Công nghiệp: - CN hình thành sớm nhất VN và phát triển mạnh trong thời kì đất nước thực hiện CNH, HĐH3. Ngoài cây lúa, vùng còn phát triển mạnh các loại cây gì?. Em hãy cho biết lợi ích
Trang 1Tuần 12 Ngày soạn:
Tiết 23 Ngày soạn
Bài 21 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (TT)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
Sau bài học, HS cần :
- Hiểu được tình hình phát triển kinh tế ở ĐBSH: trong cơ cấu GDP nông nghiệp vẫn còn chiếm tỉ trọng cao, nhưng CN và DV đang chuyển biến tích cực
- Thấy được vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đang tác động mạnh đến SX và đời sống dân cư Các thành phố Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm kinh tế quan trọng của ĐBSH
2 Kỹ năng
- Biết kết hợp kênh hình và kênh chữ để giải thích một số vấn đề bức xúc của vùng
3 Thái độ
- Giáo dục dân số và bảo vệ môi trương
II Chuẩn bị
- Lược đồ KT vùng ĐBSH
- Tranh ảnh liên quan
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC:
? Nêu ĐK TN và TNTN của ĐBSH?
? DS của ĐBSH đông sẽ đem lại thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển KT-XH của vùng?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
? Lịch sử phát triển CN của
ĐBSH như thế nào?
? Dựa vào hình 21.1, hãy nhận
xét sự chuyển biến về tỉ trọng
KV CN-XD ở ĐBSH?
GV: Giá trị SX CN ở ĐBSH
tăng mạnh, từ 18,3 nghìn tỉ
đồng (1995) lên 55,2 nghìn tỉ
đồng (2002) (chiếm 21% GDP
CN cả nước)
?SX CN tập trung chủ yếu ở
đâu?
? Các ngành CN trọng điểm
của vùng là gì?
- Phát triển sớm nhất VN và phát triển mạnh trong thời kì đất nước thực hiện CNH, HĐH (từ 1996)
- Từ năm 1995 - 2002, tỉ trọng
KV CN-XD tăng nhanh
- Hà Nội, Hải Phòng
- Trả lời
IV Tình hình phát triển kinh tế:
1 Công nghiệp:
- CN hình thành sớm nhất
VN và phát triển mạnh trong thời kì đất nước thực hiện CNH, HĐH
- Giá trị SX CN ở ĐBSH tăng mạnh, chiếm 21% GDP CN cảu cả nước (2002)
- Các ngành Cn trọng điểm: CN chế biến LTTP,
SX hàng tiêu dùng, SX VLXD và cơ khí
Trang 2? Sản phẩm CN quan trọng của
vùng là gì?
GV: Giới thiệu hình 21.3 (SX
máy công cụ)
? Dựa vào hình 21.2, cho biết
địa bàn phân bố của các ngành
CN trọng điểm?
GV: Yêu cầu HS đọc to phần
đầu: "Về diện tích thâm canh
cao."
? Dựa vào hình 21.1, hãy nhận
so sánh năng suất lúa của
ĐBSH với ĐBSCL và cả nước?
GV: Nhờ trình độ thâm canh
cao trong SX NN mà năng suất
lúa ở ĐBSH rất cao
? Ngoài cây lúa, vùng còn phát
triển mạnh các loại cây gì?
? Em hãy cho biết lợi ích kinh
tế của việc đưa vụ đông trở
thành vụ SX chính ở ĐBSH?
? Ngoài trồng trọt, chăn nuôi ở
đây phát triển như thế nào?
? DV của vùng phát triển mạnh
nhất là hoạt động DV nào?
? GTVT phát triển như thế
nào?
- Máy công cụ, động cơ điện, phương tiện giao thông, điện
tử, hàng tiêu dùng
- HN, HP, HD, NĐ, Vĩnh Phúc
- Đọc to
- Năng suất lúa của cả 3 vùng đều tăng qua các năm Tuy nhiên ĐBSH có năng suất lúa đạt cao nhất (năng suất # sản lượng)
- Cây cận nhiệt, ôn đới (ưu lạnh) như: Ngô vụ đông, khoai tây, su hào, bắp cải, cà chua và trồng hoa Vụ đông đang trở thành vụ SX chính
- Do từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, thời tiết lạnh khô, khí hậu lạnh nên các loại cây trồng nhiệt đới khó phát triển, do đó cây vụ đông sẽ đem lại lợi ích kinh tế cao
- Trả lời
- GTVT, DL, BCVT, Tài chính, ngân hàng
- Phát triển mạnh nhờ nền kinh
tế phát triển HN và HP là hai đầu mối GTVT quan trọng
2 Nông nghiệp:
- Về DT và tổng sản lượng lương thực chỉ đứng sau ĐBSCL, nhưng vùng có trình độ thâm canh cao
- Một số cây ưu lạnh cũng phát triển mạnh và vụ đông đang trở thành vụ
SX chính ở một số địa phương
- Đàn lợn chiếm tỉ trọng cao nhất cả nước (27,2% -năm 2002), chăn nuôi bò, gia cầm và nuôi trồng thủy sản đang được chú trọng
3 Dịch vụ:
- GTVT hoạt động mạnh
Trang 3? Dựa vào lược đồ SGK, XĐ vị
trí và nêu ý nghĩa kinh tế - xã
hội của cảng Hải Phòng và sân
bay quốc tế Nội Bài?
GV: HN và HP là hai trung tâm
du lich lớn ở phía Bắc
? Vì sao ĐBSH có đk phát triển
DL?
? Ngành BCVT phát triển như
thế nào?
? Vùng có những trung tâm KT
nào lớn?
GV: ở đây còn có vùng KT
trọng điểm BB (SGK)
? Vùng KT TĐBB gồm những
tỉnh thành phố nào?
? Vùng KT TĐBB có ý nghĩa
như thế nào đối với sự PT
KT-XH?
- HS xác định Ý nghĩa: thúc đẩy giao lưu kinh tế giữa vùng ĐBSH với các vùng trong nước và ngoài nước
- Có nhiều địa danh du lịch hấp dẫn (sgk)
- PT mạnh Ngoài tài chính, ngân hàng, chuyển giao công nghệ cũng hoạt động sôi động
- HN và HP
- HN (bao gồm Hà Tây), HY,
(TD&MNBB), BN, VPhúc
- Trả lời
HN và HP là hai đầu mối quan trọng nhất vùng
- Vùng có nhiều địa danh
du lịch hấp dẫn, nổi tiếng
là đk thúc đẩy hoạt động
DL phát triển mạnh
- BCVT phát triển mạnh
HN là một trong hai trung tâm tâm tài chính, ngân hàng, chuyển giao công nghệ lớn nhất nước ta
V Các TTKT và vùng
KT trọng điểm Bắc Bộ:
- HN và HP là hai trung tâm KT lớn nhất vùng
- HN, HP và Hạ Long tạo thành tam giác KT mạnh cho vùng KTTĐBB
- Vùng KT TĐBB tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ cấu KT theo hướng CNH, HĐH, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động của cả hai vùng ĐBSH và TD&MNBB
4 Củng cố:
- Đặc điểm phát triển CN, NN và DV của vùng?
- Nêu vai trò của vùng KT TĐBB?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ
- Làm bài tập ở SGK và tập bản đồ
- Soạn bài 22
IV Rút kinh nghiệm
Trang 4
* Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng DS, SLLT và BQLT theo đầu người ở ĐBSH
95 100 105 110 115 120 125 130 135
%
Năm
dân số Sản lượng lương thực BQLT theo đầu người
Tuần 12 Ngày soạn:
Tiết 24 Ngày dạy:
Bài 22 THỰC HÀNH:
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC
THEO ĐẦU NGƯỜI.
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người để củng cố kiến thức đã học về vùng ĐBSH, một vùng đất chật người đơng mà giải pháp quan trọng là thâm canh tăng vụ và tăng năng suất
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ trên cơ sở xử lí bảng số liệu
3 Thái độ
- Biết suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững
II Chuẩn bị :
Thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, bút màu
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: (lồng vào tiết thực hành)
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
* Bài tập 1:
GV: dựa vào bảng 22.1-sgk, vẽ
biểu đồ đường thể hiện tốc độ
tăng DS, SLLT và bình quân
LT theo đầu người ở ĐBSH
GV hướng dẫn HS cách vẽ
- Gọi 1 HS khá (giỏi) lên bảng
vẽ và HS cả lớp cũng tự vẽ vào vở -> GV kết luận bằng cách đưa biểu đồ đã vẽ sẵn ra đối chiếu
* Bài tập 1:
Vẽ biểu đồ:
Trang 5* Bài tập 2:
* Thảo luận nhóm: 4 nhóm
lớn (thời gian: 5 phút)
- N1: Dựa vào kiến thức đã học,
hãy nêu những điều kiện thuận
lợi trong SX lương thực ở
ĐBSH?
- N2: Dựa kiến thức đã học, hãy
nêu những khó khăn trong SX
lương thực ở ĐBSH?
-N3: Nêu vai trò của vụ đông
trong việc SX lương thực thực
phẩm ở ĐBSH?
-N4: Dựa vào biểu đồ đã vẽ,
cho biết ảnh hưởng của việc
Các nhóm thảo luận xong lần lượt trả lời, nhóm nào trả lời tốt nhất sẽ được ghi điểm
- Thuận lợi: Đất, nước, khí hậu, KHKT, CN chế biến, thị trường
- Khó khăn: Đất, khí hậu, đông dân
- Trả lời
* Bài tập 2:
a Thuận lợi và khó khăn trong SX lương thực ở ĐBSH:
* Thuận lợi:
- DT đất phù sa màu mỡ rộng lớn, nguồn nước phong phú, khí hậu thích hợp
- Lao động cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong SX
- Áp dụng các tiến bộ KHKT vào trong SX
- Cơ sở chế biến phát triển rộng khắp
* Khó khăn:
- Thời tiết diễn biến thất thường (rét, hạn hán, bão lũ )
- DT đất phèn, mặn khá lớn
- Đất NN bị thu hẹp do dân số quá đông
b Vai trò của vụ đông trong việc SXLT,TP ở ĐBSH:
Nhờ có cây ngô và cây khoai tây năng suất cao, chịu hạn, chịu rét tốt nên trở thành cây LT,TP chính vào vụ đông, ngoài ra các loại rau quả cận nhiệt và
ôn đới cũng được trồng nhiều trong vụ đông Các loại cây trên đã làm cơ cấu cây trồng trở nên đa dạng, đem lại lợi ích kinh
tế cao
c Ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ gia tăng DS tới đảm bảo lương thực của vùng:
Trang 6giảm tỉ lệ gia tăng DS tới đảm
bảo lương thực của vùng? - Quan sát biểu đồ ta thấy:
+ DS tăng chậm (do KHHGĐ) + SLLT tăng nhanh
=> BQLT theo đầu người tăng lên (đảm bảo LT cho nhân dân
và xuất khẩu)
DS tăng chậm là nhờ thực hiện tốt KHHGĐ, trong khi SLLT tăng khá nhanh nên vùng đã đảm bảo được LT và bắt đầu xuất khẩu một phần
4 Củng cố:
- Những thuận lợi và khó khăn trong SX LT ở ĐBSH?
- Nêu vai trò của vụ đông?
- Ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ tăng DS tới đảm bảo LT ở vùng ĐBSH?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ
- Làm bài tập ở SGK và tập bản đồ
- Soạn bài 23
IV Rút kinh nghiệm
KÝ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
P Hiệu trưởng