Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Hoạt động 1: Khu vực Đông Nam Á 1.. Khu vực Đông Nam Á.?[r]
Trang 1Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt đông 1: Xác định vị trí địa phương
và vị trí, tọa độ các điểm cực trên lãnh
thổ VN (Cá nhân)
- Gv: Dựa bản đồ hành chính VN và bảng
23.2(sgk/84), hãy:
+ Hãy xác định vị trí tiếp giáp của tỉnh
Quảng Ninh?
+ Xác định trên bản đồ hành chính VN vị
trí các điểm cực?
+ Hãy tính xem từ cực Bắc → cực Nam
nước ta kéo dài trên bao nhiêu độ vĩ
tuyến? Từ cực Tây → cực Đông nước ta
rộng bao nhiêu độ kinh tuyến?
- HS: lên bảng xác định, bổ sung
- Gv: chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Lập bảng thống kê (Nhóm)
- Gv: Dựa bảng 23.1(sgk/83) các nhóm
làm theo yêu cầu như trong sgk:
+ Nhóm 1+2: 21 tỉnh đầu tiên
+ Nhóm 3+4: từ tỉnh 22 → 43
+ Nhóm 5+6: Từ tỉnh 44 → 63
- HS: thảo luận, đại diện trình bày
- Gv: chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: Đọc bản đồ khoáng sản
I Đọc bản đồ Hành chính VN:
1 Vị trí giới hạn tỉnh Quảng Ninh
- Phía Bắc giáp Trung Quốc
- Phía Tây giáp Lạng Sơn, Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng
- Phía Đông giáp biển Đông
2 Vị trí giới hạn của lãnh thổ VN phần đất liền.
- Cực Bắc:23023/B 150vĩ tuyến
- Cực Nam:8034/B
- Cực Tây: 102010/Đ 70 kinh tuyến
- Cực Đông: 109024/Đ
3 Lập bảng thống kê:
- VN có tất cả 29/63 tỉnh, thành phố giáp biển
- 7 tỉnh giáp Trung Quốc: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh
-10 tỉnh giáp Lào: Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam & Kom Tum
- 10 tỉnh giáp Cam – Pu – Chia: Kom Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp,
An Giang, Kiên Giang
II Đọc bản đồ khoáng sản VN:
Trang 2- Gv: Dựa bản đồ khoáng sản VN, hãy
xác định kí hiệu, nơi phân bố các mỏ
khoáng sản chính trên bản đồ điền vào
bảng theo yêu cầu Sgk
- Hs: hoàn thành vào vở hoặc giấy
- Gv: thu chấm
Mỗi loại khoáng sản có quy luật phân bố riêng phù hợp với từng giai đoạn lịch sử hình thành
T
T
Loại khoáng sản Kí hiệu trên bản đồ Phân bố các mỏ chính
4 Củng cố: Chơi trò chơi
1) Kể tên các tỉnh có tên là:
* Bình: (Mỗi loại 4 tỉnh)
1
2
3
4
Bình Dương
Bình Phước
Bình Định
Bình Thuận
1 2 3 4
Ninh Bình Thái Bình Hòa Bình Quảng Bình
*Tương tự các tỉnh có tên: Hà, Quảng, Bắc…
2) Hai HS lên bảng: (Mỗi cặp đọc - ghi nhanh 5 kí hiệu khoáng sản, cặp sau không được trùng với cặp trước)
- Một HS đọc tên khoáng sản
Trang 3- HS khác ghi tên và kí hiệu tương ứng của khoáng sản đó.
