3, Về thái độ: Vận dụng được các kiến thức đã học để lựa chọn được những bộ trang phục phù hợp với bản thân, hoàn cảnh gia đình và đảm bảo yêu cầu thẩm mĩ.. II, Chuẩn bị.[r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 5
BÀI 2 LỰA CHỌN TRANG PHỤC(Tiết 1)
I, Mục tiêu bài học.
1, Về kiến thức: Biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng của trang phục
và cách lựa chọn trang phục
2, Về kĩ năng: Hình thành kỹ năng lựa chọn trang phục cho phù hợp.
3, Về thái độ: Vận dụng được các kiến thức đã học để lựa chọn được những bộ trang phục phù
hợp với bản thân, hoàn cảnh gia đình và đảm bảo yêu cầu thẩm mĩ
II, Chuẩn bị.
1, Giáo viên: UDCNTT.
2, Học sinh: sách vở, đồ dùng học tập.
III, Phương pháp dạy học.
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp thực hành - làm mẫu
IV, Tiến trình dạy học, giáodục.
1, Ổn định lớp(1’).
6A
6B
6C
6E
2, Bài mới(40’).
a, Mở bài(1’): Giờ trước, chúng ta đã phân biệt được các loại vải thường dùng trong may mặc
Vậy, làm thế nào để lựa chọn được những bộ trang phục đẹp và phù hợp với con người thì cô cùng các em sẽ tìm hiểu nội dung bài học hôm nay “Bài 2: Lựa chọn trang phục”.
B, Các hoạt động(39’).
- Mục đích: Tìm hiểu nội dung bài học
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời
GV: YCHS đọc phần I/ SGK:
- Trang phục là gì?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi bảng
HS: Ghi bài
GV: YCHS quan sát hình vẽ, nêu tên và công dụng của
từng loại trang phục này.
HS: Trả lời
Hsa: TPTE: Màu sắc tươi sáng, rực rỡ
Hsb: TPTT: May bó sát(TD nghệ thuật, bơi lội), may rộng,
thoải mái(bóng đá, võ thuật)
Hsc: TPLĐ(dành cho công nhân: may rộng, thoải mái,
thấm mồ hôi, có màu sẫm)
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Em hãy kể tên các trang phục áo quần về mùa nóng
I Trang phục và chức năng của trang phục.
1 Trang phục là gì?
- Trang phục bao gồm các loại quần
áo và một số vật dụng khác đi kèm như mũ, giầy, dép, tất, khăn quàng,
…
2 Các loại trang phục:
* Tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng ngành nghề mà trang phục được chọn khác nhau:
- Trang phục theo thời tiết: trang phục mùa nóng, trang phục mùa lạnh
- Trang phục theo công dụng: đồng phục, thể thao, bảo hộ lao động
- Trang phục theo lứa tuổi
Trang 2và mùa lạnh mà em biết.
HS: Mùa lạnh: áo len, áo bông, áo khoác, mũ len, giầy, tất
len
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi bảng
HS: Ghi bài
GV: Theo em, trang phục có chức năng gì?
HS: Trả lời
GV: Em hãy lấy ví dụ về chức năng bảo vệ cơ thể của
trang phục?
HS: Quần áo của công nhân dày Những người sống ở Bắc
cực quần áo dày để giữ nhiệt cho cơ thể còn ở vùng xích
đạo quần áo thoáng mát, dễ thấm mồ hôi
GV: YCHS đọc SGK và chia nhóm thảo luận trong thời
gian 3 phút:
- Em hiểu thế nào là mặc đẹp?
HS: Mặc đẹp là phù hợp với hoàn cảnh gia đình và xã hội
GV: Mời các nhóm trình bày, nhận xét => Chốt lại, ghi
bảng
- Trang phục theo giới tính
3 Chức năng của trang phục.
- Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể và làm đẹp cho con người
- Trang phục thể hiện phần nào cá tính, nghề nghiệp và trình độ văn hoá của người mặc
4 Củng cố và hướng dẫn về nhà(4’).
- Mục đích: Củng cố và hướng dẫn về nhà
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phươngpháp: Vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên đặt một số câu hỏi củng cố bài học để học sinh khắc sâu kiến thức
- Giáo viên nhận xét, đánh giá giờ học
- Giáo viên nhắc nhở học sinh về nhà học bài cũ
- Đọc và xem trước bài mới
V Rút kinh nghiệm:
……… ………
………
……… ……… ………
………
BÀI 2 LỰA CHỌN TRANG PHỤC(Tiết 2)
I, Mục tiêu bài học.
1, Về kiến thức: Biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng của trang phục
và cách lựa chọn trang phục
2, Về kĩ năng: Hình thành kỹ năng lựa chọn trang phục cho phù hợp.
3, Về thái độ: Vận dụng được các kiến thức đã học để lựa chọn được những bộ trang phục phù
hợp với bản thân, hoàn cảnh gia đình và đảm bảo yêu cầu thẩm mĩ
II, Chuẩn bị.
1, Giáo viên: UDCNTT.
2, Học sinh: sách vở, đồ dùng học tập.
III, Phương pháp dạy học.
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp thực hành - làm mẫu
IV, Tiếntrình dạy học, giáodục.
Trang 31, Ổn định lớp(1’).
6A
6B
6C
6E
2, Kiểm tra bài cũ(4’).
- Mục đích: Kiểm tra bài cũ
- Hình thức tổ chức:Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu hỏi: Em hãy cho biết trang
phục và chức năng của trang
phục?
TL:
- Trang phục bao gồm các loại quần áo và một số vật dụng khác đi kèm như mũ, giầy, dép, tất, khăn quàng,…
- Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể và làm đẹp cho con người
- Trang phục thể hiện phần nào cá tính, nghề nghiệp và trình
độ văn hoá của người mặc
3, Bài mới(37’).
a, Mở bài(1’): Giờ học trước, các em đã hiểu được khái niệm về trang phục và chức năng của
trang phục Vậy, làm thế nào để ta lựa chọn được những bộ trang phục đẹp mắt và phù hợp thì
đó chính là nội dung của tiết học hôm nay “ Bài 2: Lựa chọn trang phục (Tiết 2)”.
b, Các hoạt động(36’).
- Mục đích: Tìm hiểu nội dung bài học
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời
GV: Để có những bộ trang phục đẹp cần
phải làm gì?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng
HS: Ghi bài
GV: YCHS quan sát H 1.5 và bảng 2/
SGK/13: Muốn tạo cảm giác gầy đi hoặc
béo ra phải chọn vải như thế nào?
HS:
- Tạo cảm giác gầy đi: Vải màu tối, mặt vải
trơn phẳng, kẻ sọc dọc, hoa văn nhỏ
- Tạo cảm giác béo ra: Vải màu sáng, mặt
vải bóng láng, kẻ sọc ngang, hoa văn to
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng
HS: Ghi bài
GV: YCHS đọc phần b, quan sát H1.6 và
bảng 3/SGK/14: Em hãy nêu ảnh hưởng
của kiểu may đến vóc dáng người mặc?
HS:
- Với người béo: Khi may áo nên có
các đường dọc chính theo thân áo, may vừa
sát cơ thể, tay chéo
II Lựa chọn trang phục.
1 Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng
cơ thể:
- Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể nhằm che đi những khuyết điểm, tôn thêm
vẻ đẹp cho người mặc
a Lựa chọn vải: Màu sắc, hoa văn, chất liệu
của vải có thể làm cho người mặc tạo cảm giác gầy đi hoặc béo ra hoặc cũng có thể làm cho họ xinh đẹp, duyên dáng hoặc già, xấu đi
b Lựa chọn kiểu may:
- Đường nét chính của thân áo, kiểu tay, cổ áo, cũng làm cho người mặc cảm giác gầy đi hoặc béo ra
* Người cân đối: Thích hợp với nhiều loại trang
Trang 4- Với người gầy: Khi may áo nên có
các đường ngang chính theo thân áo, may
tay bồng, kiểu thụng
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng
HS: Ghi bài
GV: YCHS quan sát H1.7 và hoàn thành
bài tập SGK/14
HS: Hoàn thành bài tập
GV: Tại sao phải chọn vải, kiểu may phù
hợp với lứa tuổi?
HS: Để phù hợp với điều kiện sinh hoạt,
vui chơi, đặc điểm, tính cách khác nhau
của mỗi người
GV: Đối với mỗi lứa tuổi nên chọn vải và
kiểu may như thế nào cho phù hợp?
HS: Suy nghĩ, trả lời
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng
HS: Ghi bài
GV: YCHS quan sát H1.8/SGK/16: Em có
nhận xét gì về sự đồng bộ của trang phục?
HS: Trang phục đồng bộ tạo cảm giác hài
hoà, đẹp mắt
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng
phục
* Người cao, gầy: Chọn vải tạo cảm giác béo ra
* Người thấp, bé: Mặc màu sáng tạo cảm giác cân đối
* Người béo, lùn: Vải trơn, màu tối, hoa nhỏ, đường may dọc
2 Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi:
Mỗi lứa tuổi có nhu cầu, điều kiện sinh hoạt, làm việc, vui chơi và đặc điểm, tính cách khác nhau nên có sự lựa chọn vải và kiểu may khác nhau
3 Sự đồng bộ của trang phục: Sự đồng bộ của
trang phục làm cho người mặc duyên dáng, lịch
sự và tiết kiệm
4 Củng cố và hướng dẫn về nhà(4’).
- Mục đích:Củng cố và hướng dẫn về nhà
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phươngpháp: Vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên đặt một số câu hỏi củng cố bài học để học sinh khắc sâu kiến thức
- Giáo viên nhận xét, đánh giá giờ học
- Giáo viên nhắc nhở học sinh về nhà học bài cũ
- Đọc và xem trước bài mới
V Rút kinh nghiệm:
……… ………
………
……… ……… ………
………