1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lý (25-28)

8 306 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Châu Phi
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 41,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp với châu Phi Thái độ: GDBVMT bộ phận: Sự thích nghi của con người với mơi trường, đặc điểm về mơi trường, tài nguyên thiên

Trang 1

TUẦN: 25 MÔN: ĐỊA LÍ 5

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Phi:

+ Châu Phi ở phía nam châu Aâu và phía tây nam châu Á, đường xích đạo đi ngang qua giữa châu lục

- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:

+ Địa hình chủ yếu là cao nguyên

+ Khí hậu nóng và khô

+ Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xa van

Kĩ năng:

- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Phi

- Chỉ được vị trí hoang mạc Sa ha ra trên bản đồ (lược đồ)

+ HS khá, giỏi: Giải thích vì sao châu phi có khí hậu khô và nóng bậc nhất thế giới: vì nằm trong vòng đai nhiệt đới, diện tích rộng lớn, lại không có biển ăn sâu vào đất liền

- Dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp với châu Phi

Thái độ:

GDBVMT (bộ phận): Sự thích nghi của con người với mơi trường, đặc điểm về mơi trường, tài nguyên thiên nhiên và việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, mối quan hệ giữa việc số dân đơng, gia tăng dân số với việc khai thác mơi trường của Châu Phi và các quốc gia ờ Châu Phi.

II Chuẩn bị

Bản đồ Địa lý tự nhiên thế giới

Các hình minh hoạ trong SGK

Phiếu học tập của HS

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đĩ nhận xét và cho

điểm HS

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

a Giới thiệu bài: Trong bài học hơm nay chúng ta cùng

tìm hiểu về châu Phi Các em hãy cùng chú ý học bài để

tìm ra những đặc điểm về vị trí và tự nhiên châu Phi so

sánh để xem cĩ gì giống và khác so với các châu lục đã

học

+ Hoạt động 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ GIỚI HẠN CỦA

CHÂU PHI

-GV treo bảng đồ tự nhiên thế giới

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xem lược đồ tự nhiên

châu Phi và cho biết:

+ Châu Phi nằm ở vị trí nào trên Trái Đất (quả Địa cầu)

+ Châu Phi giáp các châu lục, biển và đại dương nào?

+ Đường xích đạo đi qua phần lãnh thổ nào của châu

Phi?

-GV theo dõi, nhận xét kết quả làm việc của HS và chỉnh

sửa câu trả lời của HS cho hồn chỉnh

-GV yêu cầu HS mở SGK trang 103, xem bảng thống kê

diện tích và dân số các châu lục để:

+ Tìm số đo diện tích của châu Phi

+ So sánh diện tích của châu Phi với các châu lục khác

-GV gọi HS nêu ý kiến

- Châu Phi nằm ở phía nam châu Âu và phía tây nam

-HS mở trang 116, tự xem lược

đồ và tìm câu trả lời

-1 HS lên bảng vừa chỉ trên bản

đồ tự nhiên thế giới vừa nêu vị trí địa lí, giới hạn các phía đơng, bắc, tây, nam của châu Phi như trên

-HS cả lớp theo dõi và nhận xét,

bổ sung ý kiến (nếu cần)

-HS tiếp tục làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ học tập của mình

-1HS nêu ý kiến, HS khác nhận xét, bổ sung, cả lớp thống nhất

HS khá, giỏi: Giải thích vì sao châu phi có khí hậu khô và nóng bậc nhất thế giới: vì nằm trong vòng đai nhiệt đới, diện tích rộng lớn, lại

Trang 2

đường Xích đạo đi qua hai lãnh thổ Châu Phi cĩ diện

tích là 30 triệu km 2 , đứng thứ 3 trên thế giới sau châu Á

và châu Mĩ.

+ Hoạt động 2: Địa hình CHÂU PHI

-GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để thực hiện nhiệm vụ

sau:

+Lục địa châu Phi cĩ chiều cao như thế nào so với mực

nước biển?

+Kể tên và nêu vị trí các bồn địa ở châu Phi

+Kể tên và nêu các cao nguyên của châu Phi

+Kể tên, chỉ và nêu vị trí các con sơng lớn của châu Phi

+Kể tên các hồ lớn của châu Phi?

-GV gọi HS trình bày trước lớp

- Tổng kết: Châu Phi là nơi cĩ địa hình tương đối cao, cĩ

nhiều bồn địa và cao nguyên

+ Hoạt động 3: Khí hậu và cảnh quan thiên nhiên

CHÂU PHI

-GV yêu cầu HS làm việc theo nhĩm cùng đọc SGK, thảo

luận để hồn thành phiếu học tập

-GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài

-GV gọi nhĩm đã làm bài trên giấy khổ to dán phiếu lên

bảng, yêu cầu các nhĩm khác bổ sung ý kiến

-GV yêu cầu HS dựa vào nội dung phiếu học tập để trả

lời các câu hỏi:

+Vì sao ở hoang mạc Xa-ha-ra thực vật và động vật rất

nghèo nàn?

+Vì sao các xa-van động vật chủ yếu là các lồi động vật

ăn cỏ?

+ Người dân cĩ ý thức cải tạo mơi trường khơng?

- Tổng kết: Phần lớn diện tích châu Phi là hoang mạc và

các Xa-van, chỉ ĩ một phần ven biển và gần hồ Sát, bồn

địa Cơn-gơ là cĩ rừng rậm nhiệt đới Sở dĩ như vậy vì khí

hậu của châu Phi rất khơ, nĩng bậc nhất thế giới nên cả

động vật và thực vật đều kém phát triển Đã cĩ nhiều

cơng trình cải thiện mơi trường ở Châu Phi nhưng

hiệu quả chưa được cao do ý thức người dân cịn kém.

-2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành

2 cặp cùng quan sát lược đồ và tìm câu trả lời đúng

- HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

-HS chia thành các nhĩm nhỏ,

mỗi nhĩm gồm 6 HS, cùng đọc SGK và thảo luận để hồn thành các bài tập của phiếu

-Các nhĩm HS làm việc, nêu câu hỏi khi cĩ khĩ khăn cần GV giúp đỡ

-1 nhĩm HS trình bày kết quả thảo luận, các nhĩm khác theo dõi và nhạn xét, bổ sung ý kiên

- 1 HS nêu ý kiến, cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến, sau đĩ thống nhất câu trả lời như sau:

+Hoang mạc cĩ khí hậu khơ nĩng nhất thế giới  sơng ngịi khơng cĩ nước  cây cối, động vật khơng phát triẻn được

+ Xa van cĩ ít mưa  đồng cỏ

và cây bụi phát triển  làm thức ăn cho động vật ăn cỏ  động vật ăn cỏ phát triển

biển ăn sâu vào đất liền

- Dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp với châu Phi

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài -GV tổ chức cho HS kể những câu chuyện, giới thiệu những bức

ảnh, thơng tin đã sưu tầm được về hoang mạc Xa-ha-ra, các Xa-van và rừng rậm nhiệt đới ở châu Phi

-Nhận xét, khen ngợi các HS sưu tầm được nhiều tranh ảnh, thơng tin hay

5 Dặn dị: GV tổng kết giờ học, dặn dị HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau.

Điều chỉnh bổ sung

Trang 3

TUẦN: 26 MÔN: ĐỊA LÍ 5

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nêu được một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Phi:

+ Châu lục có dân cư chủ yếu là người da đen

+ Trồng cây công nghiệp nhiệt đới, khai thác khoáng sản

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về các công trình kiến trúc cổ

Kĩ năng:

- Chỉ và đọc trên bản đồ tên nước, tên thủ đô của Ai Cập

GDBVMT (bộ phận): Sự thích nghi của con người với mơi trường, đặc điểm về mơi trường, tài nguyên thiên nhiên và việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, mối quan hệ giữa việc số dân đơng, gia tăng dân số với việc khai thác mơi trường của Châu Phi và các quốc gia ờ Châu Phi.

Thái độ:

- Yêu thích môn học

II Chuẩn bị

Bản đồ Các nước trên thế giới

Bản đồ Kinh tế châu Phi

Các hình minh hoạ trong SGK

HS sưu tầm tranh ảnh, thơng tin về văn hố – xã hội Ai Cập

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu trả lời các câu hỏi +Tìm và nêu vị trí địa lí của châu Phi trên

quả Địa cầu

+Tìm và chỉ vị trí của sa mạc Xa-ha-ra và xa-van trên lược đồ tự nhiên châu Phi

+Chỉ vị trí các con sơng lớn của châu Phi trên lược đồ tự nhiên châu Phi

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

a Giới thiệu bài: Các yếu tố địa lí đã ảnh hưởng đến đời

sống và sản xuất của người dân châu Phi

b Tiến hành các hoạt động:

Hoạt động 1: DÂN CƯ CHÂU PHI

-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để giải quyết các

nhiệm vụ sau( sau mỗi lần HS nêu ý kiến, GV chỉnh sửa

câu trả lời cho HS):

+Mở SGK trang 103, đọc bảng số liệu để:

Nêu số dân của châu Phi So sánh số dân của châu Phi

với các châu lục khác + Người dân cĩ ý thức được việc

hạn chế gia tăng dân số?

+Quan sát hình minh hoạ 3 trang 118 và mơ tả đặc điểm

bên ngồi của người châu Phi Bức ảnh gợi cho em suy

nghĩ gì về điều kiện sống của người dân châu Phi?

+Người dân châu Phi sinh sống chủ yếu ở những vùng

nào?

-GV kết luận: Năm 2004 Dân số châu Phi là 884 triệu

người , hơn 2/3 trong số họ là người da đen Người dân

chưa ý thức được việc gia tăng dân số là nguy hại cho

mơi trường tài nguyên thiên nhiên.

-HS tự làm việc theo yêu cầu

Sau đĩ mỗi nhiệm vụ cĩ 1 HS nêu ý kiến, các HS khác bổ sung

để cĩ câu trả lời hồn chỉnh:

+Năm 2004 số dân châu Phi là

884 triệu người, chua bằng 1/5

số dân của châu Á

+Người châu Phi cĩ nước da đen, tĩc xoăn, ăn mặc quần áo nhiều màu sặc sỡ

Bức ảnh cho thấy cuộc sống của

họ cĩ nhiều khĩ khăn, người lớn

và trẻ con trơng đều buồn bã, vất vả

+Người dân châu Phi chủ yếu sinh sống ở vùng ven biển và cá

HS khá giỏi

Trang 4

Hoạt động 2: KINH TẾ CHÂU PHI

-GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, cùng trao đổi và hoàn

thành bài tập sau:

Ghi vào ô  chữ Đ (đúng) trước ý kiến đúng, chữ S

trước ý kiến sai:

 a) Châu Phi là châu lục có nền kinh tế phát triển

 b) Hầu hết các nước châu Phi chỉ tập trung vào khai

thác khoáng sản và trồng cây công nghiệp nhiệt đới

 c) Đời sống người dân châu Phi còn rất nhiều khó

khăn

-GV gọi HS nêu kết quả bài làm của mình

-GV yêu cầu HS: Hãy giải thích vì sao ý a là sai, lấy ví

dụ làm rõ các ý b, c

-Yêu cầu HS nêu và chỉ trên bản đồ các nước ở châu Phi

có nền kinh tế phát triển hơn cả

-GV có thể hỏi thêm: Em có biết vì sao các nước châu

Phi lại có nền kinh tế chậm phát triển không?

-GV kết luận: Hầu hết các nước ở châu Phi có nền kinh

tế chậm phát triển, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn,

thiếu thốn.

Hoạt động 3: AI CẬP

-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để hoàn thành bảng

thống kê về đặc điểm của các yếu tố tự nhiên và kinh tế

-xã hội Ai Cập

-Gv theo dõi HS làm việc, giúp đỡ các nhóm gặp khó

khăn

-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận GV ghi

nhanh lên bảng các ý kiến của HS để có bảng thống kê

hoàn chỉnh như trên

-GV tổ chức cho HS chia sẻ các thông tin, tranh ảnh

mình sưu tập được về các nước Ai Cập

-GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương các em HS có ý

thức tốt, sưu tầm thêm được nhiều tranh ảnh, nội dung về

đất nước Ai Cập để hỗ trợ cho bài

hoang mạc hình như không có người ở

-HS làm việc theo cặp, trao đổi

và ghi câu trả lời của nhóm mình vào một tờ giấy nhỏ

Đáp án:

Sai Đúng Đúng

-1 HS nêu ý kiến, HS khác nhận xét, cả lớp thống nhất đáp án

-3 HS lần lượt phát biểu ý kiến

về 3 ý trong bài tập, các HS khác theo dõi và bổ sung ý kiến -HS chỉ và nêu tên các nước: Ai Cập, Cộng hoà Nam Phi, An-giê-ri

-HS trả lời theo hiểu biết của bản thân: Các nước ở châu Phi

có khí hậu quá khắc nghiệt Hầu hết các nước này đều là thuộc địa của các đế quốc trong mọt thời gian dài Các nước châu Phi

có nạn phân biệt chủng tộc (a-pác-thai) người da đen không có quyền lợi gì, bị coi là nô lệ, bị bóc lột tàn nhẫn

-HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 6 HS cùng đọc SGK và thảo luận đểhoàn thành bảng thống kê như sau:

-HS nêu câu hỏi nhờ GV giúp

đỡ khi có khó khăn

-Mỗi nhóm báo cáo về một yếu

tố, HS các nhóm khác bổ sung ý kiến

-Một số HS trình bày các kết quả sưu tầm của mình trước lớp

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về rừng rậm A-ma-zon Điều chỉnh bổ sung

Trang 5

TUẦN: 27 MÔN: ĐỊA LÍ 5

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ

- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:

+ Địa hình châu Mĩ từ tây sang đông: núi cao, đồng bằng, núi thấp và cao nguyên

+ Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới

Kĩ năng:

- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ

- Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sông, đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản đồ, lược đồ

+ HS khá, giỏi:

+ Giải thích nguyên nhân châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: lãnh thổ kéo dài từ phần cực bắc tới cực nam

+ Quan sát bản đồ (lược đồ) nêu được: khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ

- Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ

GDBVMT (bộ phận): Sự thích nghi của con người với mơi trường, đặc điểm về mơi trường, tài nguyên thiên nhiên và việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, mối quan hệ giữa việc số dân đơng, gia tăng dân số với việc khai thác mơi trường của Châu Mĩ và các quốc gia ờ Châu Mĩ.

Thái độ:

- Yêu thích môn học

II Chuẩn bị

Bản đồ Địa lý tự nhiên thế giới Lược đồ các châu lục và đại dương Lược đồ tự nhiên châu Mỹ Các hình minh

hoạ trong SGK Phiếu học tập của HS

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đĩ nhận xét và cho

điểm HS

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu bài: +Hỏi: Em cĩ biết nhà thám hiểm

Ctrít-tốp Cơ-lơm-bơ đã tìm ra vùng đất mới nào khơng? Trong

bài học hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu về châu Mỹ

Hoạt động 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ GIỚI HẠN

-GV đưa ra quả Địa Cầu, yêu cầu HS cả lớp quan sát để

tìm ra ranh giới giữa bán cầu Đơng và bán cầu Tây

-GV yêu cầu HS xem hình 1, lược đồ các châu lục và các

đại dương trên thế giới, tìm châu Mỹ và các châu luc, đại

dương tiếp giáp với châu Mỹ Các bộ phận của châu Mỹ

- Yêu cầu HS lên chỉ trên quả Địa cầu và nêu vị trí địa lý

của châu Mỹ

-GV yêu cầu HS mở SGK trang 104 đọc bảng số liệu

thống kê về diện tích và dân số các châu lục trên thế giới,

cho biết châu Mỹ cĩ diện tích là bao nhiêu triệu km2?

-GV tổng kết: Châu Mỹ là lục địa duy nhất nằm ở bán

cầu Tây bao gồm Bắc Mỹ, Trung Mỹ và Nam Mỹ Châu

Mỹ cĩ diện tích là 42 triệu km 2 , đứng thứ hai trong các

châu lục trên thế giới.

+HS: Ctrí-tốp Cơ-lơm-bơ đã tìm

ra châu Mỹ năm 1492 sau nhiều tháng ngày lênh đênh trên biển

-HS lên bảng tìm trên quả Địa cầu, sau đĩ chỉ ranh gớii và giới hạn của hai bán cầu: bán cầu Đơng và bán cầu Tây

-Hs làm việc cá nhân, mở SGK của mình và tìm vị trí địa lý châu Mỹ, giới hạn theo các phía đơng, bắc, tây, nam của châu Mỹ

-3 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu, HS cả lớp theo, nhận xét thống nhất ý kiến như sau:

-HS làm việc cá nhân, đọc bảng

số liệu và tìm diện tích châu

Mỹ Sau đĩ 1 Hs nêu ý kiến trước lớp, các HS khác nhận xét

và đi đến thống nhất:

+ HS khá, giỏi: Giải thích

nguyên nhân châu

Mĩ có nhiều đới khí hậu: lãnh thổ kéo dài từ phần cực bắc tới cực nam

Trang 6

Hoạt động 2: THIÊN NHIÊN CHÂU MỸ

-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhĩm để thực hiện

yêu cầu: Quan sát các ảnh trong hình 2, rồi tìm trên lược

đồ tự nhiên châu Mỹ, cho biết ảnh đĩ chụp ở Bắc My,

Trung Mỹ hay Nam Mỹ và nêu vị trí, đặc điểm thiên

nhiên

-GV theo dõi giúp đỡ HS làm việc, gợi ý để các em biết

cách mơ tả thiên nhiên các vùng

-GV mời các nhĩm báo cáo kết quả thảo luận

-GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS

+ Qua bài tập trên em cĩ nhận xét gì về thiên nhiên

châu Mỹ?

- Kết luận: Thiên nhiên châu Mỹ, rất đa dạng và phong

phú, mỗi vùng, mỗi miền cĩ những cảnh đẹp khác nhau.

Hoạt động 3: ĐỊA HÌNH CHÂU MỸ

-GV yêu cầu HS quan sát lược đồ để mơ tả địa hình của

châu Mỹ cho bạn bên cạnh theo dõi

+Địa hình châu Mỹ cĩ độ cao như thế nào? Độ cao địa

hình thay đổi như thế nào từ tây sang đơng? +Kể tên và

vị trí của: Các dãy núi lớn Các đồng bằng lớn Các cao

nguyên lớn

-GV nghe, chỉnh sửa câu trả lời cho HS: Địa hình châu

Mỹ gồm 3 bộ phận chính:

+Dọc bờ biển phía tây là các dãy núi cao, đồ sộ như dãy

Cooc-đi-e, dãy An-đét

+Trung tâm là các đồng bằng như đồng bằng trung tâm

Hoa Kỳ, đồng bằng A-ma-zơn

Hoạt động 4: KHÍ HẬU CHÂU MỸ

-GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau: +Lãnh

thổ châu Mỹ trải dài trên các đới khí hậu nào? +Em hãy

chỉ trên lược đồ từng đới khí hậu trên

+GV nhận xét

+Nêu tác dụng của rừng rậm A-ma-zơn đối với khí hậu

của châu Mỹ

-GV kết luận: Châu Mỹ cĩ vị trí trải dài trên cả hai bán

cầu Bắc và Nam, vì thế châu Mỹ cĩ đủ các đới khí hậu

trừ hàn đới, ơn đới đến nhiệt đới Châu Mỹ cĩ rừng rậm

nhiệt đới A-ma-Zơn là khu rừng lớn nhất thế giới, giữ vai

trị quan trọng trong việc điều tiết khí hậu , khơng chỉ

của châu Mỹ mà cịn của cả thế giới

km, đứng thứ 2 trên thế giới sao châu Á

-HS chia thành các nhĩm nhỏ, mỗi nhĩm 6 HS cùng trao đổi, xem lược đồ, xem ảnh và học thành bài tập

-HS làm việc theo nhĩm, nêu câu hỏi nhờ GV giúp đỡ khi cĩ khĩ khăn

-Mỗi bức ảnh do một nhĩm báo cáo, các nhĩm khác theo dõi và

bổ sung ý kiến

- Thiên nhiên châu Mỹ rất đa dạng và phong phú, người dân luơn cĩ ý thức BVMT

-Hs làm việc theo cặp, 2 HS ngồi cạnh nhau vừa chỉ trên lược đồ vừa mơ tả cho nhau nghe

-HS dựa vào gợi ý của GV để

mơ tả

-2 HS trình bày, một HS nêu địa hình Bắc Mỹ, 1 HS nêu địa hình Nam Mỹ

-HS nghe câu hỏi, suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

+Lãnh thổ châu Mỹ trải dài trên tất cả các đới khí hậu hàn đới,

ơn đới, nhiệt đới

+Đây là khu rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới, làm trong lành và dịu mát khí hậu nhiệt đới của Nam Mỹ, điều tiết nước của sơng ngịi Nơi đây được ví là lá phổi xanh của Trái Đất

HS khá giỏi: Quan sát bản đồ (lược đồ) nêu được: khí hậu ôn đới ở Bắc

Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ

HS khá giỏi: Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Hãy giải thích vì sao thiên nhiên châu Mỹ rất đa dạng và phong

phú?

5 Dặn dị: -GV tổng kết tiết học, dặn dị HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.

Điều chỉnh bổ sung

Trang 7

TUẦN: 28 MÔN: ĐỊA LÍ 5

CHÂU MĨ (TIẾP THEO)

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ:

+ Dân cư chủ yếu là người có nguồn gớc nhập cư

+ Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển cao hơn Trung và Nam Mĩ Bắc Mĩ có nền công nghiệp, nông nghiệp hiện đại Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và khai thác khoáng sản để xuất khẩu

- Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì: có nền kinh tế phát triển với nhiều ngành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới

Kĩ năng:

- Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của Hoa Kì

- Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ

GDBVMT (bộ phận): Sự thích nghi của con người với mơi trường, đặc điểm về mơi trường, tài nguyên thiên nhiên và việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, mối quan hệ giữa việc số dân đơng, gia tăng dân số với việc khai thác mơi trường của Châu Mĩ và các quốc gia ờ Châu Mĩ.

Thái độ:

- Yêu thích môn học

II Chuẩn bị

Bản đồ thế giới Các hình minh hoạ trong SGK Phiếu học tập của HS

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đĩ nhận xét và cho

điểm HS

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài: Trong tiết học trước các em đã tìm hiểu

về tự nhiên châu Mỹ, trong tiết này chúng ta tìm hiểu về

dân cư và kinh tế châu Mỹ.

Hoạt động 1: DÂN CƯ CHÂU MỸ

-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để giải quyết các

nhiệm vụ sau (Sau mỗi lần HS nêu ý kiến, GV chỉnh sửa

câu trả lời cho HS):

+Mở SGK trang 103, đọc bảng số liệu về diện tích và dân

số các châu lục để:

Nêu số dân châu Mỹ

So sánh số dân của châu Mỹ với các châu lục khác

+Dựa vào bảng số liệu trang 124 và cho biết các thành

phần dân cư của châu Mỹ

+Vì sao dân cư châu Mỹ lại cĩ nhiều thành phần,

nhiều màu da như vậy? Việc đĩ cĩ ảnh hưởng gì đến

mơi trường sống khơng?

-HS tự làm việc theo yêu cầu, sau mỗi nhiệm vụ 1 em nêu ý kiến, cá HS khác bổ sung để cĩ câu trả lời hồn chỉnh:

+Năm 2004 số dân châu Mỹ là

876 triệu người, đứng thứ 3 trong các châu lục trên thế giới, chưa bằng 1/5 dân số châu Á

Nhưng diện tích chỉ kém châu Á

cĩ 2 triệu km2

+Dân cư châu Mỹ cĩ nhiều thành phần và màu da khác nhau: Người Anh-điêng, da vàng Người gốc Âu , da trắng

Người gốc Phi, da đen Người gốc Á, da vàng Người lai

+Vì họ chủ yếu là người nhập

cư từ các châu lục khác đến.

Việc đĩ ảnh hưởng lớn đến

Trang 8

+Người dân châu Mỹ sinh sống chủ yếu ở những vùng

nào?

- Năm 2004 số dân châu Mỹ là 876 triệu người đứng thứ

3 về số dân trong các châu lục trên thế giới Thành phần

dân cư châu Mỹ rất đa dạng, phức tạp và họ chủ yếu là

người nhập cư từ các châu lục khác đến Gây ra sự ô

nhiễm môi trường trầm trọng Tuy nhiên, phần lớn

người dân đều ý thức được việc BVMT nên phần nào

hạn chế được những tác hại to lớn của sự ô nhiễm.

Hoạt động 2: KINH TẾ CHÂU MỸ

-GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm để hoàn thành

bảng so sánh về kinh tế của Bắc Mỹ, Trung Mỹ và Nam

Mỹ (GV cung cấp mẫu bảng so sánh cho HS)

-GV gọi HS báo cáo kết quả thảo luận

-GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS dựa vào nội dung của

bảng so sánh trình bày khái quát về kinh tế châu Mỹ

-GV kết luận: Bắc Mỹ có nên Kinh tế Phát triển, các

ngành công nghiệp, nông nghiệp hiện đại; còn Trung Mỹ

và Nam Mỹ có nền kinh tế đang phát triển, chủ yếu là

sản xuất nông phẩm nhiệt đới và khai thác khoáng sản.

Hoạt động 3: HOA KỲ

-GV yêu cầu HS tiếp tục làm viện theo nhóm để hoàn

thàn sơ đồ đặc điểm địa lý Hoa Kỳ như sau (GV cung

cấp mẫu sơ đồ cho HS)

-GV theo dõi, gợi ý, giúp HS hoàn thành sơ đồ như trên

-GV gọi 1 nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình

-GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS, sau đó yêu cầu HS dựa

vào nội dung bảng so sánh trình bày khái quát về tự nhiên

và kinh tế Hoa Kỳ

-GV kết luận: Hoa Kỳ nằm ở Bắc Mỹ, là một trong

những nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới Hoa

Kỳ nổi tiếng về sản xuất điện, các ngành công nghệ cao

và còn là một trong những nước xuất khẩu nông sản nổi

tiếng thế giới như lúa mì, thịt, rau.

nhiễm khói bụi, rác thải sinh hoạt, …

+Người dân châu Mỹ sống tập trung ở ven biển và miền Đông

-HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm khoảng 6 HS cùng tra đổi thảo luận, để hoàn thành bảng

so sánh kinh tế giữa các vùng Bắc Mỹ, Trung Mỹ và Nam Mỹ

-3 nhóm HS báo cáo kết quả trước lớp theo 3 tiêu chí so sánh, các bạn trong lớp nghe và bổ sung ý kiến

-1 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

-HS làm việc theo nhóm, điền cac thông tin còn thiếu vào sơ

đồ (phần in nghiêng) Một nhóm

HS làm vào giấy khổ to

-HS nêu câu hỏi khi gặp khó khăn

-Nhóm HS đã làm bài vào giấy khổ to dán bài lên bảng và trình bày, HS cả lớp cùng theo dõi, nhận xét

-1 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp the dõi và bổ sung ý kiến

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.

Điều chỉnh bổ sung

Ngày đăng: 09/10/2013, 15:11

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w