Phân tích ảnh hưởng của tài nguyên k/s tới phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi Bắc Bộ.. -Những ngành công nghiệp khai thác có..[r]
Trang 1Soạn: 31.10.2019
Giảng: 6.11.2019 Tiết 22
THỰC HÀNH
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức : HS cần nắm được kĩ năng đọc bản đồ
- Phân tích đánh giá tiềm năng và ảnh hưởng của tài nguyên k/s đối với sự phát triển công nghiệp ở TD và MNBB
- Biết vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của ngành công nghiệp khai thác và chế biến, sử dụng khoáng sản
II Phương tiện dạy học:
- Thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì
- Bản đồ tự nhiên, lược đồ kinh tế vùng TD và MNBB
III Phương pháp, kĩ thuật: - Khai thác kiến thức từ bản đồ , bảng số liệu, lược đồ.
- Động não, suy nghĩ, hoạt động nhóm.
- Trực quan, giảng giải tích cực
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ, trình bày 1’
IV Bài giảng:
1 ổn định tổ chức 1’
2 Kiểm tra: 5’
a/ Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc còn phát triển thuỷ
điện là thế mạnh cuẩ tiểu vùng Tây bắc
b/ ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông lâm kết hợp ở trung du và
miền núi Bắc Bộ?
3 Bài mới:
HĐ1: 6’
Mục tiêu: Biết đọc bản đồ KS
Phương pháp: Trực quan
Hình thức: Cá nhân
GV: Treo bản đồ k/s Việt Nam hướng dẫn
HS đọc bản đồ H17.1
B1: Đọc Bảng chú giải
B2: XĐ các mỏ K/S thuộc địa phương nào.
GV: Gọi HS lên XĐ mỏ chính
1 Xác định trên H17.1 vị trí các mỏ
than , Fe, Mn, Sn, Cu, Pb, Zn, bôxít
HS: Than => Quảng Ninh
- Apa tít => Lào Cai
- Sn => Cao Bằng
- Cu => Lào Cai, Sơn La
- Fe => Thái Nguyên, Yên Bái
HĐ2: 22’
Mục tiêu: Biết phân tích ảnh hưởng của
TNKS đến sự pt CN của vùng
Phương pháp: Trực quan, hđ nhóm
2 Phân tích ảnh hưởng của tài nguyên k/s tới phát triển công nghiệp ở trung du
và miền núi Bắc Bộ.
-Những ngành công nghiệp khai thác có
Trang 2Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm, giao
nhiệm vụ, trình bày 1’
Hình thức: Nhóm
GV: y/cầu HS đọc đề bài.
GV: Chia nhóm và giao nv
N1, 2: Những ngành công nghiệp nào có
điều kiện phát triển mạnh? Vì sao
? Chứng minh ngành công nghiệp luyện
kim đen ở Thái nguyên sử dụng nguyên
liệu k/s tại chỗ
N3, 4: Dựa vào H18.1 hãy XĐ
- Vị trí của vùng mỏ than Quảng Ninh
- Nhà máy nhiệt điện Uông Bí
- Cảng than Cửa ông
=> NX vị trí 3 địa diểm trên có quan hệ gì
giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ, xuất
khẩu
HS làm việc trao đổi tìm đáp án, báo cáo
GV đánh giá, chốt
HS chấm chéo:
điều kiện phát triển mạnh là: than, sắt, apatit
Gthích: Các mỏ có trữ lượng khá lớn, chất
lượng quặng khấ tốt, Đk khai thác tương đối thuận lợi, đó là những k/s quan trọng đối với quốc gia để phát triển công nghiệp khai khoáng và nhiều ngành công nghiệp khác
VD: than => nhiên liệu và xuất khẩu
Apatit => Sản xuất phân lân
- Ngành công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng nguyên liệu tại chỗ
+ Mỏ sắt Trại Cau cách trung tâm CN Thái Nguyên 7 km
+ Mỏ than Khánh Hoà cách …….10 km + Than Phấn Mễ(than mỡ)…… 17 km
HĐ3: Vẽ sơ đồ: 6’
4 Củng cố:( 3’) GV thu một số bài thực hành và chấm
5 HDVN: 2’Vẽ biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp ở trung du và miền núi Bắc Bộ.
V Rút kinh nghiệm:
Than
Quảng
Ninh
Nhiệt điện Phả Lại, Uông Bí Xuất khẩu, tiêu thụ trong nước Xuất khẩu(Nhật, Trung Quốc, EU, Cu Ba)