- Mục đích: HS được củng cố quỹ tích cung chứa góc, biết cách tìm quỹ tích cung chứa góc nhìn đoạn thẳng cố định dưới một góc không đổi cho trước - Thời gian: 10 phút - Phương pháp: HĐ[r]
Trang 1Ngày soạn: 3/02/2018
Tiết 47: LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIấU (Dành cho ngườỡ học)
1)Về kiến thức : Sau bài học, Học sinh hiểu sõu hơn về quỹ tớch cung chứa
gúc , biết vận dụng cặp mệnh đề thuận , đảo của quỹ tớch này để giải bài toỏn quỹ tớch và dựng hỡnh - Đặc biệt là quỹ tớch cung chứa gúc 900
2.Về kĩ năng: Rốn kỹ năng dựng cung chứa gúc và biết ỏp dụng cung chứa gúcvào
bài toỏn dựng hỡnh - Biết trỡnh bày lời giải một bài toỏn quỹ tớch bao gồm phần thuận , phần đảo , kết luận Biết giới hạn qũy tớch, rốn cỏch dựng cung chứa gúc và biết ỏp dụng cung chứa gúc vào giải bài toỏn dựng hỡnh
3.Thỏi độ Sau bài học, chỳ trọng rốn luyện cho học sinh cú ý thức tự
giỏc , hứng thỳ và tự tin trong học tập; Rốn tớnh cẩn thận chớnh xỏc , trung thực , cần
cự ;tư duy linh hoạt ,tớch cực học tập , sỏng tạo - Cú ý thức hợp tỏc, trõn trọng thành quả lao động của mỡnh và của người khỏc - Nhận biết được vẻ đẹp của toỏn học và yờu thớch mụn Toỏn
4 Phỏt triển năng lực
- Rốn khả năng quan sỏt, dự đoỏn, suy luận hợp lớ và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chớnh xỏc, rừ ràng ý tưởng của mỡnh và hiểu được ý tưởng của người khỏc
5 Tớch hợp giỏo dục đạo đức:
Giỳp cỏc em làm hết khả năng cho cụng việc của mỡnh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH
GV: - Vẽ sẵn trờn bảng phụ trỡnh chiếu hoặc giấy hỡnh vẽ bài 45, hỡnh dựng tạm
bài 49, bài 48 SGK./87
- Thước thẳng, compa, ờke, thước đo gúc , phấn màu, mỏy tớnh bỏ tỳi
HS: - ễn tập cỏch xỏc định tõm đường trũn nội tiếp, tõm đường trũn ngoại tiếp
tam giỏc, cỏc bước của bài toỏn dựng hỡnh, bài toỏn quỹ tớch
- Thước kẻ, compa, ờke, thước đo độ, mỏy tớnh bỏ tỳi
III PHƯƠNG PHÁP
- DH gợi mở,vấn đáp
- DH hợp tác trong nhóm nhỏ
1 Ổn định lớp (1')
9A 9B 9C
2 Kiểm tra bài cũ
+ Mục đớch :Kiểm tra việc học kiến thức, kỹ năng vận dụng , sự chuẩn bị của
HS: giải cỏc bài toỏn cho về nhà hụm trước Kiểm tra kiến thức liờn quan , sự
Trang 2chuẩn bị phân dạng bài tập cho giờ luyện tập mới Hệ thống nội dung kiến thức trọng tâm của bài,
+ Thời gian: 10 phút
+ Phương pháp: 1 hs lên bảng trình bày lời giải bài tập về nhà giờ trước :
+ Phương tiện, tư liệu: (HS cả lớp tóm tắt viết sơ đồ các dạng bài tập ra bìa lịch
từ ở nhà ) 1HS lên bảng “gắn” và trình bày
(GV đưa bảng phụ vẽ sẵn hình và
GT-KL)
Câu 1: Bài 45- SGK/85
GT: Cho các h.thoi ABCD có AB cố định
KL : Tìm quỹ tích giao O điểm của hai
đường chéo trong các hình thoi
Câu 2 : Bài tập 50: (Sgk /87 )
GT : Cho (O : R ) ; AB = 2R
M (O) ; MI = 2 MB
KL : a) góc AIB không đổi
b) Tìm quỹ tích điểm I
( GV đưa ra hình vẽ gọi HS lên làm bài)
(chỉ yêu cầu trình bày phần thuận và kL)
Câu 3: Trình bày sơ đồ tư duy ND gồm:
- Nhắc lại kiến thức cũ liên quan phục vụ
cho giờ luyện tập
-Các bước giải bài toán dựng hình
- Các dạng BT vận dụng quỹ tích cung
chứa góc
HS1: Chữa bài 45- SGK/86:
lên bảng trình bày
Phần thuận :
- H thoi ABCD có điểm C, D, O di động
- Trong hình thoi hai đường chéo vuông góc với nhau AOB 90 o hay
O luôn nhìn AB cố định dưới góc 900 Vậy điểm O nằm trên đường tròn đường kính AB
Nếu AC AB thì O B hoặc O A
Kết luận:
Vậy quỹ tích của điểm O là đường tròn đường kính AB trừ hai điểm A
và B
HS2: - Chữa bài tập 50 ( sgk/87 )
lên bảng trình bày a) Theo gt ta có M (O)
AMB 90 ( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn )
Xét vuông BMI có BMI 90 0 theo hệ thức lượng trong vuông ta có:
tg I =
I 26 34'
MI 2MB 2 Vậy góc AIB không đổi
HS lớp: ngồi tại chỗ giơ bảng đã
chuẩn bị ở nhà,
HS3: lên bảng trình bày sơ đồ tư duy Học sinh khác nhận xét
O B
D
m P
M'
I'
H
O M
I
B A
I
A
M
Trang 3(Y/ cầu cả lớp ngồi tại chỗ giơ bảng )
GV: Quan sát chọn 1hs lên bảng trình bày
3 Giảng bài mới
1.Hoạt động 1
- Mục đích: Thống nhất những ND chính của bài học (các kiến thức liên quan, các dạng bài tập - vẽ các nhánh chính của sơ đồ
-Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
- Phương tiện, tư liệu: Phấn màu, thước thẳng máy chiếu, com pa
Hoạt động của Thầy- Trò Ghi bảng
Qua phần trình bày của hs lên bảng, thông báo các dạng bài
tập về quỹ tích cung chứa góc tròn SGK: và các bài cần
luyện giải trong giờ học hôm nay thuộc 2 dạng trọng tâm
thiết thực gồm
Hướng dẫn cách ghi vở : 1 trang vở đầu ghi sơ đồ ccs dạng
bầi tập –phương pháp giải nội dung cụ thể từng bài ghi lầ
lượt kế tiếp , …,…
-Gv tiết, tên bài, vẽ các nhánh cấp 1, 2 và ghi tên kiến
thức (Hoặc chiếu trên màn hình)
Xuống lớp hướng dẫn hs
Luyện tập: (38’)
Hoạt động 2: Dạng 1: Quỹ tích là cung chứa góc
- Mục đích: HS được củng cố quỹ tích cung chứa góc, biết cách tìm quỹ tích cung
chứa góc nhìn đoạn thẳng cố định dưới một góc không đổi cho trước
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: HĐông cá thể -HĐ nhóm bài 50 tìm đoạn thẳng cố định trong
- Phương tiện, tư liệu: Máy chiếu phần mềm hình động trình chiếú hình dùng vẽ Phấn màu, thước thẳng ,com pa
Bàm bài 45- SGK
GV : yêu cầu học sinh nhận xét bài
làm của bạn ở phần kiểm tra lú đầu
giờ - bổ xung nếu thấy cần
HS :nhận xét bài làm của bạn:
GV: Hình thoi ABCD có cạnh AB cố
định, các điểm C, D, O di động vì
điểm O di động nhưng luôn nhìn
AB cố định dưới góc 900 nên O luôn
nằm trên đường tròn đường kính AB
Dạng1: Quỹ tích là cung chứa góc
1.Bài 45- SGK/86:
GT : Các h.thoi ABCD có AB cố định
KL : Tìm quỹ tích điểm O của hai đường chéo trong các hình thoi
O B
D
Trang 4GV: O có thể nhận mọi giá trị trên
đường tròn đường kính AB được hay
không? vì sao?
GV: Đưa ví dụ phản chứng
? Có thể nói vì có COD 900nên quỹ
tích điểm O là đường tròn đường kính
CD được không? Vì sao ?
HS: Không thể nói như vậy vì CD
không phải là đoạn thẳng cố định )
GV: Ta c/minh phần đảo như thế
nào?
HS: trả lời đồng thời GVchiếu lên màn
hình thao tác vẽ dựng hình thoi
ABC/D/
?Nêu cách dựng hình thoi ABC/D/
HS: Dựng C/ đối xứng với A qua
O/ ,D/ dối xứng với B qua O/
: HS: HS quan sát
b)Phần đảo:
Trên đường tròn đường kính AB lấy
O’ (khác A và B) Lấy D’ và C’ lần
lượt đ xứng với B và A
Tứ giác ABC’D’ là hình thoi vì có
hai đường chéoACBDtại trung điểm
của mỗi đường.=> Kết luân
GV: Vậy Quỷ tích của O là ; 2
AB I
với I là trung điểm của AB( trừ A,B)
Bài tập 48 SGK /87
GV : Chiếu đề lên màn hình
Cho hai điểm A,B cố định.Từ A vẽ các
tiếp tuyến với đường tròn tâm B có
bán kính không lớn hơn BA Tìm quỹ
tích các tiếp điểm
HS: lên bảng vẽ hình ghi GT -KL
-GV: Đường tròn tâm B có bán kính
không lớn hơn BA, vậy bán kính của
đường tròn tâm B có những trường
Giải
a)Phần thuận :
- Hình thoi ABCD có điểm C, D, O di động
- Trong hình thoi hai đường chéo vuông góc với nhau AOB 90 o hay O luôn nhìn AB cố định dưới góc 900
Vậy điểm O nằm trên đường tròn đường kính AB
Nếu AC AB thì O B hoặc O A b)Phần đảo: (HS về nhà tự trình bày lại cách c/m)
c)Kết luận:
Vậy quỹ tích của điểm O là đường tròn đường kính AB trừ hai điểm A và B
Bài tập 48 SGK /87
HS: lên bảng vẽ hình ghi GT -KL
Giải:
a) Phần thuận:
*Trong trường hợp các đường tròn tâm B có bán kính nhỏ hơn BA
Vẽ tiếp tuyến AT với đường tròn (T là tiếp điểm)
Mà AB cố định nên quỹ tích của điểm T
là đường tròn đường kính AB
I
D /
C /
O /
O
D
C B
A
90 0
ACB
90 0
ATB
Trang 5hợp nào?
-HS: Đường tròn tâm B có bán kính
không lớn hơn BA, vậy bán kính của
đường tròn tâm B có thể nhỏ hơn hoặc
bằng BA
GV: Góc ATB luôn có số đo bằng bao
nhiêu độ?
-Mà AB cố định do đó quỹ tích của
điểm T là gì?
GV -Lấy T’ bấy kì thuộc đường tròn
đường kính AB,góc AT’B bằng bao
nhiêu độ?
-HS : Góc AT’B luôn có số đo bằng
900
-Từ A ta vẽ tiếp tuyến với đường tròn
(B; BA) vậy tiếp điểm là điểm nào?
HS:-Từ A ta vẽ tiếp tuyến với đường
tròn (B; BA) thì tiếp điểm là điểm A
-GV: Vậy qua hai trường hợp em nào
có thể kết luận quỹ tích cần tìm?
Làm Bài 50-SGK
GV:Nói HS đã làm bài 50/a chứng
minh AIB không đổi ? yêu cầu HS suy
nghĩ làm tiếp câu b)
Gợi ý: AMB bằng bao nhiêu?
Có MI = 2 MB, hãy xác định góc
AIB
GV: Tìm tập hợp điểm I
Chứng minh phần thuận: Có AB cố
định AIB = 26034’ không đổi, vậy
điểm I nằm trên đường nào?
- BMI vuông có MI = 2 MB hãy
tính góc BIM ?
- GV cho học sinh tính theo tgI kết
luận về góc AIB ?
- Hãy dự đoán quỹ tích điểm I Theo
quỹ tích cung chứa góc quỹ tích
b)Phần đảo:
Lấy T ’ bất kì thuộc đường tròn đường kính AB
Do đó AT’ là tiếp tuyến của đường tròn tâm B bán kính BT’ < BA
Trường hợp đường tròn tâm B bán kính
BA quỹ tích là điểm A
B A
c)Kết luận: Quỹ tích cần tìm là đường tròn đường kính AB
3 Bài tập 50 : (Sgk / 87) (15’)
GT : Cho (O : R ) ; AB = 2R
M (O) ; MI = 2 MB
KL : a) góc AIB không đổi b) Tìm quỹ tích điểm I
Chứng minh:
a) Theo gt ta có M (O) AMB 90 0 ( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn )
Xét vuông BMI có BMI 90 0 theo hệ thức lượng trong vuông ta có:
tg I =
I 26 34'
MI 2MB 2 Vậy góc AIB không đổi b) Tìm quỹ tích I:
* Phần thuận:
Có AB cố định ( gt ); mà AIB 26 34' 0
m P
M'
I'
H
O M
I
B A
' 90 0
AT B
Trang 6điểm I là gì?
GV hướng dẫn HS vẽ hình
- Hãy vẽ cung chứa góc 260 34’ trên
đoạn AB GV cho học sinh vẽ vào vở
sau đó yêu cầu học sinh làm phần
đảo ?
- Điểm I có thể chuyển động trên cả
hai cung này được không ?
- Khi M trùng với A thì I trùng với
điểm nào ? vậy I chỉ thuộc những
cung nào ?
- Nếu lấy I’ thuộc cung chứa góc trên
ta phải chứng minh gì ?
- Hãy chứng minh BI’M’ vuông tại
M’ rồi lại dùng hệ thức lượng tính tg
I’
- GV cho học sinh làm theo hướng dẫn
để chứng minh
- Vậy quỹ tích điểm I là gì ? hãy kết
luận
- GV chốt lại các bước giải bài toán
quỹ tích
(cmt) theo quỹ tích cung chứa góc điểm I nằm trên hai cung chứa góc
26034’ dựng trên AB
- Khi M trùng với A thì cát tuyến AM trở thành tiếp tuyến AP khi đó I trùng với P Vậy I chỉ thuộc hai cung PmB và P’m’B ( Cung P’m’B đối xứng với cung PmB qua AB )
* Phần đảo:
Lấy I’ cung chứa góc AIB ở trên nối I’A , I’B cắt (O) tại M’ ta phải chứng minh I’M’ = 2 M’B
Vì M’ (O) AM'B 90 0 ( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn )
BI’M’ vuông góc tại M’ có
AI'B 26 34'
tgI = tg26 34' =
2
M'B 1
M'I' = 2M'B M'I' 2
Kết luận:
Vậy quỹ tích các điểm I là hai cung PmB
và P’m’B chứa góc 260 34’ dựng trên đoạn AB ( PP’ AB A )
bv
Hoạt động 3: DẠNG 2
Trang 7Dựng tam giác biết một cạnh ,góc đối điện (46-49)
- Mục đích/Mục tiêu, thời gian:
- Phương pháp: +Phương pháp: Thực nghiệm, quan sát , vấn đáp gợi mở ,thuyết
trình học sinh thực hành 1 hs lên bảng trình bày dưới lớp cùng giải ,
- Phương tiện, tư liệu: 1 học sinh hoạt động cá nhân , - Phương tiện, tư liệu: Máy chiếu ,Phấn màu, thước thẳng.com pa , thước đo góc
-GV:? Hãy nêu các bước giải một bài
toán dựng hình
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài sau đó
nêu yêu cầu của bài toán
- GV treo bảng phụ vẽ hình dựng tạm
của bài toán sau đó nêu câu hỏi yêu cầu
HS nhận xét
- Giả sử tam giác ABC đã dựng được có
BC = 6 cm ; đường cao AH = 4 cm ;
A 40 ta nhận thấy những yếu tố
nào có thể dựng được ?
HS:Đỉnh A do BC=6 cm là dụng được
- Điểm A thoả mãn những điều kiện gì ?
HS: Đỉnh A nằm trên cung chứa góc 400
dụng trên đoạn BC =6cm và nằm trên
đường thẳng d //BC về 1 phía của BC và
cách BC 1 khoảng bằng 4 cm
GV:Vậy A nằm trên những đường nào ?
(A nằm trên cung chứa góc 400 và trên
đường thẳng song song với BC cách BC
4 cm )
- Hãy nêu cách dựng và dựng theo từng
bước
- GV cho học sinh dựng đoạn BC và
cung chứa góc 400 dựng trên BC
- Nêu cách dựng đường thẳng xy song
song với BC cách BC một khoảng 4 cm
- Đường thẳng xy cắt cung chứa góc 400
tại những điểm nào ? vậy ta có mấy tam
giác dựng được
- Hãy chứng minh ABC dựng được ở
2 Bài 49: (Sgk - 87) (12’)
Phân tích: Giả sử ABC đã dựng được thoả mãn các yêu cầu của bài có:
BC = 6 cm; AH = 4 cm; A 40 0
- Ta thấy BC = 6cm là dựng được
- Đỉnh A của ABC nhìn BC dưới 1 góc 400 và cách BC một khoảng bằng
4 cm A nằm trên cung chứa góc
400 dựng trên BC và đường thẳng // với
BC cách BC một khoảng 4 cm
Cách dựng:
- Dựng đoạn thẳng BC = 6 cm
- Dựng cung chứa góc 400 trên đoạn thẳng BC
Trang 8trên thoả mãn các điều kiện đầu bài
- GV gọi học sinh chứng minh
HS: Trình bày như nội dung ghi bảng
GV:Ta có thể dựng đước bao nhiêu hình
thoả mãn điều kiện bài toán?
(Vì xy cắt cung chứa góc 400 dựng trên
BC tại 2 điểm A và A’ Bài toán có
hai nghiệm hình )
- HS: về nhà tự tìm hiểu
+)GV: y/c học sinh cách giải bài toán
dựng hình gồm 4 bước và lưu ý cách
làm của từng bước.( ở cấp THCS có thể
không yêu cầu biện luận)
GV: chốt lại:và chiếu lên cho học sinh
Quan sát phương pháp chung để giải
dạng toán Dựng tam giác biết một
cạnh ,góc đối điện như bài toán này
-Dựng một đoạn thẳng có độ dài là
cạnh đã cho
-dựng cung chứa góc dựng trên đoạn
thẳng đó
- sau đó xét đến điều kiện cò lại
- Dựng đường thẳng xy song song với
BC cách BC một khoảng 4 cm ; xy cắt cung chứa góc tại A và A’
Nối A với B, C hoặc A’ với B, C ta được ABC hoặc A’BC là tam giác cần dựng
h ứ n g
minh:
Theo cách dựng ta có : BC = 6 cm ; A
cung chứa góc 400 ABC có
A 40 Lại có A xy song song với
BC cách BC nột khoảng 4 cm đường cao AH = 4 cm
Vậy ABC thoả mãn điều kiện bài toán
ABC là tam giác cần dựng
Biện luận : (HS về nhà tự tìm hiểu)
4 Củng cố:
1).Bài học hôm nay đã gíúp em hiểu sâu sắc hơn phần kiến thức cơ bản nào ? luyện giải thành thạo những dạng toán cơ bản nào về quỹ tích cung chứa góc ? phương pháp chung để giải những dạng toán đó là gì ? ứng dụng thực tế gắn kiến thức để giải quyết dạng bài toán nào ?
2).Nêu lại các bước dựng cung chứa góc không đổi dựng trên đoạn thẳng AB cố định cho trước như thế nào ?
d
6cm
4cm
40 0
40 0
40 0
A /
C B
A
Trang 93) Em hãy cho biết cần lưu ý gì khi tìm tập hợp các điểm thuộc về quỹ tích
“cung chứa góc” (HS đã chuẩn bị, một em trình bày)
GV: cần lưu ý gì khi giải bài toán tìm quỹ tích : phải làm đủ 3 phần:
+ Chứng minh phần thuận, giới hạn ( nếu có)
+ Chứng minh phần đảo
+ Kết luận
GV: Nếu câu hỏi của bài toán là : điểm M nằm trên đường nào thì chỉ làm chứng minh phần thuận và giới hạn ( nếu có).
4).ứng dụng của quỹ tích “cung chứa góc” vào các bài tập nào?
