Ngoài các phương tiện hiện đại được sử dụng trong môn địa lí nhưcông nghệ thông tin, máy chiếu, giúp cho học sinh tiếp thu bài một cách hiệu quảthì các phương tiện truyền thống như bản đ
Trang 1MỤC LỤC
1 TÓM TẮT ĐỀ TÀI Trang 2
2 GIỚI THIỆU Trang 3
3 PHƯƠNG PHÁP Trang 4
3.1 Khách thể nghiên cứu Trang 4
3.2 Thiết kế nghiên cứu Trang 4
3.3 Quy trình nghiên cứu Trang 5
3.4 Đo lường Trang 6
4 PHÂN TÍCH VÀ BÀN LUẬN Trang 6
5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Trang 8
TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 10 PHỤ LỤC Trang 11
A CÁC LOẠI SƠ ĐỒ Trang 11
B CÁCH SỬ DỤNG SƠ ĐỒ Trang 13
C GIÁO ÁN MINH HỌA Trang 15
D ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG Trang 28 BẢNG ĐIỂM 2 LỚP Trang 31 BẢNG ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC Trang 33
1
Trang 21 TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Sử dụng phương tiện dạy học là một yêu cầu quan trọng của đổi mới phươngpháp dạy học Trường THPT Lộc Hưng cũng như những trường học khác cầnquan tâm đến việc sử dụng các phương tiện dạy học vào các môn học, trong đó
có môn địa lí Ngoài các phương tiện hiện đại được sử dụng trong môn địa lí nhưcông nghệ thông tin, máy chiếu, giúp cho học sinh tiếp thu bài một cách hiệu quảthì các phương tiện truyền thống như bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu, biểu đồ, sơđồ vẫn phát huy tính hiệu quả của nó Trong các phương tiện trên thì việc sửdụng có hiệu quả sơ đồ trong dạy học địa lí theo hướng phát huy tính tích cực họctập của học sinh là công việc không đơn giản Trong quá trình dạy học chúng tôinhận thấy, chương trình địa lí lớp 10 có lượng kiến thức tương đối lớn, có nhiềuhiện tượng địa lí tự nhiên và kinh tế xã hội mang tính đại cương nên việc tiếp thubài của học sinh vẫn còn hạn chế Nhiều học sinh thuộc bài mà không hiểu đượcbản chất của sự vật hiện tượng nên không nắm vững được kiến thức cũ, học thuộcxong là quên ngay, chưa vận dụng được vào thực tế cuộc sống
Giải pháp của chúng tôi là sử dụng sơ đồ trong một số bài học địa lí lớp 10 và coi đó là nguồn cung cấp thông tin giúp học sinh phân tích một cách cụ thể được các sự vật, hiện tượng, quá trình địa lí trong các hoàn cảnh, trường hợp cụ thể Trên cơ sở đó các em thuộc bài nhanh hơn, khắc sâu kiến thức tốt hơn, từng bướcnâng cao hiệu quả dạy học địa lí của trường cũng như ngành giáo dục
Nghiên cứu của chúng tôi được tiến hành trên 2 nhóm tương đương: lớp 10B2 (nhóm thực nghiệm) và 10B3 (nhóm đối chứng) trường THPT Lộc Hưng Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy các bài ở chương 8: Địa lí công nghiệp Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh: Lớp thực nghiệm đã đạt kết quả học tập cao hơn lớp đối chứng Điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 6.8; điểm kiểm tra đầu ra của lớp đối chứng là 6.0 Kết quả kiểm chứng t= test cho thấy p= 0.0045 có nghĩa là có sự khác biệt giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứng minh việc sử dụng sơ đồ trong dạy học Địa lí 10
đã làm nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 10 trường THPT Lộc Hưng
2
Trang 32 GIỚI THIỆU