5 Hướng dẫn về nhà
- Hoàn thiện bài tập thực hành
- Ôn tập từ bài 18 -> bài 27
Trang 4Ngày soạn:
Tiết 30: ÔN TẬP
I MỤC TIÊU: Sau bài ôn tập, HS cần:
1 Kiến thưc:
-Cũng cố và hệ thống lại kiến thức cơ bản trọng tâm các phần đã học:
+Đặc điểm TN, KT, XH, khu vực ĐNÁ
+Đặc điểm tự nhiên Việt Nam (Bài 22.23.24.25.26)
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích biểu đồ, lược đồ, số liệu thống kê, phân tích mối quan hệ các
đặc điểm: TN, KT, XH – khu vực ĐNÁ và kĩ năng vẽ biểu đồ
- KNS: Kĩ năng tư duy, tự nhận thức, hợp tác, giao tiếp giải quyết vấn đề.
3.Thái độ: Tự giác trong học tập.
II CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:
1 Giáo viên: Bản đồ Tự nhiên, khoáng sản, hành chính Việt Nam Bản đồ Tự nhiên, Kinh tế
ĐNÁ Sử dụng B/đồ, biểu đồ, số liệu tranh ảnh trong sgk phần ôn tập
2 Học sinh: Ôn tập từ bài 14- 27.
III PHƯƠNG PHÁP
- Thảo luận nhóm, trực quan Nêu vấn đề, so sánh, đàm thoại
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1.Ổn định lơp:
2 Kiểm tra bài cũ: Thu tập bản đồ của một số HS chấm.
3.Bài mơi: GV khái quát tiết ôn tập
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Khu vực Đông Nam Á 1 Khu vực Đông Nam Á
Trang 5- Gv: Chia lớp thành các nhóm nhỏ
Nhóm 1: Dựa vào bản đồ và H14.1
+ Xác định vị trí, giới hạn khu vực ĐNÁ?
+ Trình bày đặc điểm tự nhiên ĐNÁ?
Nêu khái quát: Địa hình, khí hậu, sông ngòi
ĐNÁ?
Nhóm 2: Quan sát bảng 15.1, H15.1 và
bảng 15.2, cho biết:
+ Đặc điểm dân cư khu vực ĐNÁ?
+ Đặc điểm xã hội khu vực ĐNÁ?
Nhóm 3: Dựa vào bảng 16.1, 16.2, 16.3
+ Nêu đặc điểm kinh tế các nước ĐNÁ?
+ Tìm hiểu quá trình phát triển ASEAN?
(Mục tiêu và nguyên tắc)
- Hs: trả lời
- Gv: chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Tự nhiên Việt Nam
- Gv: chia nhóm và giao nhiệm vụ
+ Nhóm 1:
? Xác định vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh
thổ Việt Nam?
? Ý nghĩa của vị trí địa lí về tự nhiên và
KTXH?
? Đặc điểm lãnh thổ?
+ Nhóm 2: Hày nêu đặc điểm chung vùng
biển Việt Nam (Vị trí, đặc điểm khí hậu, hải
văn), sự phát triển KT biển?
- Vị trí địa lí, tự nhiên:
+ Địa hình: Núi – cao nguyên, có sự khác nhau giữa:Bán đảo Trung Ấn và Quần Đảo
Mã Lai + Khí hậu nhiệt đới gió mùa
+ Sông: Dày đặc, sông lớn: Sông Mê Kông
- Dân cư: 536 triệu người (2002) – chiếm 14.2% dân số châu Á, 8.6% dân số thế giới
+ Có tỉ lệ gia tăng dân số cao
- Xã hội: Có những nét tương đồng
- Kinh tế phát triển nhanh chưa vững chắc
2 Tự nhiên Việt Nam
- Điểm cực:
- Lãnh thổ Việt Nam: Gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời
- Ý nghĩa: Nằm trong miền nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đa dạng, phong phú nhưng cũng gặp không ít những thiên tai + Nằm gần trung tâm ĐNA, thuận lwoij giao lưu và hợp tác cùng phát triển kt-xh
- Đặc điểm lãnh thổ:
+ Kéo dài theo chiều Bắc-Nam (1650km), đường bờ biển hình chữ S dài 3260km, đường biên giới trên đất liền dài 4600km + Phần Biển Đông thuộc chủ quyền nước
ta mở rộng về phía nam và đông nam, có
Trang 6+ Nhóm 3: Trình bày quá trình phát triển
lịch sử tự nhiên Việt Nam?
