn và sự giao lưu văn hóa

giữa các dân tộc trên đất nước ta

* Thảo luận ý nghĩa của truyện

- Giải thích suy tôn nguồn gốc giống nòi

- Thể hiện ý nguyện đoàn kết dân tộc

D/ Hướng dẫn tự học:

1 Bài vừa học:

- Kể lại truyện

- Nắm vững nội dung các phần đã tìm hiểu và ý nghĩa

2 Bài sắp học: "Bánh chưng, bánh giầy"

- Đọc kể VB

- Trả lời các câu hỏi./

Tiết 2: Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

Trang 2

* MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Hiểu được nội dung và ý nghĩa những chi tiết tưởng tượng của truyện "Bánh chưng bánh giầy"

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, kể diễn cảm

- Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu lao động, tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc

* TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC:

A/ Chuẩn bị:

- Giáo viên:

- Học sinh:

B/ Kiểm tra sự chuẩn bị bài:

- Kể tóm tắt truyền thuyết "Con Rồng Cháu Tiên" và nêu ý nghĩa của truyện ?

C/ Bài mới:

NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP (Hoạt động của GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I- Đọc, kể và giải thích từ khó: * Hướng dẫn HS đọc truyện theo 3 đoạn:

+ "Từ đầu chứng giám"

+ "Các lang hình tròn"

+ Đoạn còn lại

- Nhận xét cách đọc của HS

- Gọi 1 HS kể lại truyện

- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích phần từ khó

- Đọc các đoạn văn

- Kể lại truyện

- Đọc các chú thích (1), (2), (4) (8), (12), (13)

II- Tìm hiểu văn bản:

1 Hung Vương - Chon ngươi noi ngoi.

- Hoàn cảnh giặc ngoài đã yên,

vua đã già

? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào với ý định ra sao và bằng hình thức nào ?

- Đất nước thanh bình, vua cha đã già, muốn có người nối dõi

- Y định: Ngươi noi ngoi ta phai noi đươc

chí ta, khong nhat thiet la con trương

- Hình thức: Lễ tiên vương là (cuộc

đua tài giữa hai mươi con trai: Điều

vua đòi hỏi mang tính chất câu đố),

hình thức vua đưa ra để các con đua

tài

2 Lang Liêu được thần giúp đỡ

và dạy "lấy gạo làm bánh". nào ? ? Lang Liêu được giới thiệu là người thế sống gần dân, biết quý trọng nghề.- Chăm lo việc đồng áng, cần cù,

- Lang Liêu là người chịu nhiều

thiệt thòi nhất, là con vua

- Nghe lời thần mách bảo, Lang

Liêu lấy gạo làm nên bánh chưng,

bánh giầy Điều đó thể hiện ông là

người tài trí, sáng tạo trong lao động

Chỉ chăm việc đồng áng và rất gần gũi dân thường

? Theo em vì sao trong các con của vua, chỉ có Lang Liêu được thần giúp đỡ ? thần - Là người thiệt thòi, hiểu được ý

3 Lang Liêu được vua truyền

ngôi.

Hai thứ bánh do Lang Liêu làm có ý

nghĩa thực tế, có ý tưởng sâu xa và

chứng tỏ được tài đức của con người

Lang Liêu được chọn nối ngôi

? Thần đã mách bảo Lang Liêu như thế nào ?

? Lang liêu đã thực hiện lời của thần mách bảo như thế nào ?

? Em có nhận xét gì về Lang Liêu

- "Trong trời đất không gì quý bằng lúa gạo hãy lấy gạo làm bánh mà lễ tiên vương"

- Tài trí, lao động sáng tạo

4 Ý nghĩa của truyện:

(ghi nhớ SGK/12)

III- Luyện tập:

1 Ý nghĩa của phong tục làm bánh

chưng, bánh giầy trong ngày tết

? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được vua cha chọn để tế trời, đất, tiên vương và Lang Liêu được chọn nối ngôi vua ?

? Hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết

"bánh chưng bánh giầy" ?

- Có ý nghĩa thực tế (quý trọng nghề nông, quý hạt gạo )

- Có ý tưởng sâu xa, tượng trời, tượng đất, tượng muôn loài)

- Chứng tỏ tài đức của con người có thể nối chí vua

- Giải thích tục làm bánh chưng

- Đề cao nghề nông, lao động và sự thờ kính trời đất, tổ tiên

D/ Hướng dẫn tự học:

1 Bài vừa học:

- Kể tóm tắt truyện

- Nắm được ý nghĩa

2 Bài sắp học: "Từ và cấu tạo từ"

- Từ là gì ? Có mấy loại từ ?