Làm thế nào để giúp học sinh tiếp thu bài một cách nhanh nhất, tiết học địa líđối với các em không trở nên nặng nề Đây là câu hỏi làm cho chúng tôi thườngxuyên trăn trở Cứ mỗi tiết học chúng tôi cố gắng tìm ra những cách truyền đạt,những cách dạy học khác nhau để có thể giúp các em nhanh chóng nắm đượcnhững kiến thức cơ bản của bài học, nhớ kiến thức lâu hơn Tuy nhiên số họcsinh học bài chậm thuộc và tỉ lệ không thuộc bài còn nhiều, kết quả học tập củahọc sinh ở bộ môn Địa của trường chưa cao
Qua việc thăm lớp, dự giờ khảo sát trước tác động, chúng tôi thấy giáo viênchưa khai thác triệt để các sơ đồ trong sách giáo khoa hoặc chưa chọn được cáckiến thức cơ bản tối thiếu và vừa đủ để mã hóa kiến thức đó một cách ngắn gọn.Học sinh thuộc bài nhưng chưa hiểu được bản chất vấn đề nên mau quên
Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này đã đề ra việc sử dụng sơ đồtrong dạy học một cách cụ thể thay cho việc sử dụng sơ đồ còn lúng túng, chưatriệt để, chưa xác định được kiến thức tối thiểu và vừa đủ như trên Khai thác triệt
để chức năng của sơ đồ xem nó là một nguồn để dẫn đến tri thức cho học sinh
Giải pháp thay thế: Đưa các sơ đồ vào một số tiết thể hiện các nội dung kiến
thức có thể mã hóa bằng sơ đồ trong quá trình dạy học Địa lí lớp 10 Thông qua
sơ đồ Giáo viên nêu hệ thống câu hỏi dẫn dắt giúp học sinh phát hiện, nắm vữngkiến thức và lập sơ đồ một số kiến thức cơ bản tối thiểu nội dung bài học giúpcác em thuộc nhanh và khắc sâu các kiến thức cơ bản của bài
Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài
Từ trước đến nay có rất nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến “Sơ đồ hóa nội dung bài học trong dạy học Địa lí’, như :
- Lí luận dạy học Địa lí - Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc NXB Đại học Sưphạm Hà Nội
- Phương pháp dạy học Địa lí theo hướng tích cực – Đặng Văn Đức, Nguyễn Thu Hằng NXB Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2004
- Xác lập hệ thống công tác độc lập của học sinh trong dạy học Địa lí kinh tế -
xã hội thế giới ở trường THPT – luận án tiến sĩ Hà Nội năm 1994
3
Trang 4- Đổi mới phương pháp dạy học Địa lí ở trung học phổ thông – NXB Giáo dục
Hà Nội năm 2006
Vấn đề nghiên cứu : Việc sử dụng sơ đồ thông qua một số bài dạy Địa lí 10 có
làm nâng cao kết quả học tập của học sinh không ?
Giả thuyết nghiên cứu: Việc sử dụng sơ đồ thông qua một số bài dạy Địa lí 10
sẽ làm nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 10 trường THPT Lộc Hưng
phương pháp để áp dụng cho học sinh của trường nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và chất lượng bộ môn
- Lê Thủy Liêm – Dạy lớp 10B2 (Lớp thực nghiệm )
- Trần Thị Khanh –Dạy lớp 10B3 ( Lớp đối chứng )
3.2.Thiết kế nghiên cứu :
Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 10B2 là nhóm thực nghiệm và 10B3 là nhóm đối chứng Chúng tôi dùng bài kiểm tra học kì I môn Địa làm bài kiểm tra trước tác động Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó chúng tôi dùng phép kiểm chứng T-test để kiểm chứng sự chênh lệchgiữa điểm số trung bình của hai nhóm trước khi tác động
4
Trang 5Bảng kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
tác động
Thực nghiệm 01 Sử dụng sơ đồ thông qua các
bài học của chương 8 – Địa lícông nghiệp
03
Ở thiết kế này, chúng tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập
3.3 Quy trình nghiên cứu :
* Chuẩn bị của giáo viên :
- Đối với lớp đối chứng: Thiết kế giáo án và giảng dạy như bình thường
- Đối với lớp thực nghiệm: Thiết kế giáo án theo hình thức giúp học sinh hệ thống lại kiến thức bài học – Sơ đồ hóa bài học
* Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà
trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan Cụ thể:
Thời gian thực nghiệm :
Thứ ngày Môn /lớp Tiết theo PPCT Tên bài dạy
5
Trang 6Năm 02/01/2014 Địa/10B2 37 Vai trò và đặc điểm của công
nghiệp Các nhân tố ảnh hưởngtới phát triển và phân bố công nghiệp
Tư 08/01/2014 Địa/10B2 38 Địa lí các ngành công nghiệp
Tư 15/01/2014 Địa/10B2 39 Địa lí các ngành công nghiệp
Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) 0,677
Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-Test cho kết quả
P = 0,0045 < 0,05, cho thấy: sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thựcnghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trungbình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫunhiên mà do kết quả của tác động
6
Trang 7Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =6,81−,16,0= 0,677
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0, 677cho thấy mức độ ảnh hưởng của hình thức dạy học này đến nhóm thực nghiệm làtrung bình
Lớp thực nghiệm Lớp đối chứng
Bàn luận
Kết quả bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là điểm trung bình
= 6,8 nhóm đối chứng điểm trung bình = 6,0 Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 0,8; điều đó cho thấy điểm trung bình của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của bài kiểm tra là SMD = 0,677 Điều này có nghĩa là mức độ ảnh hưởng của tác động là trung bình
Phép kiểm chứng T-Test điểm trung bình sau tác động của hai lớp là p = 0,0045 < 0,05 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm không phải ngẫu nhiên mà do tác động
Sau tác động
Trang 8Hạn chế:
Nghiên cứu này là một giải pháp rất tốt nhưng để sử dụng có hiệu quả ngườigiáo viên cần phải đầu tư cho việc soạn giảng, phân tích một cách cụ thể các sựvật hiện tượng quá trình địa lí trong các hoàn cảnh trường hợp cụ thể Cần kếthợp sử dụng sơ đồ với lược đồ, bản đồ để học sinh thấy rõ sự phân bố và các đặcđiểm cụ thể của các sự vật hiện tượng địa lí trên lãnh thổ nhất định
sơ đồ lên bảng, dùng sơ đồ đã chuẩn bị sẵn theo cách lắp ráp sao cho phù hợp vớitừng bài dạy và đối tượng học sinh từ đó nâng cao được hiệu quả dạy học
*Khuyến nghị:
- Đối với giáo viên: Để tổ chức cho học sinh các hoạt động nhận thức phù hợp với trình độ học tập của các em và sử dụng hiệu quả các sơ đồ địa lí thì trong quá trình soạn giáo án giáo viên cần phải có sự đầu tư chuẩn bị kĩ lưỡng Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học bản thân giáo viên phải quan tâm hơn đến việc xây dựng và sử dụng sơ đồ trong giảng dạy, xem đây là phương pháp không thể thiếu, phương pháp cần thiết, đặc thù của bộ môn Tuy nhiên, chúng ta không nên lạm dụng cần phải sử dụng linh hoạt, kết hợp sử dụng linh hoạt với các
phương pháp dạy học khác sao cho phù hợp với nội dung bài học và đối tượng học sinh
Trên đây là một số vấn đề về lý luận và nghiên cứu từ thực tiễn của việc sử dụng sơ đồ trong dạy học địa lí ở trường THPT Lộc Hưng mà chúng tôi đã tìm hiểu Qua đề tài đã thấy được tầm quan trọng và hiệu quả của việc sơ đồ trọng tâm nội dung bài trong giảng dạy nói chung và đối với môn địa lí nói riêng
8
Trang 9Chúng Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô bộ môn, củaquý thầy cô đồng nghiệp ở các bộ môn khác, của Ban Giám Hiệu nhà trường đểcho đề tài này được hoàn chỉnh hơn, góp phần nâng cao chất lượng bộ môn, nângcao hơn nữa kết quả học tập của học sinh qua các kỳ thi
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, Bộ giáo dục và đào tạo, NXB Đạihọc sư phạm
2 Lí luận dạy học Địa lí - Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc NXB Đại học Sưphạm Hà Nội
3 Phương pháp dạy học Địa lí theo hướng tích cực – Đặng Văn Đức, NguyễnThu Hằng NXB Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2004
9
Trang 104 Đổi mới phương pháp dạy học Địa lí ở trung học phổ thông – NXB Giáo dục
1 Sơ đồ cấu trúc: là loại sơ đồ thể hiện các thành phần, yếu tố trong một chỉnh
thể và mối quan hệ giữa chúng
Đất, rừng, biển
Dân
cư - lao động
Tiến bộ khoa học kĩ thuật
Thị trường
Cơ sở hạ tầng, cơ
sở vật chất kĩ thuật
Đường lối chính sách
- Chất lượng -Chủng loại
- Phân bố
- Nguồn nước
- Đặc điểm khí hậu
- Đất cho xây dựng công nghiệp
- nguồn lợi sinh vật biển, rừng
- Lực lượng sản xuất
- Tiêu thụ
- Quy trình công nghệ
- Sử dụng nguồn năng lượng mới, nguyên liệu mới
- Trong nước
- Ngoài nước
- Đường giao thông
- Thông tin
- Cấp điện, nước
Đường lối công nghiệp hóa
Vị trí
địa lí
Trang 112 Sơ đồ quá trình: là loại sơ đồ thể hiện vị trí các thành phần, các yếu tố và
mối quan hệ của chúng trong quá trình vận động
Sơ đồ sự vận động của Trái Đất quanh mặt trời và các mùa ở bắc bán cầu
11
Trang 123 Sơ đồ địa đồ học: Biểu hiện mối liên hệ về mặt không gian của các sự vật
hiện tượng địa lí trên lược đồ, bản đồ
4 Sơ đồ logic: là loại sơ đồ biểu hiện mối quan hệ về nội dung bên trong của
12
Sơ đồ các luồng vận tải hàng hóa bằng đường biển chủ yếu
trên thế giới
Trang 13các sự vật-hiện tượng địa lí.
Sơ đồ tuần hoàn của nước trên các lục địa và đại dương
B CÁCH SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TRONG CÁC KHÂU CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC:
- Sử dụng sơ đồ trong việc kiểm tra kiến thức cũ của học sinh đầu tiết học Yêucầu học sinh điền vào các ô trống trong sơ đồ, hay dùng mũi tên nối các ô đểhoàn thiên sơ đồ
- Sử dụng sơ đồ trong việc định hướng học sinh của học sinh vào lúc mở đầubài dạy học
- Sử dụng sơ đồ trong khâu giảng bài mới Việc sử dụng này của tiết học cónhiều cách khác nhau:
+ Giáo viên có sẵn sơ đồ (vẽ trước, bản in sẵn) để học sinh dựa vào sơ đồ, kếthợp với các phương tiện khác (bản đồ, tranh ảnh ), phân tích, so sánh, rút ra cáckết luận
+ Giáo viên vừa hướng dẫn học sinh khám phá mối liên hệ, song song với việchoàn thành sơ đồ (vừa dạy vừa vẽ) Đây là hình thức dạy học có sự tham gia tíchcực của học sinh Bằng các phương pháp dạy học giảng giải, kết hợp với đàmthoại gợi mở, thảo luận nhóm nhỏ các kiến thức cần thiết cùng các mối liên hệ
sẽ được hình thành dần trên sơ đồ, tương ứng với tiến trình dạy học Kết quả củanội dung dạy học được thể hiện, kết tinh ở trên sơ đồ
13
Trang 14+ Dùng sơ đồ để thể hiện toàn bộ tri thức cần cho học sinh lĩnh hội (sau khi dạyxong mới vẽ).
