1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỊA 8 CHUYÊN ĐỀ 9: ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, SÔNG NGÒI VIỆT NAM

7 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 74,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi 2: Xác định chín hệ thống sông lớn của nước ta trên bản đồ sông ngòi Việt Nam ( Tập bản đồ).b. CHUYÊN ĐỀ 9: ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, SÔNG NGÒI VIỆT NAM.[r]

Trang 1

ĐỊA 8

CHUYÊN ĐỀ 9: ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, SÔNG NGÒI VIỆT NAM

Chuyên đề 9 gồm 8 bài, mỗi bài tương ứng I, II, III, IV, V, VI,VII, VIII

(2 tuần trước đã tìm hiểu bài 28, 29, 30, 31; 2 tuần này sẽ tìm hiểu 4 bài tiếp theo)

Bài 32: Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta

Bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

Bài 34: Các hệ thống sông lớn ở nước ta

Bài 35: Thực hành về khí hậu, thuỷ văn Việt Nam

CHUYÊN ĐỀ 9: ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU

VÀ SÔNG NGÒI VIỆT NAM

V CÁC MÙA KHÍ HẬU VÀ THỜI TIẾT Ở NƯỚC TA

*Tư liệu học tập:

Bản đồ khí hậu chung trang 25 Tập bản đồ (TBĐ)

Bản đồ lượng mưa trung bình năm Nhiệt độ trung bình năm trang 26 Tập bản đồ

Tranh ảnh trang 26 TBĐ

Bài 32: Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta SGK trang 114

*Nhiệm vụ của học sinh:

Dựa vào bản đồ khí hậu chung trang 25 TBĐ em hãy:

1.Trình bày tính chất 2 mùa gió đông bắc và tây nam? (hướng gió, thời gian hoạt động, tính chất)

2 Nhận xét về thời gian các cơn bão đổ bộ vào bờ biển nước ta Tháng nào có nhiều cơn bão đổ bộ vào nước ta nhất và ở khu vực nào?

Dựa vào 3 bức hình trang 26 TBĐ hãy nêu những hậu quả của các hiện tượng thời tiết đặc biệt?

*Nội dung ghi bài

Nội dung bài học

1 Khí hậu và thời tiết của 2 mùa ở nước ta

a Mùa gió Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 ( Mùa Đông)

- Gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc và xen kẽ các đợt gió Đông Nam

- Lượng mưa ít và phân bố không đều

- Thời tiết lạnh và khô, nửa cuối mùa đông rất ẩm ướt Thời tiết có sự khác nhau giữa các địa phương

b Mùa gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10 ( Mùa hạ).

- Gió thịnh hành là gió mùa Tây Nam và xen kẽ các đợt gió Đông Nam

- Lượng mưa lớn chiếm 80% lượng mưa cả năm

- Thời tiết nóng, ẩm, mưa nhiều

2 Khí hậu và thời tiết của các miền khí hậu nước ta

a Miền khí hậu phía Bắc ( Từ dãy Bạch Mã trở ra)

- Có mùa đông lạnh, tương đối ít mưa và nửa cuối mùa đông rất ẩm ướt; Mùa hạ nóng và mưa nhiều

Trang 2

b Miền khí hậu phía Nam ( Từ dãy Bạch Mã trở vào).

- Có khí hậu cận xích đạo, có một mùa mưa và một mùa khô

3 Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại

a Thuận lợi

- Tạo điều kiện cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp: các sản phẩm nông nghiệp đa dạng, ngoài cây trồng nhiệt đới có thể trồng các cây cận nhiệt và ôn đới

- Thuận lợi cho các ngành kinh tế khác: Dịch vụ (du lịch)

b Khó khăn

Thiên tai, hạn hán, lũ lụt, sương muối, giá rét…

Câu hỏi củng cố:

Câu hỏi 1: Nước ta có mấy mùa khí hậu? Nêu đặc trưng khí hậu từng mùa ở

nước ta?

Câu hỏi 2: Trong mùa gió đông bắc, thời tiết khí hậu Bắc Bộ, Trung Bộ và

Nam Bộ có giống nhau không? Vì sao

CHUYÊN ĐỀ 9: ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU,

SÔNG NGÒI VIỆT NAM

VI ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM

*Tư liệu học tập

Bản đồ các hệ thống sông trang 27 TBĐ

Bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam trang 117 SGK

*Nhiệm vụ của học sinh

? Dựa vào bản đồ Các hệ thống sông trang 27 TBĐ em hãy:

1 Nêu đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam

2 Đoạn sông Mê Công chảy qua nước ta có chung tên là gì, chia làm mấy

nhánh, tên của các nhánh đó, đổ nước ra biển bằng những cửa nào?

*Nội dung ghi bài

Nội dung bài học

1 Đặc điểm chung

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên phạm vi cả nước

- Hướng chảy : tây bắc – đông nam và vòng cung

- Chế độ nước: theo mùa, mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt

- Lượng phù sa: hàm lượng phù sa lớn

2 Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông.

a Thuận lợi và khó khăn của sông ngòi đối với đời sống, sản xuất

- Thuận lợi: Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất; Du lịch; Đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản; Thuỷ điện…

- Khó khăn: Chế độ nước thất thường, gây ngập úng một số khu vực đồng bằng sông Cửu Long, lũ quét ở miền núi

b Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm

Nguồn nước sông đang bị ô nhiễm nhất là sông ở các thành phố, các khu công nghiệp, các khu tập trung dân cư…

Nguyên nhân: Mất rừng, chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt…

Củng cố kiến thức:

Trang 3

Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm chung của sông ngòi nước ta?

Câu hỏi 2: Vì sao sông ngòi nước ta có 2 mùa nước khác nhau rõ rệt?

Câu hỏi 3: Có những nguyên nhân nào làm cho sông ngòi nước ta bị ô nhiễm?

Liên hệ địa phương em

CHUYÊN ĐỀ 9: ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU,

SÔNG NGÒI VIỆT NAM

VII CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA

*Tư liệu học tập

Bản đồ các hệ thống sông trang 27 TBĐ

Biểu đồ tròn thể hiện “tỉ lệ diện tích lưu vực các hệ thống sông” đơn vị % trang

27 TBĐ

Bài 34: Các hệ thống sông lớn ở nước ta trang 121 SGK

*Nhiệm vụ của học sinh

? Dựa vào bản đồ Các hệ thống sông trang 27 TBĐ em hãy xác định vị trí và lưu vực của 9 hệ thống sông lớn Các sông chảy trong nước ta chủ yếu theo những hướng nào? Vì sao? Các thành phố Hà Nội, Cần Thơ, TP Hồ Chí Minh nằm trên bờ những dòng sông nào?

? Dựa vào biểu đồ tròn trang 27 TBĐ hãy nêu 9 hệ thống sông có phần diện tích lưu vực trên lãnh thổ Việt Nam theo thứ tự từ cao đến thấp?

*Nội dung ghi bài

Nội dung bài học

1 Sông ngòi Bắc Bộ

- Chế độ nước theo mùa, thất thường, lũ tập trung nhanh và kéo dài do có mưa theo mùa, các sông có dạng nan quạt

- Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10

- Tiêu biểu cho hệ thống sông ngòi Bắc Bộ Là hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình

2 Sông ngòi Trung Bộ

- Thường ngắn và dốc, lũ muộn do mưa vào thu – đông (từ tháng 9 – tháng 12);

lũ lên nhanh và đột ngột, nhất là khi gặp mưa và bão, do địa hình hẹp ngang và dốc

- Tiêu biểu là hệ thống sông Mã, sông Cả, sông Thu Bồn, sông Ba (Đà Rằng)

3 Sông ngòi Nam Bộ

- Lượng nước lớn, chế độ nước khá điều hoà do địa hình tương đối bằng phẳng, khí hậu điều hoà hơn vùng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ…

-Mùa lũ từ tháng 7 – tháng 11

- Có 2 hệ thống sông lớn là sông Mê Công và sông Đồng Nai

- Sông Mê Công là hệ thống lớn nhất Đông Nam Á, chảy qua nhiều quốc gia Sông Mê Công đã mang đến cho đất nước ta những nguồn lợi to lớn song cũng gây nên những khó khăn không nhỏ vào mùa lũ

Củng cố kiến thức:

Câu hỏi 1: Trình bày đặc trưng về sông ngòi ba miền ở nước ta.

Câu hỏi 2: Xác định chín hệ thống sông lớn của nước ta trên bản đồ sông ngòi

Việt Nam ( Tập bản đồ)

Trang 4

CHUYÊN ĐỀ 9: ĐỊA HÌNH, KHÍ

HẬU, SÔNG NGÒI VIỆT NAM

VIII THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU

VÀ THUỶ VĂN VIỆT NAM

*Tư liệu học tập

Bảng 35.1 bảng lượng mưa (mm) và lưu lượng (m3/s) theo các tháng trong năm

ở lưu vực sông Hồng và sông Gianh

*Nhiệm vụ học sinh

1.Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường thể hiện lượng mưa và lưu lượng 1 lưu vực sông

Bước 1: Đọc yêu cầu bài thực hành (3 yêu cầu)

Bước 2: GV hướng dẫn vẽ biểu đồ

 Chọn tỉ lệ thích hợp Lưu ý tới số liệu nhỏ nhất và lớn nhất

 Vẽ hệ trục toạ độ, 2 trục dọc thể hiện 2 đại lượng mm và m3/s; Trục ngang thể hiện 12 tháng

 Vẽ từng đại lượng qua các tháng: lượng mưa vẽ hình cột, lưu lượng vẽ đường biểu diễn, lưu ý khi vẽ các em vẽ bằng 1 màu mực

 Hoàn thiện biểu đồ: ghi chú thích và tên biểu đồ

 Chọn tỉ lệ biểu đồ lưu vực sông Hồng (Trạm Sơn Tây)

+ Số liệu lớn nhất lượng mưa là 335,2mm vào tháng 8 Ta ước lượng tỉ lệ cao nhất là 400mm Chia làm 4 đoạn hay 8 đoạn đều được

+ Số liệu lớn nhất của lưu lượng là 9246m3/s vào tháng 8 Ta ước lượng tỉ

lệ co nhất là 10 000m3/s, chia thành 5 đoạn hay 10 đoạn đều được Lưu ý không nên chia tỉ lệ quá nhỏ Ở mỗi trục kéo dài mũi tên hơn tỉ lệ cao nhất

2 Tính mùa mưa và mùa lũ

3 Nhận xét quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ

*Nội dung ghi bài

Nội dung bài học

a Vẽ biểu đồ

Trang 5

b Tính thời gian và độ dài của mùa mưa và mùa lũ.

- Tính lượng mưa và lưu lượng trung bình sông Hồng

Tính tổng lượng mưa 12 tháng, sau đó chia 12 :

1839,2mm/12= 153,3mm

Tính lưu lượng trung bình: Tổng lưu lượng chia 12:

43591m3/s /12 = 3632,6m3/s

-Độ dài thời gian

Mùa mưa: những tháng liên tục có lượng mưa từ 153,2mm trở lên

Tháng 5 – 10

Mùa lũ: những tháng liên tục có lưu lượng từ 3632,6 m3/s trở lên

Tháng 6 - 10

(Lưu vực sông Gianh làm tương tự)

c Nhận xét mối quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ

- HS dựa vào đáp án đã tìm ra ở câu b để làm câu c

CHUYÊN ĐỀ 10: ĐẤT – SINH VẬT VIỆT NAM

Chuyên đề 10 gồm 3 bài:

Bài 36: Đặc điểm đất Việt Nam

Bài 37: Đặc điểm sinh vật Việt Nam

Bài 38: Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam

Chuyên đề 10: Đất – Sinh vật Việt Nam I ĐẶC ĐIỂM ĐẤT VIỆT NAM

*Tư liệu học tập

Bản đồ Các nhóm và các loại đất chính trang 28 TBĐ

Hình ảnh trang 28 TBĐ

Bài 36: Đặc điểm đât Việt Nam trang 126 SGK

*Nhiệm vụ học sinh

Dựa vào bản đồ trang 28 TBĐ em hãy cho biết:

Nước ta có mấy nhóm đất chính, nhóm đất nào có diện tích lớn nhất và phân bố chủ yếu ở đâu? Nhóm đất phù sa sông có giá trị như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp ở nước ta?

*Nội dung ghi bài

Nội dung bài học

1 Đặc điểm chung của Đất Việt Nam

a Đất đa dạng, phức tạp thể hiện rõ tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam

- Nguyên nhân: Sự đa dạng của đất là do nhiều nhân tố tạo nên như đá mẹ, địa hình khí hậu, nước sinh vật và tác động của con người

b Nước ta có 3 nhóm đất chính

- Nhóm đất Feralit (chiếm 65% diện tích đất tự nhiên) hình thành trực tiếp tại

Trang 6

miền đồi núi Có giá trị với việc trồng rừng và cây công nghiệp

- Nhóm đất mùn núi cao (chiếm 11% diện tích đất tự nhiên) chủ yếu là đất rừng đầu nguồn cần được bảo vệ

-Nhóm đất bồi tụ phù sa sông và biển (chiếm 24% diện tích đất tự nhiên) tập trung ở các đồng bằng nhất là đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng Nhóm đất này tơi xốp, giữ nước tốt, thích hợp với cây lương thực, thực phẩm nhất là cây lúa

2 Vấn đề sử dụng và cải tạo đất ở Việt Nam

- Đất là tài nguyên qúy giá Hiện nay việc sử dụng tài nguyên đất còn nhiều vấn

đề chưa hợp lí

- Cần phải sử dụng hợp lí và có biện pháp bảo vệ đất: chống xói mòn, rửa trôi, bạc màu đất ở miền núi đồi, cải tạo các loại đất chua, mặn, phèn ở đồng bằng ven biển

Củng cố kiến thức

Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm chung của đất Việt Nam?

Câu hỏi 2: Trình bày các nhóm đất chính ở nước ta?

Câu hỏi 3: Nêu vấn đề sử dụng và cải tạo đất ở Việt

Nam?

Chuyên đề 10: Đất – Sinh vật Việt

Nam

II ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT VIỆT NAM

*Tư liệu học tập

Bản đồThực vật và động vật trang 29 TBĐ

Bản đồ Phân khu địa lí động vật tỉ lệ 1:22 250 000

Bài đọc thêm Cúc Phương, vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam trang 132 SGK

Bài 37 đặc điểm sinh vật Việt Nam

*Nhiệm vụ học sinh

Dựa vào bản đồ Thực vật và động vật trang 29 TBĐ em hãy kể tên 10 vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển thế giới Ở địa phương em có vườn quốc gia hay khu dự trữ sinh quyển nào không?

*Nội dung ghi bài

Nội dung bài học

1 Đặc điểm chung

- Sinh vật rất phong phú và đa dạng về thành phần loài và hệ sinh thái do các điều kiện sống cần và đủ cho sinh vật khá thuận lợi

- Nước ta có tới 14600 loài thực vật 11200 loài và phân loài động vật Nhiều loài được ghi trong “Sách đỏ Việt Nam”

2 Sự đa dạng về hệ sinh thái

Nước ta có nhiều hệ sinh thái khác nhau, phân bố khắp mọi miền:

+Vùng đất bãi triều cửa sông, ven biển phát triển rừng ngập mặn

+Vùng đồi núi phát triển hệ sinh thái rừnh nhiệt đới gió mùa với nhiều biến thể: rừng kín thường xanh, rừng rụng lá mùa khô, rừng ôn đới núi cao

+Các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia

+Các hệ sinh thái nông nghiệp ngày càng mở rộng và lấn át các hệ sinh thái tự

Trang 7

nhiên

Củng cố kiên thức

Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm chung của sinh vật Việt

Nam

Câu hỏi 2: Trình bày sự đa dạng về hệ sinh thái.

Ngày đăng: 29/01/2021, 14:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w