- Từ và tiếng khác nhau như thế nào ?

- Định hướng phần bài tập./

Tiết 3:

Trang 3

* MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt Cụ thể là nắm được định nghĩa về

từ, về đơn vị cấu tạo từ và các kiểu cấu tạo từ

- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân loại và sử dụng hợp lý các loại từ đơn, từ phức

- Thái độ: yêu quý Tiếng Việt

* NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP:

A Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bài soạn, sách bài tập nâng cao, bài tập trắc nghiệm

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài soạn + bài tập

B Kiểm tra sự chuẩn bị bài:

C Bài mới:

NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP (Hoạt động của GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I- Từ là gì ?

1 Trong câu gồm có 9 từ tạo thành

? Trong truyện "Con rồng cháu tiên"

em thấy Lạc Long Quân có công gì đối với người xưa ?

? Mỗi từ trong câu được phân cách bằng dấu gạch chéo Em hãy cho biết có bao nhiêu tiếng trong câu ? Có bao nhiêu từ trong câu?

- Đọc câu văn

- 12 tiếng, 9 từ

2 - Tiếng dùng để tạo từ, từ dùng để

tạo câu

- Một tiếng được coi là một từ khi tiếng

ấy có nghĩa

Ghi nhớ: (SGK/13)

II- Từ đơn và từ phức:

? Cho biết từ dùng để làm gì ?

? Từ "Thần, dạy, dân, cách, và" và các từ "trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở" có cấu tạo khác nhau như thế nào ?

? Vậy từ và tiếng có gì khác nhau ?

? Khi nào một tiếng được coi là 1 từ

* Treo bảng phụ có chứa BT1 phần II

- Đặt câu

- Trả lời các câu hỏi

- Khi tiếng ấy có nghĩa

- Gọi HS lên bảng làm BT

- Nhận xét bài làm của HS

? Qua bảng phân loại em cho biết từ gồm có mấy loại ?

- Làm bài tập

- Nhận xét bài làm của bạn

Kếu cấu từ

Ví dụ Từ đơn Từ,đấy,nước,ta,chăm, nghề,và,có,tục,ngày,tết

Tư phưc

Tư ghep

Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

Tư lay

trồng trọt

* Ghi nhớ:

(SGK/14)

? Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức?

? Hãy phân biệt từ ghép và từ láy ?

* Cho BT bổ trợ

? Phân biệt từ đơn, từ ghép và từ láy trong câu sau: Đất nước ta đã sản sinh ra Hồ Chủ tịch và chính Người đã làm rạng rỡ non sông đất nước ta

- Từ 1 tiếng là từ đơn, từ có 2 tiếng hoặc nhiều tiếng là từ phức

- Đọc phần ghi nhớ

- Từ ghép: đất nước, sản sinh, Hồ Chủ Tịch, non sông

- Từ láy: Rạng rỡ

III- Luyện tập:

BT1/14 a) nguon goc, con chau: tư ghep

b) Đồng nghĩa 'nguồn gốc": cội

nguồn,gốc gác, tổ tiên, quê quán, xuất

xứ

c) Con chau, anh chị, ong ba, cha me

BT4/15: thút thít, tiếng khóc nhỏ, thầm,

ấm ức

BT5/14: - Cách chế biến: rán, hấp,

nướng, tráng

- Chất liệu: nếp, khoai, đậu xanh

- Tính chất: dẻo, phồng

- Hình dáng: gối, tai voi

- Nêu yêu cầu

- Chỉ định HS làm bài tập

- Nhận xét bài làm của HS

* Treo bảng phụ có ghi bài tập

- Nêu yêu cầu bài tập

- Nhận xét bài làm của HS

 ghi điểm

* Cho bài tập trắc nghiệm (bảng phụ)

- Xác định yêu cầu và làm bài tập

- Nhận xét bài làm của bạn

- Đọc bài tập

- Lên bảng làm BT

- Nhận xét bài làm của bạn

D/ Hướng dẫn tự học:

1 Bài vừa học:

- Nắm vững các kiến thức trọng tâm

- Làm BT 2,5/14,15

2 Bài sắp học: "Giao tiếp, văn bản "

- Thế nào là giao tiếp, là VB ?

- Nêu những kiểu văn bản thường gặp

Trang 4

Tiết 4:

Ngày soạn: 3/9/2006 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

* MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà học sinh đã biết

Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các loại văn bản

* TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bài soạn, sách giáo khoa và giáo viên, tư liệu Tiếng Việt và tập làm văn

- Học sinh: Vở bài soạn, SGK

B Kiểm tra sự chuẩn bị bài:

C Bài mới:

NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP (Hoạt động của GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I- Tìm hiểu chung về văn bản và

phương thức biểu đạt:

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

a) Sẽ nói hoặc viết cho người ta biết

b) Lập văn bản: Văn bản nói hoặc viết

c) Câu ca dao "Ai ơi mặc ai" là một

văn bản

? Trong đời sống, khi có một tư tưởng tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó biết thì em làm thế nào ?

? Ta gọi đó là giao tiếp Vậy giao tiếp là gì ?

? Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì em phải làm gì ?

? Câu ca dao này sáng tác ra dùng để làm gì ?

? Chủ đề của câu ca dao này là gì ?

? "Giữ chí cho bền" nghĩa là gì ?

- Nói cho họ biết, nếu ở xa thì phải viết thư

- Trả lời câu hỏi

- Tạo lập văn bản

- Đọc bài ca dao

- Để nêu ra một lời khuyên

- Giữ chí cho bền

- Trả lời câu hỏi theo cách hiểu

d) Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng

nhân lễ khai giảng là văn bản nói

đ) Bức thư là văn bản viết

e) Đơn xin học, bài thơ, câu đố, thiếp

mời đều là văn bản

? Theo em, lời phát biểu ý kiến của thầy hiệu trưởng nhân ngày khai giảng có phải là văn bản không ? Vì sao

? Bức thư em viết cho bạn bè hay người thân có phải là văn bản không ?

- Là văn bản nói vì đó là chuỗi lời có chủ đề, mạch lạc, hình thức liên kết với nhau

- Trả lời câu hỏi

- Là VB có thể thức, có chủ đề xuyên suốt là thông báo tình hình và quan tâm tới người nhận thư

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu

đạt của VB

? Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích,câu đối, thiếp mời có phải đều là văn bản không ? Hãy kể thêm những văn bản mà em biết ?

TT Kieu VB, PT bieu đat

Mục đích giao tiếp

Ví dụ 1 Tự sự

Trình bày diễn biến

Tường thuật diễn biến trận đấu bóng đá

2 Miêu tả

Tái hiện trạng thái sự vật, con người

Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu

3 Biểu cảm

Bày tỏ tình cảm

Bày tỏ lòng yêu môn bóng đá

4 Nghị luận

- Tùy theo mục đích giao tiếp cụ thể mà người ta sử dụng các kiểu văn bản với các phương thức biểu đạt phù hợp

Có 6 kiểu VD: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính công vụ

- HS kẽ bảng vào vở

Trang 5

Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận

Bac bo y kien cho rang nhieu ngươi

5 Thuyết minh

Giới thiệu đặc điểm, tính chất, pp

Giới thiệu quá trình thi đấu của 2 đội.

6 Hanh chính cong vu

Trình bay y muon, quyet định nao đo, the hien quyen

han, trach nhiem giưa con ngươi vơi con ngươi.

* Ghi chú: (SGK/17)

II- Luyện tập:

1 a) Tự sự b) Miêu tả c) Nghị luận

d) Biểu cảm đ) Thuyết minh - Nêu yêu cầu của bài tập - Nhận xét  ghi điểm - Xác định yêu cầu và làm BT - Nhận xét bài làm của bạn

D/ Hướng dẫn tự học:

1 Bài vừa học:

- Phân biệt giao tiếp - văn bản

- Các kiểu VB và phương thức biểu đạt

2 Bài sắp học: "Thánh Gióng"

- Tóm tắt văn bản

- Đọc và trả lời các câu hỏi phần đọc, hiểu VB./

Trang 6

Tuần 2 - Bài 2:

(Truyền thuyết)

* MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện "Thánh Gióng"

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng và chọn chi tiết, hình ảnh tiêu biểu để phân tích

- Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu nước, tự hào về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc

* TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bài soạn, sách thiết kế bài giảng, nâng cao ngữ văn 6, truyện cổ dân gian Việt Nam

- Học sinh: Vở soạn, SGK, hướng dẫn tự học ngữ văn 6

B Kiểm tra bài cũ:

C Bài mới:

NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP (Hoạt động của GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I- Đọc kỹ và giải thích từ

khó:

(SGK)

* Đọc mẫu 1 đoạn

- Nhận xét cách đọc của HS

- HD HS tìm hiểu các chú thích - Đọc văn bản - Kể lại chuyện (1),(2),(4),(6),(11),

(17), (19)

II- Tìm hiểu văn bản: ? Truyện ngắn với thời đại nào trong lịch sử

?

? Truyện có những nhân vật nào ? Ai là nhân vật chính ?

? Thánh Gióng có công gì đối với đất nước?

? Nhân vật chính được xây dựng bằng nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo và giàu ý nghĩa Em hãy tìm và liệt kê ra những chi tiết đó ?

- Vua Hùng thứ 6

- Thánh Gióng

- Diệt giặc Ân

- HS liệt kê những chi tiết kỳ lạ, hoang đường

1 Sự ra đời kỳ lạ của Thánh

Gióng

Bà mẹ dẫm vào vết chân to

về thụ thai 12 tháng mới sinh,

lên ba tuổi chẳng nói chẳng

cười, đặt đâu nằm đấy

? Theo dõi VB, em thấy những chi tiết nào kể về sự ra đời kỳ lạ của Tháng Gióng?

? Vì sao nhân dân muốn sự ra đời của Gióng kỳ lạ như thế ?

- Ướm thử vết chân to  thụ thai 12 tháng  sinh ra Thánh Gióng lên ba chẳng biết nói cười

- Trong quan niệm dân gian đã là anh hùng thì phải phi thường

2 Thanh Giong đoi đi đanh giac:

Nghe tin có giặc, Thánh

Gióng nói được và đòi đi đánh

giặc, lớn nhanh như thổi Cậu

ta nói sẽ phá tan lũ giặc này

"thể hiện lòng yêu nước, ý chí

quyết tâm và niềm tin chiến

thắng ?

? Tiếng nói đầu tiên của Gióng là đòi đi đánh giặc Điều đó có ý nghĩa gì ?

? Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt để đánh giặc

- Lòng yêu nước, ý thức về vận mệnh dân tộc của TG cũng chính là của nhân dân ta

- Lòng yêu nước chưa đủ để thắng giặc, cần có vũ khí sắc bén

3 Hình ảnh Thánh Gióng

trong lòng nhân dân làng

Gióng:

Chi tiết "nhân dân góp gạo

nuôi chú bé" thể hiện tinh thần

yêu nước, tình cảm thương yêu

đùm bọc của nhân dân đối với

vị anh hùng cứu nước

? Từ khi gặp sứ giả, chú bé làng Gióng có những biểu hiện gì kỳ lạ ?

? Hãy nêu ý nghĩa của chi tiết: "Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi chú bé"?

- Cơm ăn không no, áo vừa may sứt chỉ, lớn nhanh như thổi

- Trả lời theo suy nghĩa

4 Gióng đánh tan giặc Ân:

Giong vươn vai Thanh Giong

trang sĩ oai phong lam liet, phi ngưa

xong vao lu giac đanh giet, giac tan

Thắng giặc, Gióng cùng ngựa

bay về trời

? Truyện kể cậu bé Gióng trở thành tráng

sĩ đánh giặc như thế nào ?

? Hãy nêu ý nghĩa của chi tiết "Đánh giặc xong, Gióng bay về trời"

- Quan sát, theo dõi diễn biến để trả lời câu hỏi

- Sự ra đi kỳ lạ, phi thường

5 Ý nghĩa của hình tượng

Thánh Gióng:

(Học ghi nhớ SGK/23)

D/ Hướng dẫn tự học:

1 Bài vừa học: - Tóm tắt VB

- Nắm các nội dung

- Làm BT 1,2/24

2 Bài sắp học: "Từ mượn"

Qua câu chuyện, em hãy nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng ?

? Truyền thuyết thường liên quan đến sự thật lịch sử Theo em truyện Thánh Gióng có liên quan sự thật lịch sử nào ?

- Nêu ý nghĩa + Thời Hùng Vương, chiến tranh tự vệ ác liệt  huy động sức mạnh cộng đồng

+ Số lượng, kiểu loại vũ khí của người Việt có tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên Đông Sơn

Trang 7

- Đọc và trả lời câu hỏi

phần I, II/24, 25

- Định hướng phần bài tập

+ Cư dân Việt cổ tuy nhỏ, kiên quyết chống mọi đạo quân xâm lược

Tiết 6:

* MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ mượn, biết được một số từ mượn tồn tại trong Tiếng Việt

- Kỹ năng: Bước đầu sử dụng từ mượn một cách hợp lý khi nói và viết

- Thái độ: Có thái độ đúng khi dùng từ mượn

* TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bài soạn, từ điển Tiếng Việt, SGV

- Học sinh: Vở bài tập, sách tham khảo

B Kiểm tra sự chuẩn bị bài:

- Từ là gì ? Có mấy kiểu cấu tạo từ ? Cho ví dụ ?

- Thế nào là từ đơn ? Từ phức ? Cho ví dụ minh họa ?

C Bài mới:

NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP (Hoạt động của GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I- Từ thuần Việt và từ mượn

1 Tráng sĩ:

+ Tráng: khỏe mạnh, to lớn

+ Sĩ: Người tri thức đời xưa,

được tôn trọng

 Là người có sức lực cường

tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm

việc lớn

+ Trượng: đơn vị đo độ dài =

10 thước cổ Trung Quốc tức

(3,33m)

2 Trang sĩ, trương: Tư mươn goc

Han

3 Từ mượn tiếng Hán: Sứ giả,

giang sơn, gan

- Từ mượn ngôn ngữ: Ấn - Âu:

Tivi, xà phòng, buồm, mit tinh, ra

đi ô, điện, ga, bom, xô viết, in tơ

nét

* Ghi nhớ:

(SGK/25)

? Trong văn bản "Tháng Gióng", sau khi sứ giả đem các vật mà chú bé cần thì chú bé như thế nào ?

? Dựa vào chú thích ở văn bản "Thánh Gióng" Hãy giải thích nghĩa các từ "Tráng

sĩ, tượng"?

? Theo em, các từ được chú thích có nguồn gốc từ đâu ?

* Treo bảng phụ ghi các từ mượn sứ giả, tivi, xà phòng, buồm, mit tinh, ra đi ô, gan

? Trong các từ trên những từ nào được mượn từ tiếng Hán ? Những từ nào được mượn từ ngôn ngữ khác ?

? Qua tìm hiểu, em hiểu thế nào là từ thuần việt ? là từ mượn ?

? Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong

TV là mượn tiếng nước nào ?

? Hãy nhận xét về cách viết các từ mượn nói trên ?

- Thành tráng sĩ, mình cao hơn trượng

- Giải thích nghĩa các từ tráng sĩ, trượng

- HS phân biệt theo hai phần

- Mượn từ tiếng Hán là nhiều nhất + Từ mượn được Việt Hóa thì viết như từ thuần Việt Nếu chưa được Việt hóa hoàn toàn dùng dấu gạch nối

- Đọc phần ghi nhớ

II- Nguyên tắc mượn từ:

? Em hiểu ý kiến của Hồ Chí Minh như thế nào ? - Đọc ý kiến của Hồ Chí Minh- Không được mượn từ và sử dụng

từ một cách thái hóa, tùy tiện

III- Luyện tập:

1 a) Hán Việt: vô cùng, ngạc

nhiên, tự nhiên, sính lễ

a) Gia nhân

b) Anh: Pốp,

Mai-Cơn-Giắc-Xơn, in-tơ-nét

2 Giả: người - yếu: quan trọng

- Khán: xem - điểm: điểm

- Thính: nghe - lược: tóm tắt

- Độc: đọc - nhân: người

? Ghi lại các từ mượn có trong những câu dưới đây Cho biết các từ ấy được mượn của tiếng (ngôn ngữ) nào ?

- Nhận xét bài làm của HS

? Hãy xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành các từ Hán Việt dưới đây ?

- Chỉ định HS làm bài tập và nhận xét

- HS đọc bài tập

- Xác định từ mượn trong từng phần

- HS: lên bảng làm bài tập

- Nhận xét bài làm của bạn

- Gọi 1 HS lên bảng viết * - Đọc qua đoạn văn

- Chấm vở và nhận xét

D/ Hướng dẫn tự học:

1 Bài vừa học:

- Phân biệt từ thuần Việt và từ mượn

2 Bài sắp học: "Tìm hiểu chung về văn TS"

- Đọc và trả lời câu hỏi phần I/27,28

Trang 8

- Nguyên tắc từ mượn

- Làm bài tập 4/26

- Định hướng phần bài tập

Tiết 7,8

* MỤC TIÊU:

- Kiến thức: + Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự

+ Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong văn tự sự

- Kỹ năng: Nhận biết văn bản tự sự, phân tích các sự việc trong văn tự sự

* TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC:

A/ Chuẩn bị:

- GV: Bài soạn, sách giáo viên, nâng cao ngữ văn 6

- HS: Sách giáo khoa, vở soạn, sách hướng dẫn tự học ngữ văn 6

B/ Kiểm tra bài cũ:

- Giao tiếp là gì ? Văn bản là gì ?

- Có những kiểu văn bản nào thường gặp ? Cho ví dụ minh họa

C/ Bài mới:

NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP (Hoạt động của GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH I- Ý nghĩa và đặc điểm chung của

phương thức tự sự:

1 Kể chuyện là để biết, để nhận thức về

người, sự vật, sự việc để giải thích, để hạn

chế

- Đối với người kể là thông báo cho biết,

giải thích

- Đối với người nghe là tìm hiểu, biết

? Trong đời sống hàng ngày, ta thường nghe những yêu cầu và câu hỏi như sau:

- Bà ơi ! Bà kể chuyện kể tích cho cháu nghe đi !

- Cậu kể cho mình nghe Lan là người thế nào ?

- Bạn An gặp chuyện gì mà lại thôi việc nhỉ ?

? Gặp trường hợp như thế theo em người nghe muốn biết điều gì ? và người kể phải làm gì ?

- Người kể là thông báo giải thích

- Người nghe là tìm hiểu

2 Truyện "Thánh Gióng" là một VB tự sự

* Diễn biến các sự việc

a) Sự ra đời của Thánh Gióng

b) Gióng nói được và nhận trách nhiệm

đánh giặc

c) Gióng lớn nhanh như thổi

d) Gióng thành tráng sĩ

e) Gióng đánh tan giặc Ân

f) Thánh Gióng lên núi Sóc, cởi áo giáp

bay về trời

g) Vua lập đền thờ và phong danh hiệu

h) Những dấu tích còn lại của Thánh

Gióng

* Ghi nhớ: (SGK/28)

? Vì sao có thể nói truyện "Thánh Gióng" là truyện ca ngợi công đức của vị anh hùng làng Gióng ?

? Hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự trước sau của truyện: Truyện bắt đầu từ đâu ? Diễn biến như thế nào? kết thúc ra sao ?

- Nhận xét và nêu đáp án đúng ? Từ thứ tự các sự việc em vừa liệt kê, hãy nêu đặc điểm của phương thức (cách thức) tự sự ?

- Trả lời câu hỏi

- Thảo luận theo tổ

- Đại diện tổ trình bày

- Nhận xét câu trả lời từng nhóm

II- Luyện tập:

* BT1/28: "Ông già và thần chết"

- PT tự sự thể hiện ở chuỗi sự việc: ông

già đốn xong củi mang về  kiệt sức 

muốn thần chết mang đi  thần chết đến 

ông già sợ - nhờ nhấc bó củi

? Hãy cho biết trong truyện này, phương thức tự sự thể hiện như thế nào?

* Đọc truyện "ông già và thần chết"

- Xác định các chuỗi sự việc chính và phát biểu

- Nêu ý nghĩa câu chuyện

Trang 9

- Ý nghĩa: Truyện mang sắc thái hóm hỉnh,

thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức

thì sống cũng hơn chết

BT2/29: "Sa bẫy"

Bài thơ là thơ tự sự, kể chuyện bé Mây và

mèo con rủ nhau bẫy chuột nhưng mèo tham

ăn nên đã mắc vào bẫy Hoặc đúng hơn là

mèo thèm quá đã chui vào bẫy ăn tranh

phần chuột và ngủ trong bẩy

* BT3/29,30:

a) Đây là một bản tin Nội dung là kể lại

cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ

ba tại thành phố Huế chiều ngày 3/4/02

? Câu chuyện này thể hiện ý nghĩa gì?

? Hãy cho biết bài thơ này có phải là tự sự không? Vì sao ?

? Hãy kể câu chuyện bằng miệng ?

