Ngày 11/4 , trường mầm non Xuân Nôn ( Hà Nội) tổ chức liên hoan theo hình thức ăn tự chọn khiến 223 trẻ mầm non và ba giáo viện bị ngộ độc thực phẩm.. Tất cả những con số nói trên đêu ch[r]
Trang 1Ngày soạn:10/01/2021
Ngày dạy: ………
Tiết 41 - Bài 16: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ( TIẾP)
I.MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới đây:
1 Kiến thức
- Nêu được một số biện pháp an toàn thực phẩm và phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm
2 Kĩ năng
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn thực phẩm và lựa chọn thực phẩm phù hợp
3 Thái độ
- Có ý thức giữ an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ bản thân và cộng đồng
4 Năng lực, phẩm chất :
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,
năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,
năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
1 Phương pháp
PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập
2 Kĩ thuật dạy học
Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ
III CHUẨN BỊ
a Chuẩn bị của giáo viên
- Nghiên cứu SGK
- Hệ thống câu hỏi
b Chuẩn bị của học sinh
Sưu tầm một số tranh ảnh, mẫu vật về an toàn thực phẩm, thông tin về hậu quả của nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm và các biện pháp phòng tránh
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra:
- Câu 1: Thế nào là nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm? Kể tên một số thực phẩm
dễ bị nhiễm trùng?
- Câu 2: Nêu các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm
Trang 2- Câu 3: Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng thế nào đối với vi khuẩn?
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1
đoạn phim phù hợp
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực
giao tiếp, năng lực nhận thức
Năm 2018 là năm có nhiều vụ ngộ độc thực phẩm kinh hoàng nhất
Ngày 11/4 , trường mầm non Xuân Nôn ( Hà Nội) tổ chức liên hoan theo hình thức ăn tự chọn khiến 223 trẻ mầm non và ba giáo viện bị ngộ độc thực phẩm
Tối 28/10 Bệnh viện quận Tân Phú (TP.HCm) cho biết có ít nhất 40 người nhập viện cấp cứu vì ngộ độc thực phẩm do ăn bánh mỳ trà bông tại một nhà thờ
Trang 3Tất cả những con số nói trên đêu cho thấy sự lo ngại đáng báo động về an toàn thực phẩm hiện nay, vậy các biện pháp phòng, tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm như thế nào? Chúng ta phải làm gì để phòng cho bản thân và mọi người, bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: một số biện pháp an toàn thực phẩm và phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc
thực phẩm
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: An toàn
thực phẩm
- Yêu cầu hs nghiên cứu
sgk
? An toàn thực phẩm là
gì?
- Gv thông báo: Hiện nay,
vấn đề ngộ độc thức ăn
đang gia tăng trầm trọng
? Em hãy cho biết nguyên
nhân của hiện tượng này?
? Cho ví dụ về một số vụ
ngộ độc thực phẩm?
? Chúng ta cần làm gì để
thực phẩm được an toàn?
- Yêu cầu hs quan sát hình
3.16 kết hợp với thực tế
trong gia đình
? Hãy kể tên các thực
phẩm mà gia đình thường
mua sắm? (Hoàn thành
điền vào chỗ trống)
? Nêu các biện pháp đảm
bảo an toàn thực phẩm?
- Nghiên cứu, trả lời (dựa vào sgk)
- hs trả lời dựa vào nghiên cứu sgk
- Ví dụ: ngộ độc cá nóc, ngộ độc dưa chuột, ngộ độc đậu đũa, ngộ độc mật
cá trắm, hoa quả từ Trung Quốc do ngâm thuốc để giữ cho tươi lâu…
- Cần lựa chọn, xử lí thực phẩm đúng đắn, hợp vệ sinh
- Hs quan sát, liên hệ và trả lời
+ Thực phẩm tươi sống:
cá, thịt, tôm, trứng…
+ Thực phẩm đóng hộp:
sữa hộp, thịt hộp, dầu ăn, nước giải khát, nước ngọt…
- Khi mua sắm, cần chú ý xem thực phẩm có tươi ngon hay không, hoặc còn hạn sử dụng hay không + Rau, quả, thịt cá tươi
I Vệ sinh an toàn thực phẩm
II An toàn thực phẩm
- Là giữ cho thực phẩm không
bị nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất
- Nguyên nhân: Do dư thừa lượng thuốc trừ sâu, hoá chất trong sản xuất, chế biến và bảo quản; quy trình sản xuất, chế biến chưa đảm bảo an toàn
1 An toàn thực phẩm khi mua sắm
Trang 4- Gv kết luận:
- Gv có thể đưa ra một số
kinh nghiệm chọn mua
thực phẩm cho hs:
+ Thịt tươi: khô ráo,
không chảy nước, màu
tươi hồng, săn chắc, có độ
đàn hồi (ấn tay vào thịt
lõm dính tay, bỏ tay ra vết
lõm mất ngay)
+ Cá tươi: mắt trong,
mang đỏ, thân cá mềm,
còn bơi càng tốt, không
mua cá mắt trắng, mang
thâm đen
+ Đồ hộp: hạn sử dụng
còn dài, hộp không bị gỉ,
biến dạng
+ Rau quả: màu sắc tươi
ngon
? Nếu thức ăn không được
đảm bảo sẽ gây ra hậu quả
gì?
- Yêu cầu hs nghiên cứu
và THẢO LUẬN bài tập
sgk đưa ra: cần bảo quản
như thế nào với: thực
phẩm đã chế biến; thực
phẩm đóng hộp; thực
phẩm khô …
- Gv kết luận
Hoạt động 2: Biện pháp
phòng tránh nhiễm
trùng, nhiễm độc thực
phẩm
- Yêu cầu hs nghiên cứu
tài liệu, kết hợp với liên
hệ thực tế về tình trạng
gia tăng ngộ độc thức ăn
trong thời gian qua
hoặc được ướp lạnh + Thực phẩm đóng hộp hay bao bì phải xem hạn
sử dụng + không để lẫn lộn thực phẩm ăn sống và thực phẩm cần nấu chín
- Hs lắng nghe và ghi nhớ
để lấy thêm kinh nghiệm
- Hs: tại nhà bếp
- Bàn bếp, thớt, dao, dụng
cụ làm bếp, quàn áo…
- trong quá trình chế biến như thái thịt cắt rau, chế biến đồ nguội…nấu, …
- Gây ngộ độc, ói mửa, tiêu chảy, mệt mỏi…
- Hs nghiên cứu, thảo luận
và trình bày + Thực phẩm đã chế biến:
cho vào hộp kín để tủ lạnh (thời gian ngắn)
+ Thực phẩm đóng hộp:
để tủ lạnh nên mua vừa dùng
+ Thực phẩm khô: phải được phơi khô cho vào lọ kín, kiểm tra thường xuyên, tránh mốc, sâu
- Hs nghiên cứu tài liệu, liên hệ thực tế và trả lời
- Cần chọn thực phẩm tươi ngon, không quá hạn sử dụng không bị ôi, ươn, ẩm mốc, và không để lẫn lộn các loại thực phẩm với nhau
2 An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản
Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn trong quá trình chế biến và bảo quản
Nếu thức ăn không được nấu chín hay bảo quản chu đáo sẽ làm vi khuẩn phát triển mạnh, gây ngộ độc cho người…
III Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm
1 Nguyên nhân ngộ độc thức ăn
+ Do thức ăn nhiễm vi sinh vật
và độc tố của vi sinh vật + Do thức ăn bị biến chất + Do bản thân thức ăn có sẵn chất độc
+ Do thức ăn bị ô nhiễm các chất độc hoá học, hoá chất bảo
Trang 5? Có những nguyên nhân
nào dẫn đến ngộ độc thực
phẩm? Cho ví dụ
Gv giải thích thêm cho hs
hiểu rõ hơn
- Yêu cầu hs nghiên cứu
tài liệu
? Cần giữ vệ sinh môi
trường ăn uống như thế
nào?
? Cần mua thực phẩm như
thế nào?
? Với đồ hộp cần chọn sản
phẩm như thế nào?
? Để thức ăn đảm bảo, cần
chú ý gì khi chế biến?
? Thức ăn đã chế biến cần
bảo quản thế nào?
? Khi có dấu hiệu bị ngộ
độc thức ăn, cần làm gì?
Gv kết luận: Để đảm bảo
an toàn thực phẩm, cần
giữ vệ sinh sạch sẽ, chọn
thực phẩm an toàn, nấu
chín và bảo quản chu đáo
- Hs nghiên cứu và trả lời
- SGK trang 79
- Hs trả lời
- Thực phẩm tươi, ngon,
ko có độc
- Sản phẩm còn hạn sử dụng, không bị phồng rộp, gỉ…
- Cần rửa kĩ, nấu chín
- Cần để nơi kín đáo, an toàn, khô ráo, không bị nhiễm các chất độc, không
bị ruồi bọ…
- Tuỳ vào mức độ nặng nhẹ, có biện pháp xử lý thích hợp Nhưng nếu hiện tượng xảy ra nghiêm trọng
mà không rõ nguyên nhân cần đưa ngay đến bệnh viện
vệ thực vật, chất phụ gia…
2 Các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm.
a) Phòng tránh nhiễm trùng
- Rửa tay sạch trước khi ăn
- Vệ sinh nhà bếp
- Rửa kĩ thực phẩm
- Nấu chín thực phẩm
- Đậy thức ăn cẩn thận
- Bảo quản thực phẩm chu đáo b) Phòng tránh nhiễm độc
- Không sử dụng các loại thực phẩm có sẵn chất độc như: cá nóc, khoai tây mọc mầm
- Không sử dụng các loại thực phẩm đóng hộp đã quá hạn sử dụng
- Không sử dụng thức ăn bị biến chất, bị nhiễm các chất độc hóa học
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận
thức
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Thời gian bảo quản trứng tươi trong tủ lạnh là:
A 1 – 2 tuần
B 2 – 4 tuần
C 24 giờ
D 3 – 5 ngày
Đáp án: B
Câu 2 Có mấy nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn?
A 3
Trang 6B 4.
C 5
D 6
Đáp án: B
Câu 3: Những biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm gồm:
A Rau, quả, thịt, cá phải mua tươi hoặc ướp lạnh
B Thực phẩm đóng hộp phải chú ý hạn sử dụng
C Tránh để lẫn lôn thực phẩm sống với thực phẩm cần nấu chín
D Tất cả các câu trên đều đúng
Đáp án: D
Câu 4: Các biện pháp nào được sử dụng để phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm?
A Rửa tay sạch trước khi ăn
B Vệ sinh nhà bếp
C Nấu chín thực phẩm
D Tất cả đều đúng
Đáp án: D
Câu 5: Thời gian bảo quản cá, tôm, cua, sò tươi trong tủ lạnh là:
A 1 – 2 tuần
B 2 – 4 tuần
C 24 giờ
D 3 – 5 ngày
Đáp án: C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
Liên hệ:
Em hãy kể tên những loại thực phẩm mà gia đình em thường mua sắm?
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết
vấn đề
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
Trang 7Sưu tầm cách bảo quản hợp lý đồ ăn trong tủ lạnh khoa học.
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong sgk
- Đọc trước bài 17
Trang 8Ngày soạn: 10/01/2021
Ngày dạy: …………
Tiết 42 - Bài 17: BẢO QUẢN CHẤT DINH DƯỠNG TRONG CHẾ BIẾN
MÓN ĂN
I.MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới đây:
1 Kiến thức
- Giải thích được tại sao phải bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn
2 Kĩ năng
- Lựa chọn được cách bảo quản phù hợp để các chất dinh dưỡng không bị mất đi khi chế biến
3 Thái độ
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế nấu ăn trong gia đình
4 Năng lực, phẩm chất :
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,
năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,
năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
1 Phương pháp
PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập
2 Kĩ thuật dạy học
Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ
III CHUẨN BỊ
a Chuẩn bị của giáo viên
- Nghiên cứu SGK
- Hệ thống câu hỏi
b Chuẩn bị của học sinh
Sưu tầm một số tranh ảnh, mẫu vật có liên quan đến bài giảng
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra:
Câu 1: Nêu các biện pháp an toàn khi mua sắm, chế biến và bảo quản thực phẩm? Câu 2: Nêu các biện pháp phòng tránh ngộ độc thức ăn?
Trang 93 Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1
đoạn phim phù hợp
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng
lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Giáo viên cho học sinh xem video chế biến các loại rau quả, thịt, cá
GV:Tại sao rau củ, thịt, cá không nên thái rồi mới rửa?
HS trả lời
GV: Các chất dinh dưỡng rất cần thiết với cơ thể con người, nhưng trong quá trình chế biến các chất dinh dưỡng thường bị mất đi Vậy làm thế nào để giữ được chúng trong
thực phẩm?
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: tại sao phải bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
? Nhắc lại những chất dinh
dưỡng? Chất nào dễ tan
trong nước?
? Để đảm bảo chất dinh
dưỡng trong thực phẩm, ta
cần bảo quan trong giai
đoạn nào?
Hoạt động 1: Bảo quản
chất dinh dưỡng khi
chuẩn bị chế biến
? Kể tên các thực phẩm
mà em cho là dễ bị mất
chất dinh dưỡng?
- Gv hướng hs tới 1 số
thực phẩm dễ bị mất chất
dinh dưỡng: thịt, cá, rau,
của, quả, đậu hạt, ngũ cốc
- Yêu cầu hs quan sát hình
- Hs nhắc lại chất dễ tan trong nước: đường bột, vitamin, chất khoáng…
- Hs: Cần bảo quản trong quá trình chuẩn bị chế biến và trong khi chế biến
- Hs: thịt cá, rau, củ, quả, ngũ cốc…
- Hs quan sát
- Trả lời (sgk)
- Khi mua về nên làm ngay, không ngâm, rửa thịt, cá sau khi đã cắt lát
- Hs:
+ Thịt: rửa sạch trước khi thái
+ Cá: làm sạch vẩy, nhớt, bóc màng đen, rửa sạch
I Bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến
1 Thịt, cá
- Không ngâm, rửa thịt, cá sau khi đã cắt, thái vì chất khoáng
và sinh tố dễ mất đi
- Cần quan tâm bảo thực phẩm chu đáo để làm tăng giá trị của thực phẩm: giữ thức ăn ở nhiệt
độ phù hợp
2 Rau, củ, quả, đậu hạt tươi
Trang 10? Biện pháp bảo quản các
chất dinh dưỡng trong thịt
cá là gì?
? Liên hệ thực tế , khi mua
thực phẩm này về, mẹ em
thường sơ chế như thế
nào?
THẢO LUẬN NHÓM
? Tại sao cần bảo quản
như vậy?
? Cần chú ý gì khi bảo
quản, cất giữ các thực
phẩm này
- Gv kết luận:
- Quan sát hình 3.18
? Kể tên các loại rau, củ,
quả, đậu tươi thường dùng
trong chế biến thức ăn?
? Trước khi chế biến phải
qua thao tác gì?
? Cách rửa, gọt, cắt, thái
có ảnh hưởng gì đến giá trị
dinh dưỡng?
- Gv mở rộng thêm:
- Gv kết luận
? Quan sát hình và nêu các
loại đậu hạt, ngũ cốc
thường dùng?
- Gv kết luận
rồi cắt khúc + Tôm: bỏ đầu, râu, rửa sạch, để ráo nước, nếu có trứng cần rửa bằng nước
ấm để trứng không rơi ra
- Vì nếu để lâu, chất dinh dưỡng trong thịt, cá sẽ hao hụt đi, và các chất dinh dưỡng trong thịt, cá dễ tan vào nước
- Bảo quản chu đáo, cẩn thận
- Hs lắng nghe và ghi nhớ
- Quan sát, kể tên: củ cải, đậu đũa, đậu côve, cà rốt, susu, bắp cải, hành tây, khoai tây, sup lơ, cà, su hào…
- Cần gọt vỏ, rửa sạch, cắt, thái…
- Hs trả lời: Tuỳ loại rau quả có cách gọt, cắt, thái rửa khác nhau Khi sơ chế rau củ nếu không đúng cách sẽ làm mất các chất sinh tố, chất khoáng trong thực phẩm
- Hs: lắng ngh
- Hs ghi kết luận
- Hs:
- Để rau củ, quả tươi không bị mất chất dinh dưỡng và hợp
vệ sinh nên rửa thật sạch, nhẹ nhàng, không để nát, không ngâm lâu trong nước, không thái nhỏ khi rửa và không để khô héo
- Rau, củ ăn sống nên rửa cả quả, gọt vỏ trước khi ăn
3 Đậu hạt khô, gạo
- Trước khi bảo quản cần phơi khô, loại bỏ hạt sâu, mốc, để thật nguội rồi mới cho vào lọ đậy kín nơi khô ráo, thỉnh thoảng kiểm tra lại
- Gạo nếp, gạo tẻ: chỉ nên mua vừa đủ ăn cho thời gian ngắn (gạo tẻ) hoặc dùng đến đâu mua đến đó (gạo nếp), tránh cho gạo để lâu sẽ bị mốc, mọt Khi vo không nên vo kĩ quá sẽ làm mất vitamin B ở vỏ lụa sát hạt gạo
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Vấn đáp
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận
thức
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Nhiệt độ cao gây ảnh hưởng thế nào đến tinh bột ?
A Tinh bột sẽ hòa tan vào nước
B Tinh bột sẽ bị cháy đen và chất dinh dưỡng sẽ bị tiêu hủy hoàn toàn