? Nhận xét tài nguyên k/sản nươc ta? Nêu
sự phân bố và hình thành?
- Hs: thảo luận, đại diện trình bày
- Gv: nhận xét và chuẩn kiến thức
nhiều đảo và quần đảo
+ Biển Đông có ý nghĩa chiến lược đối với nước ta cả về mặt an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế
- Đặc điểm vùng biển:
+Vị trí, khí hậu hải văn
- Lịch sử phát triển lãnh thổ tự nhiên Việt Nam: 3 giai đoạn (Tiền cambri, Cổ kiến tạo, Tân kiến tạo)
- Khoáng sản Việt nam: Giàu tài nguyên + Sự hình thành: Phụ thuộc vào phát triển lãnh thổ Việt Nam
4.Củng cố: -Yêu cầu HS nắm khái quát về đặc điểm:
+TN, KT, XH, Khu vực ĐNÁ +Đặc điểm Tự nhiên Việt Nam
+Phân tích số liệu về KT, hình ảnh
+Phân tích mối quan hệ giữa TN – KT – XH
5 Hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững 3 nội dung chính, lập đề cương 1 cách khái quát theo hệ thống câu hỏi:
Câu hỏi ôn tập:
1.Trình bày vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ nước ta?
2 Vị trí đại lí và hình dạng lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc ta hiện nay?
3 Trình bày đặc điểm khí hậu hải văn của biển Việt Nam?
4 Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh điều đó thông qua các yếu tố khí hậu biển?
5 Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta?
6 Trình bày lịch sử của tự nhiên nước ta?
Trang 77 Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay?
8 Chứng minh rằng nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng?
9 Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên khoáng sản nước ta?
10 Bài tập: Bài 2 Sgk/57, Bài 3 Sgk/61, Bài 2 Sgk/80.
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết : Chuẩn bị giấy, bút và các dung cụ cần thiết khi kiểm tra
Trang 8ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
MÔN: ĐỊA LÍ 8
Câu 1 (4 điểm): Trình bày đặc điểm khí hậu, hải văn của biển Việt Nam? Biển đã đem
lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta?
Câu 2 (3 điểm): Ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ tự
nhiên nước ta?
Câu 3 (3 điểm): Cho bảng số liệu sau:
Tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam
năm 1990 và năm 2000 (đơn vị: %).
Năm 1990 2000
Trang 9a Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam năm 1990 và 2000?
b Nhận xét về sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nước ta giai đoạn trên?
Ngày soạn: 17/2/2018
Tiết 31: KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU KIỂM TRA: Sau bài kiểm tra:
1 Kiến thức:
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời
2 Kĩ năng:
- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản về dân cư ,xã hội ,kinh tế Đông Nam Á, địa lí tự nhiên các châu lục, và địa lí tự nhiên Việt Nam
- Kiểm tra ở cả 3 cấp độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng
II PHẠM VI - YÊU CẦU
- Từ bài 14 đến bài 27
- Kiểm tra viết, hình thức tự luận
- Không trao đổi và không sử dụng tài liệu.
III CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
1 GV: Xây dựng ma trận đề kiểm tra, đáp án và biểu điểm
2 HS: Học bài tốt, giấy thi, đồ dùng và tâm thế.
IV TIẾN TRÌNH KIỂM TRA
1 Ổn định tổ chức
- Nhắc nhở HS trước khi làm bài
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng.
Trang 103 Phát đề kiểm tra: GV phát đề kiểm tra cho HS.
4 Củng cố
- Thu bài và kiểm tra số bài
5 Hướng dẫn về nhà
- Nhắc HS chuẩn bị bài mới Bài 28: