-Vấn đáp, trực quan, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, ôn kiến thức luyện kĩ năng, luyện tập, thực hành, hoạt động nhóm. IV.[r]
Trang 1Ngày soạn: 18 / 1 / 2019
Ngày dạy: 25/1/2019
Tiết: 38
Tuần: 22
LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS được củng cố định lí Pytago thuận - đảo
2 Kỹ năng:
- HS vận dụng được định lí Pytago để tính độ dài 1 cạnh của tam giác vuông và vận dụng định lí Pytago đảo để nhận biết 1 tam giác là tam giác vuông
3.Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy: so sánh tương tự, khái quát hóa đặc biệt hóa;
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn để ham thích môn toán
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản
lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, êke, compa, phấn màu
sợi dây buộc 13 nút đều nhau
BP1: Bài 57(SGK-131); BP2:
- HS: Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng, êke
III Phương pháp
-Vấn đáp, trực quan, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, ôn kiến thức luyện kĩ năng, luyện tập, thực hành, hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy - học:
1.Ổn định tổ chức( 1’):
7A
20dm
Trang 22.Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong bài)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Chữa bài tập ( 16')
- Mục tiêu: HS vận dụng định lý Pytago thuận vào tìm độ dài các cạnh của tam giác
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
+Kĩ thuật đặt câu hỏi
GV: Hướng dẫn HS làm bài
55(SGK-132)
HS Đọc đầu bài
? Xác định yêu cầu của bài toán
Bảng phụ vẽ hình 129
? Muốn tính chiều cao của bức tường ta
phải tính được khoảng cách nào? (AC)
? Nhận xét vai trò của AC?
HS:Là cạnh góc vuông trong tam giác
vuông ABC biết BC = 4; AB = 1
? Từ vai trò đó của AC em hãy nêu
phương hướng giải quyết?
HS:Dựa vào định lí Pitago để tính AC
HS:1 HS lên bảng làm bài - HS cả lớp
làm vở
GV:Quan sát HS làm bài, hướng dẫn
thêm cho HS yếu
?Chúng ta đã áp dụng kiến thức nào để
tính AC?Phát biểu nội dung kiến thức đó
HS phát biểu
GV:Ta đã biết định lí Pytago thuận giúp
ta tính được 1 cạnh của tam giác vuông
khi biết 2 cạnh còn lại Vấn đề dặt ra là:
Định lí Pytago đảo sẽ có ứng dụng gì Ta
1 Dạng bài vận dụng định lí Pitago thuận
Bài 55(SGK-131):
ABC có: Â = 1V
=> BC2 = AC2 + AB2 (định lí pitago) Thay số: 42 = AC2 + 12
=> AC2 = 42 - 12 = 15
=> AC = 15 3,9(m)
A B
C
1 4
Trang 3sang dạng bài thứ 2
Hoạt động 2: Luyện tập ( 21')
- Mục tiêu: HS vận dụng định lý Pytago thuận, đảo vào chứng minh tam giác vuông và giải quyết các bài toán thực tế
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
+Kĩ thuật đặt câu hỏi
GV:Hướng dẫn HS làm bài 56(SGK)
HS:Đọc đầu bài
? Xác định yêu cầu của bài ?
HS:Nhận dạng tam giác vuông khi biết
độ dài 3 cạnh của tam giác đó
? Muốn khẳng định 1 tam giác là tam giác
vuông khi biết độ dài 3 cạnh của tam giác
đó ta dựa vào kiến thức nào ?
HS: Sử dụng định lí Pytago đảo
? Sử dụng định lí Pytago đảo như thế nào
để kiểm tra 1 tam giác có là tam giác
vuông không
HS:- Tính bình phương các cạnh
- So sánh bình phương 1 cạnh (dài
nhất) với tổng bình phương 2 cạnh còn lại
GV:Hướng dẫn HS làm phần a
? tương tự hãy lên bảng làm phần c
HS:1 HS lên bảng - HS cả lớp tự làm vào
vở
GV:Quan sát HS làm bài, hướng dẫn
thêm những HS yếu
GV:Cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa
bài của HS lên bảng & chốt lại cách làm
& kết quả đúng
GV Giới thiệu: Bài tập này còn có cách
khác dể kiểm tra kết quả nhanh đó là dùng
2 Dạng bài vận dụng định lí Pitago đảo
Bài 56(SGK-131):
a, Ta có 152 = 225
92 + 122 = 225 = 152
=> 152 = 92 + 122
Vậy: tam giác có 3 cạnh 9cm, 12cm, 15cm là tam giác vuông (Theo định
lí Pitago đảo)
c, Ta có: 102 = 100
72 + 72 = 98
=> 100 98 Vậy: Tam giác có 3 cạnh 7cm, 7cm, 10cm không là tam giác vuông
Trang 4bộ 3 số Pytago, giờ sau sẽ được tìm hiểu
kĩ
GV:Qua bài tập nêu tác dụng của định lí
đảo Pitago
HS:Kiểm tra 1 tam giác có là tam giác
vuông không khi biết độ dài 3 cạnh của
tam giác
GV:Treo BP1 - Tổ chức cho HS làm bài
57(SGK)
GV:Bạn Tâm đã dùng định lí pitago đảo
để kiểm tra 1 tam giác có là tam giác
vuông không cách làm của bạn như sau
HS:Đọc lại nội dung BP1
? Em hãy quan sát kĩ các bước làm của
bạn Tâm Hoạt động nhóm tìm hiểu xem
bạn Tâm làm đúng hay sai? Vì sao
HS:Trao đổi nhóm, thống nhất cách làm
bài và trình bày ra bảng nhóm
GV:Quan sát các nhóm làm việc
GV:Yêu cầu đại diện 1 nhóm treo bảng
nhóm và trình bày bài làm của nhóm mình
GV:Cùng HS các nhóm khác nhận xét,
sửa chữa và chốt lại cách làm & kết quả
đúng
GV:Kiểm tra nhanh bảng của 1 số nhóm
khác Chốt lại kết quả hoạt động nhóm
của HS cả lớp
? Qua bài tập này cần chú ý gì khi sử
dụng định lí Pitago đảo để kết luận 1 tam
giác là tam giác vuông
HS:Phải so sánh bình phương cạnh dài
nhất với tổng bình phương 2 cạnh còn lại
GV Nêu rõ: Sau này sang chương 3 ta sẽ
hiểu rõ hơn vì sao cạnh huyền là cạnh lớn
nhất của 1 tam giác vuông
(Theo định lí Pitago đảo)
Bài 57(SGK-131):
BP1:
Lời giải của bạn Tâm sai Sửa lại
Ta có:
AB2 = 82 = 64;
AC2 = 172 = 289;
BC2 = 152 = 225
Mà 64 + 225 = 289 Hay 82 + 152 = 172
Do đó AC2 = AB2 + BC2
Vậy tam giác ABC là tam giác vuông tại B vì AC là cạnh huyền lớn nhất
Trang 5GV:Treo BP2 - Hướng dẫn HS làm bài
58(SGK-132)
HS:Đọc đầu bài
?Bài cho biết gì? Yêu cầu gì
?Muốn biết khi anh Nam dựng tủ, tủ có bị
vướng vào trần nhà không ta làm như thế
nào?
HS:So sánh chiều cao của nhà với đường
chéo của tủ
? Trong hai đại lượng cần so sánh, đại
lượng nào đã biết, đại lượng nào cần tính?
HS:Chiều cao của nhà h = 21dm Đường
chéo d chưa biết
? Làm thế nào để tính d?
HS:d là đường chéo tủ hay chính là cạnh
huyền của 1 tam giác vuông
? Muốn tính cạnh huyền của tam giác
vuông ta dựa vào cơ sở nào ?
HS: định lí Pitago thuận
GV:Hãy trình bày cách tính
HS:1 HS lên bảng trình bày - cả lớp làm
vở
GV Cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa,
chốt lại cách làm đúng
3 Dạng bài ứng dụng thực tế Bài 58(SGK-132):
BP2:
Gọi đường chéo của tủ là d
Ta có: d2 = 202 + 42 (định lí Pitago)
=> d2 = 400 + 16 = 416
=> d = 416 20,4(dm)
Ta có d < h = 21dm
=> Khi anh Nam dựng tủ, tủ không
bị vướng vào trần nhà
4 Củng cố(5’)
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về Định lý pi-ta-go
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp: vấn đáp, khái quát
-Kĩ thuật dạy học:
+Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, phấn màu
?Phát biểu định lí Pitago thuận và đảo
? Đọc mục “Có thể em chưa biết” (SGK-132)
+ G: Dùng đoạn dây có 13 nút buộc để tạo thành tam giác vuông và giới thiệu tam giác Ai Cập
+ G (Giới thiệu): Nếu AB = 3; AC = 4; BC = 5 => Â = 900;
Trang 6Nếu AB = 3; AC = 4; BC <5 => Â < 900 ;
Nếu AB = 3; AC = 4; BC > 5 => Â > 900
5 Hướng dẫn về nhà(2’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau
- Phương pháp: Thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
* Về nhà
- Ôn lại định lí pitago thuận & đảo
- BTVN: 59=> 62(SGK-133); 83 => 89(SBT-149; 150)
- Đọc phần có thể em chưa biết (SGK-134)
6 Rút kinh nghiệm
V/ TÀI LIỆU THAM KHẢO
-Sách giáo khoa Toán 7 tập II
- Sách giáo viên toán 7 tập II
-Sách bài tập toán 7 tập II
- Tài liệu chuẩn KTKN môn Toán 7