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (5’)
+Học thuộc các định lý , nắm chắc cách dựng cung chứa góc và bài toán quỹ tích
+ Xem lại các bài tập đã chữa , cách dựng hình
+BTVN : 51,52 ( SGK); 35 ( SBT)
H/ dẫn Bài tập 51/ SGK/ 87 Dạng 3: c/m nhiều điểm cùng 1đ tròn
H/ dẫn B tập 52/ SGK/ 87(Dạng 4): ứng dụng thực tế của quỹ tích“cung chứa góc”
GV: chiếu màn hình :đề bài
GV gợi ý : Nếu M là vị trí đặt quả
bóng để sút phạt đền, bề ngang cầu
môn là PQ thì M liên hệ như thế nào
với PQ?
HS:Nếu M là vị trí thì M nằm trên
đường trung trực của PQ.)
:GV: Để tính góc sút của quả 11 mét
tacần tính góc nào?
HS:Để tính góc sút của quả 11 mét ta
cần tính góc PMQ
h/d :Bài tập 52/ SGK/ 87
Gọi M là vị trí đặt quả bóng để sút phạt đền, bề ngang cầu môn là PQ
Tam giác PMH vuông tại H, ta có:
Vậy góc sút của quả 11 mét là:
Vẽ cung chứa góc 36048’ dựng trên đoạn thẳng PQ Bất kì điểm nào nằm trên cung vừa vẽ cũng có góc sút như quả 11 mét
+ Bài tập bổ xung.
Bài 1, Cho tam giác ABC vuông góc ở A ( AB < AC), đường cao AH Trên tia AC
lấy điểm D sao cho AD = AB Trên tia HC lấy điểm K sao cho HK = AH
a) Chứng minh 4 điểm A; D; K; B cùng thuộc một đuờng tròn
b) Tính góc AKD
Bài 2 Cho (O) cung BC = 1200 Điểm A di chuyển trên (O) trên tia đối của tia AB lấy điểm D sao cho AD = AC Tìm {D}
+Chuẩn bị cho học bài mới Đọc trước bài Tứ giác nội tiếp.
lập sơ đồ tư duy tìm kiến thức liên quan và kiến thứ mới,ứng dụng
3,66 11
tg PMH
HM
PMH 18 24'0
Trang 10+phiếu học tập vẽ sẵn tưd giác ABCD có tổng 2góc đối là 180 và vẽ sẵn giao
điểm 2 đường trung trực của tam giác ABC
Ngày soạn:03/02/2018
Tiết 48: TỨ GIÁC NỘI TIẾP I/ MỤC TIÊU (Dành cho ngườì học) 1)Về kiến thức : - T48 gồm những kiến thức nào? Hiểu thế nào là một tứ giác nội tiếp c/m được định lý thuận , hiểu địnhlý thuận và đ/ lý đảo về tứ giác nội tiếp là điều kiện ắt có và đủ để một tứ giác nội tiếp -Biết hình vuông ,hình chữ nhật ,hình thang cân nội tiếp được một hình tròn nắm đươc cách nhận biêt tứ giác nội tiếp theo định nghĩa và tính chất 2.Về kĩ năng: Sau giờ học, học sinh có thể dùng sơ đồ tư duy để học bài Có thói quen sử dụng bản đồ tư duy trong học tập và trong cuộc sống Có thói quen, khi học song , cần phải hiểu nắm được kiến thức trọng tâm, nhớ định nghĩa,định lý , tính chất, dấu hiệu nhận biết, cách vẽ, các tình huống vận dụng, trường hợp đặc biệt Luyện kỹ năng trình bày bài toán , bày bài toán, ứng dụng cụ thể Rèn kỹ năng vận dụng được các định lý để giải bài tập liên quan đến tứ giác nội tiếp - Biết tính số đo góc của một tứ giác nội tiếp khi biết số đo của góc đối diện hoặc góc ngoài của góc đối diện -Biết chứng minh hai góc nội tiếp để suy ra hai góc bằng nhau hoặc bù nhau
3.Thái độ: Sau bài học, chú trọng rèn luyện cho học sinh có ý thức tự
giác , hứng thú và tự tin trong học tập; Rèn tính cẩn thận chính xác , trung thực , cần
cù ;tư duy,tích cực, sáng tạo , linh hoạt - Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác - Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Phát triển năng lực
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
5 Tích hợp giáo dục đạo đức:
Giúp các em làm hết khả năng cho công việc của mình