? Văn bản này có nội dung tự sự không ? Vì sao ? Tự sự ở đây có vai trò gì ?

* HS đọc bài thơ

- Trả lời câu hỏi và giải thích

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh

* HS tự giác kể câu chuyện

- Đọc "Huế lần thứ ba"

D/ Hướng dẫn tự học:

1 Bài vừa học:

- Đặc điểm của phương thức tự sự ?

- Làm bài tập 3b, 4, 5/30

2 Bài sắp học: "Sơn Tinh, Thủy Tinh"

- Đọc và tóm tắt truyện

- Trả lời câu hỏi phần đọc, hiểu VB

- Định hướng phần bài tập

Trang 10

Tuần 3:

(Truyền thuyết)

A/ MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Hiểu được truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh đã giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc

Bộ thuở các vua Hùng, dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai bảo vệ cuộc sống của mình

- Kỹ năng: Cảm nhận được các chi tiết kỳ ảo, bay bổng trong việc khắc họa hình tượng nhân vật anh hùng truyền thuyết, củng cố kiến thức về văn tự sự

- Thái độ: Tự hào về sự nghiệp dựng nước của cha ông ta trong lịch sử

B/ CHUẨN BỊ:

- GV: Bài soạn, sách giáo viên, sách thiết kế, sách hệ thống câu hỏi

- HS: Vở soạn, sách giáo khoa

C/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Hãy nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng ?

- Em thích chi tiết nào trong truyện ? Vì sao ?

D/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP (Hoạt động của GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH I- Đọc, kể và giải thích từ khó:

(Xem chú thích SGK)

II- Tìm hiểu văn bản:

* GV đọc mẫu một đoạn

- Gọi 2 HS đọc

- Nhận xét cách đọc

? Qua việc chuẩn bị bài ở nhà, hãy cho biết truyện có thể chia thành mấy đoạn ? Mỗi đoạn có thể chia thành mấy đoạn ? Mỗi đoạn thể hiện nội dung gì ?

- Đọc VB theo chỉ định

- Đọc các chú thích (1),(3),(4)

- Ba đoạn:

+ Đ1: "Hùng Vương một đôi" Vua Hùng kén rể + Đ2: "Hôm nay rút quân" Sơn Tinh, Thủy Tinh cầu hôn và chiến thắng của Sơn Tinh

? Truyện ngắn với thời đại nào trong lịch sử ?

? Xác định nhiệm vụ chính của truyện? Vì sao đó là nhiệm vụ chính?

(Cả hai đều xuất hiện ở mọi sự việc)

- Vua Hùng Vương thứ 18

- Sơn Tinh, Thủy Tinh

1 Vua Hùng kén rể:

Sơn Tinh và Thủy Tinh đều có tài cao phép

lạ nên bua Hùng băn khoăn Vua đưa ra sính

lễ "Một trăm một đôi" để kén rể

? Vì sao Vua Hùng băn khoăn khi kén rể ?

? Vậy vua Hùng đã dùng giải pháp

gì để kén rể ?

? Theo em, giải pháp đó có lợi cho Sơn Tinh, hay Thủy Tinh ? Vì sao ?

? Vì sao thiện cảm của vua Hùng lại dành cho Sơn Tinh ?

- Muốn chọn cho con người chồng xứng đáng, cả Sơn Tinh, Thủy Tinh đề ngang tài, ngang sức

- Thách cưới bằng lễ vật khó kiếm

- Có lợi cho Sơn Tinh vì các sản vật này đều có ở nơi miền núi, thuộc đất đai của Sơn Tinh

2 Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và

Thủy Tinh:

- Sơn Tinh đem lễ vật đến trước rước Mị

Nương về núi Thủy Tinh đến sau, không

cưới được vợ hóa phép dâng nước đánh Sơn

Tinh

- Cuộc giao tranh của hai vị thần thể hiện

cuộc đấu tranh chống thiên tai gay go, bền bỉ

của nhân dân, đồng thời thể hiện ước mơ có

sức mạnh thần kỳ để chiến thắng lũ lụt,

? Theo em, cuộc giao tranh của 2 vị thần diễn ra như thế nào ? Em có nhận xét gì về những chi tiết trong

- Biết được sức mạnh tàn phá của Thủy Tinh, tin vào sức mạnh của Sơn Tinh

- Đó là những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo có tác dụng làm cho hình tượng 2 vị thần trở

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w