1. Trang chủ
  2. » Hóa học

NỘI DUNG BÀI HỌC TUẦN 31_ HÓA 8

7 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 25,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Số mol chất tan trong 1l dung dịch là bao nhiêu thì nồng độ mol có giá trị bấy nhiêu.. Tính nồng độ mol của dung dịch.[r]

Trang 1

Tuần 31( Từ 20/04/2020 đến 25/04/2020)

Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

A Nồng độ phần trăm của dung dịch.

I Nồng độ phần trăm của dung dịch.

- GV giới thiệu về 2 loại nồng độ của dung

dịch: nồng độ phần trăm và nồng độ mol

-HS hãy quan sát bảng số liệu sau:

Dung

dịch(d

d)

Khố

i

lượn

g

chất

tan

(g)

Khố

i lượn

g dun

g môi (g)

Khố

i lượn

g dun

g dịch (g)

Nồng

độ phần trăm của dung dịch(C

%)

- Từ bảng số liệu trên ta thấy

+Khối lượng dung dịch của 3 dung dịch trên

đều là 100g

+Khối lượng chất tan trong 100g dung dịch

là bao nhiêu thì nồng độ phần trăm có giá trị

bấy nhiêu

Vậy: Nồng độ phần trăm của dung dịch cho

biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch

Ví dụ: dd muối ăn có nồng độ 25% cho ta

biết điều gì?

 có 25g muối ăn 100g dung dịch muối

ăn

Ta có công thức tính nồng độ phần trăm

dung dịch như sau:

C %= m ct

m dd x 100 %

A Nồng độ phần trăm của dung dịch.

I Nồng độ phần trăm của dung dịch:

1) Định nghĩa:

Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100gam dung dịch

2) Công thức:

C %= m ct

m dd x 100 %

 Trong đó:

- C%: nồng độ phần trăm của dung dịch (%)

- mct: khối lượng chất tan (g)

- mdd: khối lượng dung dịch (g)

mdd = mct + mdm

Ví dụ: dung dịch muối ăn có nồng độ 25% cho ta biết trong 100g dung dịch muối ăn có 25g muối ăn và 75g nước

 Công thức tính mct và mdd:

m ct=m dd x C %

100 %

m dd=m ct x 100 %

C %

 Lưu ý: từ số mol chỉ tính được mct và ngược lại

Trang 2

Trong đó:

C%: nồng độ phần trăm của dung dịch (%)

mct: khối lượng chất tan (g)

mdd: khối lượng dung dịch (g)

- Từ công thức trên ta có thể suy ra

được công thức tính mct và mdd

m ct=m dd x C %

100 %

m dd=m ct x 100 %

C %

Lưu ý: Khi ta biết số mol của 1 chất thì ta

chỉ tính được khối lượng lượng chất tan,

không tính được khối lượng dung dịch và

ngược lại

II.Bài tập áp dụng.

Bài 1: Hòa tan 20g đường vào 40g nước

Tính nồng độ phần trăm của dung dịch

+ Từ dữ kiện đề cho, ta có thể tóm tắt bài

toán như sau:

 Tóm tắt:

mct = 20g

mdm = 40g

C% = ?

Vậy để tìm được C% ta phải có mct và mdd

m ct để đã cho, vậy ta cần tìm mdd, sau đó

áp dụng công thức tính C%

 Giải:

mdd = mct + mdm = 20 + 40 = 60 (g)

C %= m ct

m dd x 100 %

II Bài tập áp dụng:

Bài 1: Hòa tan 20g đường vào 40g nước.

Tính nồng độ phần trăm của dung dịch

 Tóm tắt:

mct = 20g

mdm = 40g C% = ?

 Giải:

mdd = mct + mdm

= 20 + 40 = 60 (g)

C %= m ct

m dd x 100 %

= 2060x 100 % = 33,33%

Trang 3

= 2060 x 100 % = 33,33%

Bài 2: Một dung dịch NaOH có nồng độ là

14% Tính khối lượng NaOH có trong 150g

dung dịch

+Yêu cầu HS tóm tắt đề

+Yêu cầu HS viết công thức tính mct dựa trên

công thức C% Từ đó hãy giải bài toán

Hướng dẫn giải chi tiết:

 Tóm tắt:

C% = 14%

mdd = 150g

mct = ?

 Giải:

m ct=m dd x C %

100 %

¿150 x 14

100 = 21 (g)

Bài 3: Hòa tan 40g NaCl vào nước thu được

dung dịch có nồng độ 20% Hãy tính:

a Khối lượng dung dịch NaCl pha chế

được

b Khối lượng nước cần dùng cho sự pha

chế

Hướng dẫn giải chi tiết:

 Tóm tắt:

C% = 20%

mct = 40g

a mdd = ?

b mdm = ?

Bài 2: Một dung dịch NaOH có nồng độ

là 14% Tính khối lượng NaOH có trong 150g dung dịch

 Tóm tắt:

C% = 14%

mdd = 150g

mct = ?

 Giải:

m ct=m dd x C %

100 % ¿150 x 14

100 = 21 (g)

Bài 3: Hòa tan 40g NaCl vào nước thu

được dung dịch có nồng độ 20% Hãy tính:

a Khối lượng dung dịch NaCl pha chế được

b Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế

 Tóm tắt:

C% = 20%

mct = 40g

a mdd = ?

Trang 4

 Giải:

a

m dd=m ct x 100 %

C %

= 40 x 10020

= 200 (g)

b mdm = mdd – mct

= 200 – 40

= 60(g)

B Nồng độ mol của dung dịch:

I Nồng độ mol của dung dịch:

HS quan sát bảng số liệu trong phiếu học tập

Dung dịch

Số mol chất tan (mol)

Thể tích dung dịch (lit)

Nồng độ mol của dung dịch CM(mol/lit)

d1

0,5

1

0,5

dd2

1

1

1

dd3

2

1

- Từ bảng số liệu ta thấy:

+Thể tích dung dịch của 3 dung dịch trên đều

b mdm = ?

 Giải:

a

m dd=m ct x 100 %

C %

= 40 x 10020 = 200 (g)

b mdm = mdd – mct

= 200 – 40 = 60(g)

B Nồng độ mol của dung dịch:

I Nồng độ mol của dung dịch:

1) Định nghĩa:

Nồng độ mol (kí hiệu là CM) của một dung dịch cho ta biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch

2) Công thức:

C M= n

V dd

 Trong đó:

- CM: nồng độ mol của dung dịch (mol/l hoặc M)

- n: số mol chất tan (mol)

- Vdd: thể tích dung dịch (lit)

Ví dụ: dung dịch H2SO4 có nồng độ 2 mol/lit cho ta biết trong 1 lít dung dịch

H2SO4 có 2 mol H2SO4

 Công thức tính n và Vdd:

n=C M x V dd

Trang 5

là 1lit.

+Số mol chất tan trong 1l dung dịch là bao

nhiêu thì nồng độ mol có giá trị bấy nhiêu

Vậy: Nồng độ mol của dung dịch cho biết số

mol chất tan có trong 1 lít dung dịch

Ví dụ: dung dịch H2SO4 có nồng độ 2 mol/lit

cho ta biết trong 1 lít dung dịch H2SO4 có 2

mol H2SO4

Ta có công thức tính nồng độ mol của dd

như sau:

C M= n

V dd

Trong đó:

CM: nồng độ mol của dung dịch (mol/l hoặc

M)

n: số mol chất tan (mol)

Vdd: thể tích dung dịch (lit)

- Ta có thể tìm công thức tính n và Vdd

từ công thức CM như sau

n=C M x V dd

V dd= n

C M

GV lưu ý: không được lấy số mol chất tan

nhân với 22,4 để tìm thể tích dung dịch

II Bài tập áp dụng.

Bài 1: Trong 200ml dung dịch có hòa tan

5,6g KOH Tính nồng độ mol của dung dịch

+Yêu cầu HS tóm tắt đề

+Yêu cầu HS viết công thức tính nồng độ

mol Từ đó hãy tính các đại lượng còn thiếu

và giải bài toán

V dd= n

C M

II Bài tập áp dụng:

Bài 1: Trong 200ml dung dịch có hòa tan

5,6g KOH Tính nồng độ mol của dung dịch

 Tóm tắt:

Vdd = 200ml = 0,2 lít

mKOH = 5,6g

CM = ?

 Giải:

n KOH= m KOH

M KOH

Trang 6

+GV lưu ý HS đơn vị của V.

Hướng dẫn giải chi tiết:

 Tóm tắt:

Vdd = 200ml = 0,2 lít

mKOH = 5,6g

CM = ?

 Giải:

n KOH=m KOH

M KOH

= 5,656

= 0,1 (mol)

C M=n KOH

V dd

= 0,10,2 = 0,5 (M)

Bài 2: Hãy tính số mol và số gam chất tan có

trong 2 lít dung dịch Na2SO4 0,3M

+Yêu cầu HS tóm tắt đề

+Yêu cầu HS viết công thức tính n dựa trên

công thức CM Từ đó hãy giải bài toán

Hướng dẫn giải chi tiết:

 Tóm tắt:

Vdd = 2 lít

CM = 0,3 M

n Na2S O4 = ?

m Na2S O4 = ?

 Giải:

n Na2S O4=C M x V dd

= 0,3 x 2

= 5,656

= 0,1 (mol)

C M=n KOH

V dd

= 0,10,2 = 0,5 (M)

Bài 2: Hãy tính số mol và số gam chất

tan có trong 2 lít dung dịch Na2SO4

0,3M

 Tóm tắt:

Vdd = 2 lít

CM = 0,3 M

n Na2S O4 = ?

m Na2S O4 = ?

 Giải:

n Na2S O4=C M x V dd

= 0,3 x 2 = 0,6 (mol)

m Na2S O4 = n Na2S O4 x M = 0,6 x 142 = 85,2 (g)

Trang 7

= 0,6 (mol)

m Na2S O4 = n Na2S O4 x M

= 0,6 x 142

= 85,2 (g)

Dặn dò: học kĩ nội dung bài học và làm bài tập 1,2,3,4,5,6,/145, 146 SGK

GHI CHÚ NHẮC NHỞ

- Màu đỏ: bài giảng của giáo viên.

- Màu xanh: nội dung bài mới.

- Màu đen: bài tập.

 Học sinh viết toàn bộ phần nội dung màu xanh, màu đen, màu nâu vào

vở.

 Học sinh làm bài tập theo dặn dò (nếu có).

 Giáo viên sẽ kiểm tra khi học sinh quay lại trường.

Ngày đăng: 03/02/2021, 04:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w