Trong câu: “Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu [r]
Trang 1BÌNH LỢI TRUNG JUNIOR HIGH SCHOOLPRACTICE ENGLISH ONLINE (GRADE 7)
TEST 6
I Supply the correct tense of the verb in brackets
1 Her father ( drink) coca cola , but I do
2 Mai (wear) dress , but he does
3 Mai _ (make) a cake , but Nga does
4 Her father _( drink) coca cola , but I did
5 Mai (wear) uniform , but he did
6 Listen! The baby (sleep)
7 She _(leave) here tommorrow
8 I _(not/see) him five years ago
9 She enjoys (listen) to music
10 I and She (be) classmates
I Supply the correct form of word in brackets.
1 You should wash spinach before cooking them ( good)
2 Sugar is not food because we need it to live ( health)
3 Eat some body - _ food, like meat and dairy products ( build)
4 She _ a pan and stir – fried the beef and the vegetables (hot)
5 Every thing in the room was very _(dirt)
THE END
CÁC BẠN CỐ GẮNG LÀM BÀI VÀ GỬI BÀI VỀ MAIL CỦA GVBM ANH CỦA LỚP HẠN CUỐI NGÀY 16/5
info@123doc.org(Cô Tâm)
2 info@123doc.org (Cô Hiền)
3 info@123doc.org(Cô Thu Hương)
4 info@123doc.org (Cô Thão)
info@123doc.org (Cô Tuyền)
Trang 2Làm bài tập ôn tại
(https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLScXXzzc4psj35i5_JdQD1r053cAGZrfoOqQpdCs
WR2uczt9IQ/viewform?usp=sf_link “Nếu tuần trước chưa làm”
Bài 54: CHĂM SÓC, QUẢN LÍ VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐỘNG VẬT THUỶ SẢN
I.Chăm sóc tôm cá
1.Thời gian cho ăn tốt nhất là giờ
2.Cho ăn và để tránh lãng phí thức ăn, tránh ô nhiễm môi trường
ao nuôi và tôm cá
trước mùa tôm cá dễ mắc bệnh
Trang 3Thuốc tân dược:
Thuốc thảo mộc:
Bài 55: THU HOẠCH, BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN SẢN PHẨM THUỶ SẢN
I.Thu hoạch
Đánh tỉa, thả bù
Thu hoạch toàn bộ tôm cá trong ao
Kết hợp nội dung SGK trang 149 và kiến thức thực tế, em hãy hoàn thành bảng sau:
Nội dung Đánh tỉa, thả bù Thu hoạch toàn bộ tôm
cá trong aoCách tiến hành
-Phương pháp thủ công tạo ra nước mắm, mắm tôm, tôm chua
-Phương pháp công nghiệp tạo ra các sản phẩm đồ hộp
Tôm, cá
Trang 4NỘI DUNG BÀI HỌC VÀ CÂU HỎI TỪ NGÀY 11/5 ĐẾN NGÀY 16/5/ 2020
Câu 1 Trình bày đặc điểm địa hình Bắc Mĩ ?.
- Phía tây là miền núi trẻ cooc-di-e, đồ sộ, hiểm trở
- Giữa là đồng bằng rộng lớn, hình lòng máng, nhiều hồ lớn và sông dài(Mi-xu-ri, Mi-xi-xi-pi)
- Phía đông miền núi già A-pa-lat và cao nguyên
Câu 2 Trình bày đặc điểm các ngành kinh tế Bắc Mĩ ?.
- Nông nghiệp tiên tiến, hiệu quả cao do tự nhiên thuận lợi, áp dụng tiến bộ khoa học- kĩ thuật.sản xuất nông nghiện của Hoa kì, Canada chiếm vị trí hàng đầu thế giới phân bố nông nghiệp
có sự phân hóa từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây
- Công nghiệp: Nền công nghiệp hiện đại phát triển cao.Trình độ phát triển công nghiệp của 3nước khác nhau
- Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế
Câu 3 Trình bày đặc điểm dân cư Bắc Mĩ ?.
- Dân số tăng chậm, chủ yếu là gia tăng cơ giới
- Dân cư phân bố không đều
+ Thưa thớt ở phía Bắc do khí hậu lạnh lẽo và phía tây do địa hình hiểm trở
+Đông đúc ở phía Nam và phía Đông do công nghiệp phát triển, đô thị hóa cao, tập trung nhiềuthành phố lớn…
- Tỉ lệ dân đô thị cao (trên 76%)
Trang 5Từ ngày 11/5 - 15/5/2020
ÔN TẬP
I ÔN TẬP:
- Có thể Làm nhiễm điện 1 vật bằng cách cọ xát
- Vật nhiễm điện có khả năng hút các vật khác hoặc làm sáng bóng đèn bút thử điện
- Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm Các điện tích khác loại thì hút nhau Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau
- Quy ước: Điện tích của thanh thủy tinh là điện tích dương, điện tích của thanh nhựa là điện tích âm
- Vật nhiễm điện dương do mất bớt êlectrôn Vật nhiễm điện âm do nhận thêm êlectrôn
- Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
- Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồnđiện
- Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng
- Mỗi nguồn điện có hai cực là cực dương và cực âm
- Vật dẫn điện là vật cho dòng điện đi qua
Vật cách điện là vật không cho dòng điện đi qua
- Kí hiệu của một số bộ phận mạch điện:
Nguồn điện
Hai nguồn điện mắc nối tiếp
Trang 6 Trong mạch điện có sơ đồ như hình vẽ
Ampekế A1 có số chỉ 0,25A Hãy cho biết:
a) Số chỉ của Ampekế A2
b) Cường độ dòng điện qua các bóng đèn Đ1 và Đ2
c) Hiệu điện thế ở 2 đầu đèn 1 là : U1 = 1 V
Hiệu điện thế ở 2 đầu đèn 2 là : U2 = 2 V
Tính hiệu điện thế ở 2 đầu đoạn mạch
K
K
Trang 7 Trong mạch điện có sơ đồ như hình vẽ
Ampekế A1 có số chỉ 0, 15 A Hãy cho biết:
a) Số chỉ của Ampekế A2
b) Cường độ dòng điện qua các bóng đèn Đ1 và Đ2
c) Hiệu điện thế ở 2 đầu đèn 1 là : U1 = 6 V
Hiệu điện thế ở 2 đầu đèn 2 là : U2 = 5 V
Tính hiệu điện thế ở 2 đầu đoạn mạch
a/ vẽ sơ đồ mạch điện và chiều dòng điện
b/ Biết cường độ dòng điện qua đèn 1 là 0.3 A Tính Cường độ dòng điện qua các bóng đèn
Đ2
c) Hiệu điện thế ở 2 đầu đèn 1 là : U1 = 1.5 V
Hiệu điện thế ở 2 đầu đèn 2 là : U2 = 5 V
Tính hiệu điện thế ở 2 đầu đoạn mạch
Giải
a/
Trang 8 b) Vì bóng đèn Đ1 mắc nối tiếp Đ2 Cường độ dòng điện qua các bóng đèn Đ1 và Đ2 làbằng nhau : I= I1 = I2 = 0,3A.
C) Hiệu điện thế ở 2 đầu đoạn mạch : U = U1 + U2 =1,5 V+ 5V = 6,5 V
BÀI 4: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm nguồn điện 2 pin , 1 khóa K đóng , 2 bóng đèn mắc nối tiếpvới nhau
a/ vẽ sơ đồ mạch điện và chiều dòng điện
b/ Biết cường độ dòng điện qua đèn 1 là 0.6 A Tính Cường độ dòng điện qua các bóng đèn
Đ2
c) Hiệu điện thế ở 2 đầu đèn 1 là : U1 = 5.5 V
Hiệu điện thế ở 2 đầu đèn 2 là : U2 = 2 V
Tính hiệu điện thế ở 2 đầu đoạn mạch
Dặn dò : HS ghi bài ,học bài và làm BT2,4 vào vở
info@123doc.org hoặc zalo số đt 0946945064 hoặc Fb
NỘI DUNG SỬ 7(11/5- 16/5)
- Củng cố kiến thức bài 19
- Học sinh xem lại nội dung bài đã ghi trong tập và kết hợp với kiến thức trong SGK
để làm bài tập sau Yêu cầu:
Câu 1 đến câu 6: chỉ chọn đáp án đúng
- Câu 7: chỉ cần ghép số câu và chữ cái
Trang 9- Câu 8 và 9: ghi lại câu trả lời đầy đủ theo yêu cầu
- Gửi về địa chỉ mail:
+ Cô Châu: info@123doc.org
+ Cô Huyền: info@123doc.org
HỌ VÀ TÊN: ………
PHIẾU HỌC TẬP - LỊCH SỬ 7
Tuần 28
BÀI 19: KHỞI NGHĨA LAM SƠN( 1418-1427)
Các em hãy đọc lại bài 19 và hoàn thành các bài tập sau:
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM- Chọn một đáp án mà em cho là đúng nhất.
Câu 1: Lí do cơ bản khiến các hào kiệt và những người yêu nước khắp nơi tìm đến với Lê Lợi để tụ nghĩa vì:
A Ông là người giỏi võ, có sức khỏe hơn người
B Ông là người rất giàu có và có thế lực lớn
C Ông là hào trưởng có uy tín lớn có tinh thần yêu nước, dốc hết tài sản để chiêu tập nghĩa
sĩ đánh giặc
D Ông là nhà chính trị đại tài
Câu 2: Người đã tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, dâng kế sách đánh quân Ngô và có công lớn trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc vĩ đại thế kỉ XV là:
Trang 10C Nguyễn Chích
D Trần Ngỗi
Câu 4: Vào mùa hè năm 1423, Lê Lợi đã đề nghị tạm hòa với quân Minh vì:
A Ở trên núi cao xa xôi, hẻo lánh, rất khó phát triển lực lượng
B Quân khởi nghĩa tuy tập trung nhiều binh lực nhưng không tiêu diệt được đối phương
C Lê Lợi tranh thủ thời gian xây dựng lực lượng, chuẩn bị cho bước phát triển mới của cuộc khởi nghĩa
D Quân khởi nghĩa bị thiếu lương thực trầm trọng
Câu 5: Cuối năm 1424, Lê Lợi quyết định đưa quân từ Thanh Hóa vào Nghệ An vì:
A Nghệ An là nơi đất rộng người đông, hiểm trở, có thể giúp nghĩa quân xây dựng và mở rộng lực lượng
B Nghệ An là nơi tiếp giáp với Thanh Hóa, có thể làm nơi xuất phát để đánh lấy Đông Đô
C Lê Lợi nhận thấy quân Minh suy yếu nên đưa quân vào Thanh Hóa để phản công tiêu diệt quân giặc
D Cả A và B đều đúng
Câu 6: Điểm giống nhau trong cách đánh của quân khởi nghĩa Lam Sơn ở hai trân Tốt Động -Chúc Động và Chi Lăng- Xương Giang là:
A Cả hai trận quân khởi nghĩa đều dùng thủy chiến, tấn công trên biển
B Cả hai trận quân khởi nghĩa vừa đánh vừa đàm
C Cả hai đều là trận phục binh, nghĩa quân biết đường hành quân của giặc nên đã dựa vào địa hình để tổ chức phục kích và tiêu hao sinh lực địch
D Cả hai trận ta đều đánh nghi binh, khiến giặc chủ quan
Câu 7: Nối thời gian với các sự kiện của diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn sao cho phù hợp
a Năm 1424 1 Tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động
b Năm 1425 2 Quân Minh rút về nước Cuộc khởi nghĩa kết thúc thắng
Trang 11 PHẦN HAI: TỰ LUẬN
Câu 8 : Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
Câu 9: Sau khi học xong bài khởi nghĩa Lam Sơn, hãy cho biết nghệ thuật quân sự của nhân
dân ta trong cuộc khởi nghĩa đó là gì? Dẫn chứng ?
