- Củng cố kiến thức đã học về ĐBSH 1 vùng đất chật người đông là giải pháp là thâm canh tăng vụ và tăng năng suất.. - Biết suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững.[r]
Trang 1Soạn: 7.11.2019
Giảng : 16.11.2019 Tiết 25
Thực hành:
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC
THEO ĐẦU NGƯỜI
I Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ đường trên cơ sở xử
lí bảng số liệu
- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người
- Củng cố kiến thức đã học về ĐBSH 1 vùng đất chật người đông là giải pháp là thâm canh tăng vụ và tăng năng suất
- Biết suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững
II Phương tiện dạy học:
- Thước, bút màu, biểu đồ đường vẽ ra giấy
III Phương pháp: - Phân tích – trực quan – Hoạt động cá nhân, nhóm cặp.
IV Bài giảng:
1.Ổn định tổ chức.1’
2 Kiểm tra: 5’
a/ Nêu đậc điểm phát triển công nghiệp vùng ĐBSH thời kì 1995- 2002? Sự phân bố các ngành CN trọng điểm
b/ Nêu điều kiện thuận lơi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở ĐB sông Hồng? Vai trò của vụ đông trong sản xuất lương thực
3 Bài mới:
A.GV yêu cầu HS đọc đầu bài và xác định yêu cầu của bài tập.
B Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ.
Bước 1 : - Kẻ trục toạ độ ox => % , oy => năm.
Bước 2:- Chia trục ox với gốc toạ độ 90%; oy thành 7 phần bằng nhau.
Bước 3: -Vẽ 3 đường tương ứng với số liệu.
Bước 4: Tên biểu đồ, số liệu, chú giải
Trang 2130 % Dân số
Bình quân lương thực/người
120 Sản lượng lương thực
110
100
90
1995 1998 2000 2002 năm
* Biểu đồ tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực, bình quân lương thực/ người Bài tập 2: HS thảo luận câu hỏi SGK.
A/ Điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở ĐBSH
-Thuận lợi: Đất đai màu mỡ, nguồn lao động dồi dào, trình độ thâm canh cao, đầu tư vào thuỷ lợi, làm đất được cơ giới hoá giống vật nuôi cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật
- Công nghệ chế biến
- Khó khăn: Dịch bệnh khí hậu thất thường, thoái hoá giống
B/ Vai trò của vụ đông trong sản xuất lương thực ở ĐBSH.
- Ngô đông có năng suất cao, ổn định diện tích đang mở rộng chính là nguồn lương thực, nguồn thức ăn cho chăn nuôi
- Các loại rau su hào súp lơ, cải bắp, khoai tây là nguồn thực phẩm quan trọng phục vụ nhu cầu rong nước và xuất khẩu
C/ Tỉ lệ tăng dân số ở ĐBSH giảm mạnh là do việc triển khai chính sách dân số và kế
hoach hoá gia đình có hiệu quả Do đó cùng với phát triển nông nghiệp bình quân lương thực đạt 400 kg/ng ĐBSH đã bắt đầu tìm kiếm xuất khẩu 1 phần lương thực
4 Củng cố:- Cách vẽ biểu đồ đường.
- Mối quan hệ giữa dân số – sản lượng lương thực
5 HDVN: Tìm hiểu vùng Bắc Trung Bộ
V Rút kinh nghiệm: