Các TP Hà Nội , Hải Phòng là 2 trung tâm kinh tế lớn quan trọng của vùng đồng bằng sông Hồng. Dịch vụ[r]
Trang 1
Ngày soạn : 10 /11/2018
Ngày giảng : 12 / 11/2018
Tuần 12 - Tiết 23
Bài 20 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhận biết được các đặc điểm cơ bản về vùng đồng bằng sông Hồng
- Vận dụng để giải thích 1 số đặc điểm của vùng như: Đông dân, nông nghiệp thâm canh, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội khá phát triển
2 Kỹ năng:
- Đọc lược đồ kết hợp với kênh chữ để giải thích được 1 số nhược điểm của 1 vùng đông dân và 1 số giải pháp để phát triển bền vững
Giáo dục kỹ năng sống:
+ Kỹ năng tư duy qua thu thập và xử lý thông tin Phân tích đánh giá
+ Kỹ năng giao tiếp qua trình bày suy nghĩ và hợp tác khi làm việc
+ Kỹ năng làm chủ bản thân qua quản lý thời gian và nhận trách nhiệm làm việc trong nhóm
3.Thái độ
- Yêu thiên nhiên đất nước, yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh
II Chuẩn bị:
- Giáo Viên: máy tính, Atlat, máy chiếu.
- Học sinh: SGK, xem bài trước ở nhà, Atlat Địa lí Việt Nam
III Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học:
- PP: đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm
- KT: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, phát hiện và giải quyết vấn đề, động não, chia nhóm
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định lớp: (1’) kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Trang 2Hoạt động 1 : khởi động (1’)
Đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng đặc biệt trong phân công lao động với cả nước Vậy tại sao vùng lại có vai trò quan trọng như vậy?=> Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
* HĐ2: Tìm hiểu vị trí đại lí và giới hạn
lãnh thổ
- Mục tiêu : Nhận biết được các đặc điểm
cơ bản về vùng đồng bằng sông Hồng
- Thời gian : 7 phút.
- Phương pháp : phân tích, trực quan.
- Kĩ thuật : động não, đặt câu hỏi.
GV: Chiếu lược đồ tự nhiên vùng Đồng
Bằng sông Hồng lên phông chiếu yêu
cầu hs qs và trả lời câu hỏi
? Vùng ĐBSH gồm các tỉnh và thành phố
nào?
? Quan sát hình 20.1 để xác định:
- Ranh giới vùng với các vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung bộ
- Quan sát hình 20.1, hãy xác định - Vị trí
cảng Hải Phòng, các đảo Cát Bà, Bạch
Long Vĩ
- Nhận xét, chốt ý
? Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
- Vùng đồng bằng sông Hồng bao gồm đồng bằng châu thổ màu mỡ giáp với Trung du và miền núi Bắc
Bộ, Bắc Trung Bộ
- Có vị trí địa lí thuận lợi trong giao lưu kinh tế xã hội với các vùng trong nước
* HĐ3: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên
- Mục tiêu : Nhận biết được các đặc điểm
cơ bản về vùng đồng bằng sông Hồng.Vận
dụng để giải thích 1 số đặc điểm của vùng
như: Đông dân, nông nghiệp thâm canh, cơ
sở hạ tầng kinh tế xã hội khá phát triển
- Thời gian : 17 phút.
- Phương pháp : phân tích, so sánh, trực
quan, dạy học nhóm
- Kĩ thuật : động não, đặt câu hỏi, chia
nhóm,giao nhiệm vụ
- Chia 3 nhóm thảo luận
- N1: Nêu ý nghĩa của sông Hồng đối với
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên nhiên
- Sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp phù sa mở rộng châu thổ, cung cấp nước tưới tiêu, mở rồng diện tích
- Địa hình : đồng bằng, ô trũng có đê điều
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh thích hợp với một số cây ưa lạnh
Trang 3sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân
cư?
- N2: Quan sát hình 20.1 hãy kể tên và nêu
sự phân bố các loại đất ở Đồng bằng sông
Hồng?
- N3: Điều kiện tự nhiên của ĐBSH có
những thuận lợi và khó khăn gì để phát
triển kinh tế?
- Tài nguyên:
+ Đất: có nhiều loại đất, đặc biệt là đất phù sa
+ Khoáng sản: than nâu, khí tự nhiên, sét cao lanh
+ Biển: có tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy sản và phát triển du lịch
- Khó khăn: đất nhiễm mặn, phèn, bạc màu
HĐ4: Tìm hiểu dân cư và xã hội
- Mục tiêu : Giải thích 1 số đặc điểm của
vùng như: Đông dân, nông nghiệp thâm
canh, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội khá phát
triển
- Thời gian : 10 phút.
- Phương pháp : phân tích, trực quan, nêu
và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật : động não, đặt câu hỏi, phát
hiện và giải quyết vấn đề
? Dựa vào số liệu hình 20.2, hãy tính xem
mật độ dân số của đồng bằng sông Hồng
gấp bao nhiêu lần mật độ trung bình của cả
nước, của các vùng Trung du và miền núi
bắc bộ và Tây nguyên (gấp 5 lần so với cả
nước, 10, 3 lần so với Trung du- miền núi
Bắc Bộ, 14,5 lần so với Tây Nguyên)
? Mật độ dân số cao ở đồng bằng sông
Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì
trong sự phát triển kinh tế – xã hội?
(+ Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, thị
trường tiêu thụ rộng, giỏi thâm canh lúa
nước, thủ công…
+ Khó khăn: bình quân đất nông nghiệp
thấp, gây sức ép về việc làm, GD,YT, MT)
? Quan sát bảng 20.1, nhận xét tình hình
dân cư - xã hội của vùng đồng bằng sông
Hồng so với cả nước?
? Quan sát hình 20.3, nhận xét về kết cấu
hạ tầng vùng Đồng bằng sông Hồng?
III Đặc điểm dân cư – xã hội
- Vùng đông dân nhất cả nước, mật
độ dân số cao 1179 người/km2( năm 2002)
- Trình độ phát triển dân cư xã hội khá cao
- Kết cấu hạ tầng nông thôn tương đối hoàn thiện, một số đô thị, di tích văn hóa hình thành lâu đời
Trang 44.Củng cố (3')
1) ý nghĩa quan trọng của sông Hồng đối với phát triển nông nghiệp ?
2) Đặc điểm dân cư- xã hội đồng bằng Sông Hồng?
5.Hướng dẫn về nhà (2')
- Trả lời câu hỏi bài tập sgk/75
- Làm bài tập 20 bài tập bản đồ thực hành
- Nghiên cứu bài 21: Vùng Đồng bằng sông Hồng ( tiếp) ( Tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế)
V Rút kinh nghiệm
Ngày soạn : 10 /11/2018
Ngày giảng : 17/ 11/2018
Tuần 12 - Tiết 24
Bài 21:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ( tiếp)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhận biết được tình hình phát triển kinh tế ở đồng bằng sông Hồng Trong cơ cấu GDP nông nghiệp vẫn còn chiếm tỉ trọng cao, nhưng công nghiệp và dịch vụ đang
có chuyển biến
- Xác định và phân tích được tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đang tác động mạnh đến sx và đời sống dân cư Các TP Hà Nội , Hải Phòng là 2 trung tâm kinh tế lớn quan trọng của vùng đồng bằng sông Hồng
2 Kỹ năng
- Biết kết hợp kênh hình , kênh chữ để giải thích 1 số vấn đề bức xúc của vùng
3 Thái độ
- Yêu thiên nhiên đất nước, yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh
II Chuẩn bị:
- Gv : Mát tính, máy chiếu và alat
Trang 5- Học sinh:SGK, xem bài trước ở nhà, Atlat Địa lí việt Nam
III Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học:
- PP: đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm
- KT: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, phát hiện và giải quyết vấn đề, động não, chia nhóm
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định lớp: (1’) kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ : (3’)
1) Xác định vị trí của vùng đồng bằng sông Hồng trên bản đồ? Điều kiện tự nhiên của vùng có những thuận lợi khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế xã hội?
2) Hệ thống đê điều ở đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng như thế nào?
3 Bài mới
Hoạt động 1 : khởi động (1’)
Trong cơ cấu GDP : CN - XD và Dịch vụ đang chuyển biến tích cực Nông - lâm - ngư nghiệp tuy chiếm tỉ trọng thấp nhưng lại giữ vai trò quan trọng Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắcđang tác động mạnh đến sx và đời sống nhân dân Các TP Hà Nội, Hải Phòng là 2 trung tâm kinh tế quan trọng lớn nhất vùng => Chúng ta tìm hiểu điều đó trong bài hôm nay
HĐ2: Tìm hiểu tình hính phát triển kinh tế
- Mục tiêu : Nhận biết được tình hình phát triển
kinh tế ở đồng bằng sông Hồng Trong cơ cấu
GDP nông nghiệp vẫn còn chiếm tỉ trọng cao,
nhưng công nghiệp và dịch vụ đang có chuyển
biến
- Thời gian : 30 phút.
- Phương pháp : phân tích, so sánh, trực quan.
- Kĩ thuật : động não, tưởng tượng.
- Hình thức tổ chức : cá nhân, nhóm
GV: Đưa lược đồ kinh tế vùng Đồng bằng sông
Hồng lên phông chiếu, yc hs quan sát và trả lời
câu hỏi
HS đọc thông tin sgk + H21.1 cho biết
1) Nhận xét sự chuyển biến tỉ trọng khu vực CN
-XD ở đồng bằng sông Hồng?
2) Cho biết giá trị sx CN của vùng từ 1995 ->
2002 ?
3) Xác định các trung tâm công nghiệp lớn của
vùng? Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm
và các sản phẩm công nghiệp quan trọng của
IV Tình hình phát triển kinh tế
1.Công nghiệp
- Công nghiệp hình thành từ rất sớm và phát triển mạnh trong thời kỳ đổi mới
- Trong cơ cấu kinh tế của vùng tỉ trọng khu vực CN - XD đang tăng
- Gía trị sx CN cũng tăng, phần lớn tập trung ở các TP Hà Nội, Hải Phòng
Trang 64) Dựa vào H21.2 hãy nhận xét sự phân bố các
ngành công nghiệp trọng điểm?
- HS báo cáo -> nhận xét -> bổ sung
GV: Đưa một số hình ảnh về phát triển công
nghiệp của vùng để hs nắm kiến thức
- GV chuẩn kiến thức
+ Tỉ trọng CN tăng từ 26,6% -> 36,0%
+ Gía trị sx CN tăng từ 18,3 nghìn tỉ đồng -> 55,2
nghìn tỉ đồng , chiếm 21% giá trị sản lượng CN
cả nước năm 2002
- Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp
lý và tiết kiệm, bảo vệ môi trường và phát triển
bền vững
Nông nghiệp:
HS đọc thông tin + bảng 21.1
1) Nhận xét gì về diện tích trồng lúa và sản lượng
lương thực, năng xuất lúa của đồng bằng sông
Hồng so với đồng bằng sông Cửu Long và so với
cả nước?
2) Hãy nêu lợi ích kinh tế của việc đưa vụ đông
trở thành vụ sx chính ở ĐB sông Hồng?
- GV: Từ tháng 10 năm trước -> tháng 4 năm sau
ĐB sông Hồng có 1 mùa đông rất lạnh, khô =>
Ngô đông là cây chịu hạn, chịu rét tốt cho năng
xuất cao
Khoai tây và các loại rau quả cận nhiệt, ôn
đớiphát triển tốt => cơ cấu cây trồng đa dạng
mang lại hiệu quả kinh tế cao
3) Chăn nuôi ở vùng đồng bằng sông Hồng phát
triển như thế nào? Hiện nay ngành chăn nuôi
đang gặp những khó khăn gì? Giải pháp khắc
phục?
- GV: Dịch cúm gia cầm và dịch lở mồm long
móng ở gia súc => Đại dịch
sản phẩm không tiêu thụ được => thiệt hại hàng tỉ
đồng
+ Nơi xảy ra dịch sản phẩm phải tiêu huỷ toàn bộ
+ Nơi chưa phát dịch phải tích cực phòng dịch:
- Các ngành CN trọng điểm là Chế biến lương thực thực phẩm, sx hàng tiêu dùng, sx vật liệu và CN cơ khí
- Sản phẩm quan trọng : Máy móc, công cụ, động cơ điện, phương tiện giao thông, thiết
bị điện tử, hàng tiêu dùng
2.Nông nghiệp
- Diện tích và tổng sản lượng lương thực đứng thứ 2 sau đồng bằng sông Cửu Long nhưng trình độ thâm canh cao
- Sản xuất vụ đông đang trở thành vụ sx chính ở đồng bằng sông Hồng
- Chăn nuôi:
+ Lợn: Chiếm 27,2% năm
2002 chiếm tỉ trọng lớn nhất so với cả nước
+ Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh
+ Chăn nuôi gia cầm và thuỷ sản đang được chú ý phát triển
Trang 7Không nhập sản phẩm gia cầm từ nơi khác tới,
tẩy trùng, kiểm dịch gia súc , gia cầm trước khi
đem bán Nếu phát hiện có dịch phải báo ngay với
cơ quan chức năng để xử lí kịp thời
GV: Đưa một số hình ảnh phát triển nông nghiệp
của vung lên hông chiếu ( cây trồng vụ đông…)
Dịch vụ
Dựa thông tin sgk+ H21.1
1) Nhận xét gì về tỉ trọng của ngành dịch vụ so
với các ngành khác và sự biến chuyển của dịch vụ
từ 1995 -> 2002 ?
2) Những ngành dịch vụ nào phát triển sôi động
nhất?
3) Dựa vào kiến thức đã học và sự hiểu biết xác
định vị trí và nêu ý nghĩa của sân bay Nội Bài và
cảng Hải Phòng?
- Cảng Hải Phòng: là nơi xuất nhập khẩu hàng
hoá lớn nhất
- Sân bay Nội Bài: Vận chuyển hành khách
HĐ3: Tìm hiểu các trung tâm kinh tế và vùng
kinh tế trọng điểm
- Mục tiêu : Xác định và phân tích được tầm
quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
đang tác động mạnh đến sx và đời sống dân cư
Các TP Hà Nội , Hải Phòng là 2 trung tâm kinh tế
lớn quan trọng của vùng đồng bằng sông Hồng
- Thời gian : 5 phút.
- Phương pháp : phân tích, so sánh, trực quan.
- Kĩ thuật : động não, tưởng tượng.
- Hình thức tổ chức : cá nhân, nhóm
HS quan sát H21.1
1) Xác định các trung tâm kinh tế lớn trong vùng?
2) Xác định các thành phố thuộc vùng kinh tế
trọng điểm phía Bắc ? Diện tích? Dân số?
3)Cho biết vai trò của vùng kinh tế trọng điểm
phía Bắc?
- HS đọc kết luận sgk/79
3 Dịch vụ
- Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế và ngày càng tăng
- Phát triển mạnh là giao thông vận tải, bưu chính viễn thông
và du lịch
- Hà Nội , Hải Phòng là 2 trung tâm dịch vụ lớn
V Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc:
- Hà Nội, Hải Phòng là 2 trung tâm kinh tế quan trọng nhất của vùng
- Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh => Tam giác kinh tế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của 2 vùng: ĐB sông Hồng và vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ
4.Củng cố (3')
1) Hiện nay ĐB sông Hồng dẫn đầu cả nước về vấn đề nào?
2) ĐB sông Hồng đứng sau ĐB sông Cửu Long về vấn đề nào?
Trang 85.Hướng dẫn về nhà (2')
- Trả lời câu hỏi bài tập sgk/79
- Làm bài tập 21 bài tập bản đồ thực hành
- Nghiên cứu chuẩn bị bài thực hành 22.: THỰC HÀNH : VẼ VÀ PHÂN TÍCH
BIỂU ĐỒ MỐI QUAN HỆ GIỮA DAN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI
V Rút kinh nghiệm