- Dùng sơ đồ trong khâu củng cố và đánh giá cuối bài học Giáo viên đưa ra sơ
đồ chưa hoàn chỉnh, yêu cầu học sinh tìm các kiến thức cần thiết điền vào chỗtrống và hoàn chỉnh sơ đồ
- Dùng sơ đồ trong việc ra bài tập về nhà cho học sinh Ví dụ sau bài ở trên lớp,giáo viên có thể yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập dùng mũi tên nối các ô của
sơ đồ một cách hợp lí thể hiện đặc điểm của một đối tượng địa lí
- Sử dụng sơ đồ trong ôn tập cuối chương, cuối phần Nhờ sơ đồ, các kiến thứcđịa lí được hệ thống hóa một cách trực quan, giúp học sinh có một cái nhìn tổngthể các kiến thức đã học trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau
- Sử dụng sơ đồ trong kiểm tra kiến thức của học sinh Để kiểm tra kiến thứccủa học sinh sau bài học, giáo viên có thể soạn đề kiểm tra, yêu cầu học sinh đềnvào ô trống sơ đồ các kiến thức cần thiết Hoặc cho sẵn các cụm từ, yêu cầu họcsinh lập một sơ đồ theo mẫu thể hiện mối quan hệ giữa các ô kiến thức
- Ngoài ra, sơ đồ còn được sử dụng trong các hình thức tổ chức dạy học ngoàilớp như: trò chơi, đố vui, khảo sát địa phương Hình thức sử dụng cũng tương tựnhư bài học trên lớp
C GIÁO ÁN MINH HỌA
CHƯƠNG III ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP
14
Trang 15Tiết 37
Bài 31 :
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
1.1 Trình bày được vai trò và đặc điểm của sản xuất công nghiệp:
* Vai trò của sản xuất công nghiệp
* Đặc điểm của sản xuất công nghiệp
1.2 Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
* Giáo dục bảo vệ môi trường:
- Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với ngành công nghiệp.
- Phân loại TNTN, khai thác và sử dung hợp lí TNTN
- Thực trạng khai thác TNTN phục vụ công nghiệp
- Dân cư, kinh tế – xã hội
+ Dân cư- lao động
+ Tiến bộ khoa học kĩ thuật
- Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về nhân
tố ảnh hưởng tới phát triển công nghiệp.
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin để thấy vai trò của ngành công nghiệp trong các ngành kinh tế và nhu cầu đời sống của con người; đặc điểm chủ yếu của sản xuất công nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển
và phân bố công nghiệp.
Trang 16- Vai trò chủ đạo của công nghiệp
- Đặc điểm chủ yếu của sản xuất công nghiệp
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên là thiên nhiên là cơ sở quan trọng, các nhân tốkinh tế xã hội có ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố công nghiệp
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Một số tranh ảnh về hoạt động công nghiệp, về tiến bộ khoa học – kỹ thuật trong công nghiệp
- Sơ đồ hệ thống hoá kiến thức
2 Học sinh: Sách giáo khoa, các ví dụ liên quan.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định và kiểm diện:
2 Kiểm tra miệng :Chấm và sửa 4 bài thực hành
3 Bài mới:
HĐ 1: Tìm hiểu về vai trò của sản xuất
công nghiệp.
Hình thức hoạt động: cá nhân
* Bước 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào
SGK ,vốn hiểu biết để trả lời các câu hỏi
sau:
+ Trình bày vai trò của ngành công
nghiệp
+ Tại sao tỉ trọng công nghiệp trong cơ
cấu GDP được lấy làm chỉ tiêu để đánh
giá trình độ phát triển của một nước
- Quá trình công nghiệp hoá là gì ?
* Bước 2
- HS phát biểu
- GV chuẩn kiến thức
Vai trò:
- Có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
- Thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh
tế khác và củng cố an ninh quốc phòng
-Tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các
nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm thay
đổi sự phân công lao động và giảm sự
chênh lệch về trình độ phát triển giữa các
vùng lãnh thổ
- Sản xuất ra các sản phẩm mới, tạo khả
năng mở rộng sản xuất, mở rộng thị
trường lao động và tăng thu nhập
Tỉ trọng của ngành công nghiệp
I.Vai trò và đặc điểm của sản xuất công nghiệp:
1 Vai trò:
- Có vai trò chủ đạo trong nền kinh
tế
- Thúc đẩy sự phát triển các ngànhkinh tế khác và củng cố an ninh quốcphòng
- Tạo điều kiện khai thác có hiệu quảcác nguồn tài nguyên thiên nhiên, làmthay đổi sự phân công lao động vàgiảm sự chênh lệch về trình độ pháttriển giữa các vùng lãnh thổ
- Sản xuất ra các sản phẩm mới, tạokhả năng mở rộng sản xuất, mở rộngthị trường lao động và tăng thu nhập
16
Trang 17trong cơ cấu GDP là một trong những
tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ
phát triển kinh tế vì
- Trình độ phát triển công nghiệp một
nước biểu thị trình độ phát triển và vững
mạnh của nền kinh tế nước đó Những
nước có nền kinh tế phát triển tỉ trọng
của ngành công nghiệp và dịch vụ cao
Các nước đang phát triển thì ngược lại
Chuyển ý: Ngành công nghiệp đóng
vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân, vậy sản xuất công nghiệp có
đặc điểm gì ?
HĐ 2 : Cá nhân/cặp
* Bước 1: Tìm hiểu đặc điểm
- Giáo viên gọi học sinh dựa vào sách
giáo nêu lên các đặc điểm của sản xuất
công nghiệp
- Cá nhân học sinh trả lời
- Giáo viên tóm tắt thành sơ đồ đặc điểm
sản xuất công nghiệp như sau
(vẽ sơ đồ đặc điểm)
* Bước 2: Trình bày đặc điểm
a Sản xuất CN bao gồm 2 giai đoạn:
- Giáo viên dùng sơ đồ trong sách giáo
khoa phóng to và nêu câu hỏi trong sách
giáo khoa trang 119: Từ sơ đồ trên, em
hãy nêu rõ hai giai đoạn của sản xuất
công nghiệp
- Học sinh quan sát sơ đồ và diễn đạt nội
dung tóm tắt
(Đưa sơ đồ 2 giai đoạn)
- Giáo viên chuẩn kiến thức thông qua sơ
đồ trên như sau:
Hai giai đoạn của sản xuất công
nghiệp.
+ Giai đoạn tác động vào đối tượng lao
động là môi trường tự nhiên để tạo ra
nguyên liệu (như khai thác than, dầu mỏ,
kim loại, gỗ )
2 Đặc điểm : Có 3 đặc điểm:
( Sơ đồ phần phụ lục)
17
Trang 18+ Giai đoạn chế biến nguyên liệu đó
thành tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu
dùng( Sản xuất máy móc, chế biến gỗ,
chế biến thực phẩm )
- HS phát biểu hai đặc điểm còn lại thông
qua sơ đồ
- Giáo viên chuẩn kiến thức
b Sản xuất công nghiệp có tính tập
- Sản xuất công nghiệp gồm nhiều ngành,
kết hợp nhiều ngành sản xuất có liên
quan nhau để tạo ra sản phẩm
- Giáo viên cho học sinh so sánh với đặc
điểm sản xuất nông nghiệp và tìm ra sự
- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là
18
Trang 19- Sản xuất phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên
và có tính mùa vụ
- Trong nền kinh tếhiện đại, nôngnghiệp trở thànhhàng hoá
- Giáo viên mở rộng về cách phân loại
ngành công nghiệp
- Dựa vào tính chất tác động vào đối
tượng lao động chia thành 2 nhóm là
công nghiệp khai thác và công nghiệp
chế biến
- Dựa vào công dụng kinh tế của sản
phẩm chia thành 2 nhóm: công nhiệp
nhóm nặng (nhóm A ) và công nghiệp
nhẹ ( nhóm B)
Chuyển ý: Sự phát triển và phân bố
công nghiệp chịu ảnh hưởng của những
- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm :các
nhóm dựa vào sơ đồ trong SGK, vốn hiểu
biết phân tích ảnh hưởng của các nhân tố
tới sự phát triển và phân bố công nghiệp
+ Nhóm 1: Phân tích ảnh hưởng của vị trí
+Khi nêu phần vị trí , điều kiện tự nhiên
II Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp
- Vị trí địa lí: Có tác động rất lớn đến
việc lựa chọn để xây dựng các nhàmáy, các khu công nghiệp, các khuchế xuất
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: là nhân tố quan trọng
cho sự phát triển và phân bố côngnghiệp.Quy mô các xí nghiệp, sựphân bố công nghiệp
BĐKH với các thiên tai tác động tiêu cực tới nhiều ngành công nghiệp: khai thác khoáng sản, thủy điện
- Kinh tế- xã hội:
+ Dân cư và lao động: Số lượng vàchất lượng có ảnh hưởng đến pháttriển và phân bố các ngành công
19
Trang 20và tài nguyên thiên nhiên có thể lấy vị trí
của các khu công nghiệp, các khu chế
xuất của Việt Nam để từ đó rút ra những
yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố và phát
triển công nghiệp
* Giáo dục ứng phó với BĐKH
BĐKH với các thiên tai tác động
tiêu cực tới nhiều ngành công nghiệp:
khai thác khoáng sản, thủy điện
* Giáo dục bảo vệ môi trường:
- Tài nguyên thiên nhiên có vai trò
quan trọng đối với ngành công nghiệp.
- Phân loại TNTN, khai thác và sử
dung hợp lí TNTN
- Thực trạng khai thác TNTN phục vụ
công nghiệp
+ Nhân tố kinh tế – xã hội tập trung vào
dân cư và nguồn lao động, tiến bộ khoa
học kỹ thuật, thị trường
+ Chú ý liên hệ thực tiễn Việt Nam
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày,
+ Thị trường; có tác động tới việc lựachọn vị trí xây dựng xí nghiệp, hướngchuyên môn hóa xản xuất
4 Câu hỏi và bài tập củng cố
Câu 1 Hãy trình bày vai trò của sản xuất công nghiệp trong nền kinh tế quốc
dân
Đáp án:
- Có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
- Thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế khác và củng cố an ninh quốc phòng
- Tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm thayđổi sự phân công lao động và giảm sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa cácvùng lãnh thổ
- Sản xuất ra các sản phẩm mới, tạo khả năng mở rộng sản xuất, mở rộng thịtrường lao động và tăng thu nhập
Câu 2 Hãy so sánh đặc điểm của sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp Đáp án:
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
- Bao gồm 2 giai đọan:
+ Giai đoạn tác động vào đối tượng
-Tạo khối lượng sản phẩm lớn
- Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu
và không thay thế được (quan trọng nhất và không thể sản xuất nông nghiệp được nếu không có đất đai
- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp
là cây trồng, vật nuôi
- Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ
20
Trang 21ĐẶC
ĐIỂM
SẢN
XUẤT
CƠNG
NGHIỆP
Tác động vào đối tượng lao động
Bao gồm 2 giai đoạn: Chế biến nguyên liệu
Chế biến nguyên liệu Cĩ tính chất tập trung cao độ Bao gồm nhiều ngành phức tạp, phân cơng tỉ mỉ và cĩ sự phối hợp giữa nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng nghiệp nhẹ - Bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân cơng tỉ mỉ và cĩ sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng d.Sản xuất nơng nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên - Trong nền kinh tế hiện đại, nơng nghiệp trở thành hàng hố Câu 3 Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố cơng nghiệp Ảnh hưởng nhân tố dân cư, kinh tế - xã hội Đáp án: - Vị trí địa lí - Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên - Dân cư, kinh tế - xã hội + Dân cư và lao động: Số lượng và chất lượng cĩ ảnh hưởng đến phát triển và phân bố các ngành cơng nghiệp + Tiến bộ khoa học kĩ thuật: Làm cho việc khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành cơng nghiệp; làm thay đổi quy luất phân bố các xí nghiệp cơng nghiệp + Thị trường; cĩ tác động tới việc lựa chọn vị trí xây dựng xí nghiệp, hướng chuyên mơn hĩa xản xuất 5 Hướng dẫn học sinh tự học: - HS làm câu 3 trang 120 SGK - Chuẩn bị bài tíêp theo: Địa lí các ngành cơng nghiệp, trả lời các câu hỏi trang 121, 124,125; quan sát các bản đồ trảng, 124, hình ảnh trang 122 V RÚT KINH NGHIỆM: Nội dung
Phương pháp
Đồ dùng dạy học
VI PHỤ LỤC: SƠ ĐỒ VỀ ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT CƠNG NGHIỆP
SƠ ĐỒ VỀ SẢN XUẤT CƠNG NGHIỆP