MÔN TOÁN LỚP 7 Bài 1 Điểm kiểm tra Toán của học sinh lớp 7A được ghi lại ở bảng sau :
c) Tính số trung bình cộng và tìm Mốt của dấu hiệu
Bài 2 a) Thu gọn đơn thức:
Bài 5 Tìm nghiệm của các đa thức sau :
Trang 12( HS BẮT BUỘC PHẢI GHI BÀI VÀO VỞ)
ĐỊNH HƯỚN
G TỰ HỌC TUẦ
N 29
1.Ôn
tậpTập làm
văn(tt)
II Văn nghị luận
1 Tên các bài văn nghị luận đã học:
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)
- Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng)
- Sự giàu đẹp của Tiếng Việt (Đặng Thai Mai)
- Ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh)
2 Các yếu tố cơ bản trong văn nghị luận: luận điểm, luận
cứ, lập luận (Ghi nhớ SGK/ 19)
- Luận điểm là yếu tố chủ yếu
3 Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài
văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định (hay phủ định) Luận điểm thống nhất các đoạn văn lại thành một khối Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế
- Câu a, d là luận điểm
HS chép bài vào vở
Trang 13- Hai văn bản này đều dùng hình thức giấy đề nghị.
- Viết giấy đề nghị nhằm mđ đề nghị giải quyết một sự việc
Văn bản 1: Đề nghị với cô giáo chủ nhiệm cho sơn lại bảng
Văn bản 2: Đề nghị UBND phường giải quyết việc lấn chiếm đất trái phép của một số gia đình làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường
- ND và hình thức 2 văn bản trên nêu vấn đề rất cụ thể (theo các mục ai đề nghị, đề nghị nơi nào giải quyết, đề nghị điều gì)
* Ghi nhớ 1: sgk (126)
II Đặc điểm của văn bản báo cáo1.Ví dụ (SGK/133,134)
* Nhận xét
2 Cách làm văn bản báo cáo
3 Dàn mục của một báo cáo
HS đọc bài trongSGK/133,134
Hs ghi bài vào vở
Trang 14III Luyện tậpKhuyến khích HS làm bài trong SGK
- Văn bản đề nghị: gửi lên cá nhân và tổ chức có thẩm quyền nhằm đề nghị, giải quyết một yêu cầu, một nguyện vọng nào đó
- Văn bản báo cáo được viết ra để trình bày một cách tổng hợp về tình hình sự việc và kết quả đạt được của một
cá nhân hay tập thể nhằm giúp cho cấp trên hoặc cơ quan liên quan nắm được tình hình sự việc
- Khác: tên văn bản, nội dung
4 Khi viết cả hai loại văn bản cần tránh
- Trình bày thiếu sạch sẽ, rõ ràng
- Lời văn rườm rà
- Thiếu hoặc không đảm bảo trình tự các mục
- Nội dung chung chung
5.Chú ý:
- Người gửi, người nhận, nội dung chính của văn bản
- Văn bản đề nghị cần nêu rõ vấn đề xin giải quyết
- Văn bản báo cáo cần trình bày rõ tình hình và kết quả
Trang 15Cho đoạn văn: “Tinh thần yêu nước cũng như các thứcủa quý Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bìnhpha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi cất giữ kín đáotrong rương, trong hòm Bổn phận của chúng ta là làmcho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày.
Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnhđạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đềuđược thực hành vào công việc yêu nước, công việc khángchiến”
(Ngữ văn 7-Tập II)
Câu 1 Đoạn văn trên trích từ văn bản nào?
A Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
B Đức tính giản dị của Bác Hồ
C Sự giàu đẹp của tiếng Việt
D Ý nghĩa văn chương
Câu 2 Tác giả của đoạn văn trên là ai?
A Hoài Thanh C PhạVăn Đồng
B Đặng Thai Mai D Hồ Chí Minh
Câu 3 Đoạn văn trên viết theo phương thức biểu đạtchính nào?
A Miêu tả C Nghị luận
B.Tự sự D Biểu cảm
Câu 4 Đoạn văn trên chủ yếu được viết theo kiểu nghị
HS ôn tập, làm bài trongSGK
Trang 16luận nào?
A Nghị luận chứng minh C Nghị luận bình luận
B Nghị luận giải thích D Nghị luận phân tích
Câu 5 Dòng nào nêu luận điểm của đoạn văn?
A Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý
B Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha
lê, rõ ràng dễ thấy
C Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kínđáo ấy
đều được đưa ra trưng bày
D Nhưng cũng có khi cất giữ kín đáo trong rương, tronghòm
Câu 6 Đoạn văn trên có mấy câu rút gọn?
A Một C Ba
B Hai D Bốn
Câu 7 Trong câu: “Bổn phận của chúng ta là làm chonhững của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày.Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnhđạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đềuđược thực hành vào công việc yêu nước, công việc khángchiến” Tác giả sử dụng phép tu từ nào?
A Nhân hoá C Tương phản
B.Tăng cấp D Liệt kê
Câu 8 Câu: “Bổn phận của chúng ta là làm cho nhữngcủa quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày” thuộc kiểucâu gì?
A Câu đặc biệt C Câu rút gọn
B Câu chủ động D Câu bị động
Phần II: Tự luận (8 điểm)
Giải thích và chứng minh câu tục ngữ:
“Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chụm lại lên hòn núi cao”
Trang 17Lời dặn : Các em thân mến!
Chép bài và làm bài tập đầy đủ vào trong vở
Nhóm Giáo viên Ngữ văn 7!
UBND QUÄN BÌNH THANH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TRƯỜNG THCS BÌNH LỢI TRUNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ÂM NHẠC 7
PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 1 Bài hát Đi cắt lúa do ai đặt lời mới?
a Phạm Tuyên b Lê Minh Châu cVăn Cao d Mộng Lân
Câu 2 Bài hát “Tiếng ve gọi hè” do nhạc sĩ nào sáng tác:
a Hoàng Long b Hoàng Lân
c Trịnh Công Sơn d Hoàng Vân
Câu 3: Bài hát “Đi cắt lúa” là một bài hát dân ca ?
a Dân ca Thái b Dân ca H’Rê
c Dân ca Mường d Dân ca Bana
Câu 4: Bài hát “Khúc ca bốn mùa” là sáng tác của nhạc sĩ nào?
a Bùi Đình Thảo b Lê Quốc Thắng
c Phạm Tuyên d Nguyễn Hải
Câu 5: Bài hát Ca Chiu Sa do ai sáng tác lời Việt?
a Viễn Phương b Bùi Đình Thảo c Phạm Tuyên d Văn Chung
Câu 6: Bài hát TĐN số 7 sử dụng mấy loại hình nốt?
Câu 7: Bài TĐN số 7 được viết ở nhịp mấy?
Trang 18Câu 8 : Quãng 2 gồm mấy nốt đi liền bậc ?
a 1 nốt b 2 nốt
c 3 nốt d 4 nốt
Câu 9 : Quãng có 2 âm vang lên lần lượt gọi là quãng gì?
b Quãng cùng tên d Quãng giai điệu
Câu 10 : Âm ổn định nhất trong Gam nằm ở bậc mấy?
Câu 12:Vòng công thức cấu tạo gam trưởng?
Câu 13 “Quốc ca” là bài hát thuộc thể loại nào?
Trang 19Câu 15: Nhạc sĩ L.V Bettoven sinh năm nào?
PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 16 Hãy nêu những hiểu biết của em về cuộc đời và sự nghiệp của nhạc sĩ Huy Du ?
Đề cương ôn tập tin học lớp 7 Câu 1: Để tô màu chữ cho trang tính em sử dụng nút lệnh:
Câu 4: Để điều ngắt trang, ta sử dụng lệnh nào:
-> Page Break Preview
Câu 5: Để thiết đặt lề Trên cho trang tính, ta sử dụng nút lệnh:
Trang 20Bước 1: Nháy chuột vào tên cột cần xoá
Bước 2: Chọn dãi lệnh Home nhóm Cells Lệnh DeleteXoá một hàng:
Bước 1: Nháy chuột vào tên hàng cần xoá
Bước 2: Chọn dãi lệnh Home nhóm Cells Lệnh Delete
Trang 21Câu 2: Em hãy điền tên và chức năng vào bảng sau cho phù hợp: