- Có kỹ năng vẽ một đoạn thẳng khi biết độ dài của đoạn thẳng đó, biết sử dụng các công cụ để vẽ đoạn thẳng .Có kỹ năng nhận biết được thứ tự các điểm trên một tia, hình thành thêm một c[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ: ĐOẠN THẲNG Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học
- Xây dựng được định nghĩa đnạn thảng AB
- Kĩ năng vẽ đoạn thẳng, đo độ dài đoạn thẳng, so sánh độ dài đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng trên tia
Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học: Gồm các bài
Tiết 7 - Nội dung 1: §6 Đoạn thẳng; §7 Độ dài đoạn thẳng (mục 1)
Tiết 8 – Nội dung 2: §7 Độ dài đoạn thẳng (mục 2)
§9.Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài (bài tập 58/sgk-124)
Bước 3: Xác định mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Học sinh phát biểu được định nghĩa đoạn thẳng AB
- Phát biểu được nhận xét mỗi đoạn thẳng có một độ dài xác định là số dương;
2 Kĩ năng
- Biết vẽ đoạn thẳng
- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đường thẳng, cắt đoạn thẳng, cắt tia
- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
- Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng
- Biết so sánh hai đoạn thẳng
- Có kỹ năng vẽ một đoạn thẳng khi biết độ dài của đoạn thẳng đó, biết sử dụng các công cụ để vẽ đoạn thẳng Có kỹ năng nhận biết được thứ tự các điểm trên một tia, hình thành thêm một cách nhận biết khác về một điểm nằm giữa hai điểm khác để vận dụng linh hoạt trong quá trình giải bài tập
3 Thái độ
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
4.Tư duy :Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận
lôgic;Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
5 Phát triển năng lực
5.1 Năng lực chung
Phát triển các năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sử dụng CNTT và truyền thông
5.2 Năng lực chuyên biệt
Năng lực sử dụng ngôn ngữ Toán học: Sử dụng chính xác các kí hiệu toán học theo quy định
Năng lực tính toán Toán học: Tính toán thông thường, tính toán theo công thức,
Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu
Nội
Vận dụng cấp
độ thấp
Vận dụng cấp
độ cao
§6
Đoạn
Nêu được định
nghĩa đoạn thảng
- Vẽ được đoạn thẳng AB, gọi
- Xác định được
số doạn thẳng
Trang 2; §7
Độ
dài
đoạn
thẳng
(mục
1)
AB
Phát hiện được:
mỗi đoạn thẳng
có một số đo xác
định là số dương
được tên của các đoạn thẳng
- Phát biếu được định nghĩa về các đoạn thẳng khác
- Xác định được các trường hợp đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng căt đường thẳng
trong hình
- Đo được độ dài của các đồ dùng
Đoạn thẳng AB
là gì?
Phát biểu nhận
xét về độ dài của
một đoạn thẳng
Vẽ đoạn thẳng AB
Bài 33 (sgk/115) Bài 36 (sgk/116) Bài 38 (sgk/116) Bài 39 (sgk/116) Bài 40 (sgk/119) Bài 41 (sgk/119)
Bài 34 (sgk/116) Bài 35 (sgk/116) Bài 36 (sgk/116) Bài 37 (sgk/116)
§7
Độ
dài
đoạn
thẳng
(mục
2)
§9.Vẽ
đoạn
thẳng
cho
biết
độ
dài
Biết so sánh độ
dài của hai đoạn
thẳng từ đó suy
ra so sánh hai
đoạn thẳng
Biết cách vẽ
đoạn thẳng với
số đo cho trước
Sử dụng được cách dùng các kí hiệu giống nhau
để kí hiệu cho các đoạn thẳng bằng nhau
Vẽ được các đoạnn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước
So sánh được các đoạn thẳng
Vẽ được hai đoạn thẳng trên cùng 1 tia
Bài tập 42/sgk-119
Bài tập 58/sgk-124
Bài tập 43 (sgk/125) Bài tập 44 (sgk/125) Bài tập 45 (sgk/125)
Bước 5: Biên soạn hệ thống câu hỏi, bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã
mô tả
1 Mức độ nhận biết
Đoạn thẳng AB là gì?
Phát biểu nhận xét về độ dài của một đoạn thẳng
2 Mức độ thông hiểu
Vẽ đoạn thẳng AB
Bài 33 (sgk/115)
Bài 36 (sgk/116)
Trang 3Bài 38 (sgk/116)
Bài 39 (sgk/116)
Bài 40 (sgk/119)
Bài 41 (sgk/119)
Bài tập 42/sgk-119
Bài tập 58/sgk-124
3 Mức độ vận dụng cấp thấp
Bài 34 (sgk/116)
Bài 35 (sgk/116)
Bài 36 (sgk/116)
Bài 37 (sgk/116)
Bài tập 43 (sgk/125)
Bài tập 44 (sgk/125)
Bài tập 45 (sgk/125)
4 Mức độ vận dụng cấp cao
Bài 37 (sbt/130)
Bước 6: thiết kế tiến trình dạy học chủ đề
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Nội dung 1: §6 Đoạn thẳng; §7 Độ dài
đoạn thẳng (mục 1)
Tiết:7
*) CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, bảng phụ
HS : bảng nhóm
*) Phương pháp – Kĩ thuật:
- Đàm thoại, vấn đáp, nêu vấn đề, nhóm.
- Kĩ thuật : Chia nhóm, đặt câu hỏi, gioa nhiệm vụ
*) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp: (1ph)
2 Khởi động (5 ph):
- Mục đích:Tạo không khí tích cực cho học sinh
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ
Bài tập: Vẽ hình theo diễn đạt sau:
- Vẽ đường thẳng AB
- Vẽ tia AB
- Đường thẳng AB và tia AB
khác nhau thế nào ?
- Yêu cầu dưới lớp cùng làm và nhận
+ Vẽ đường thẳng AB
+
Vẽ tia AB
- Khác nhau:
+ Đường thẳng AB không bị giới hạn về 2
B A
B A
Trang 4- GV cùng hs nhận xét, cho điểm
đầu + Tia AB bị giới hạn bởi gốc A không giới hạn về phía B
3 Hình thành kiến thức:
3.1.Giới thiệu bài mới (1ph)
Giả sử tia AB bị giới hạn ở phía B Khi đó ta có đoạn thẳng AB Vậy cách vẽ đoạn thẳng như thế nào ta cùng học bài mới
3.2.Các hoạt động dạy- học
HĐ3.1: Hình thành định nghĩa
- Mục đích: Học sinh nắm được định nghĩa đoạn thẳng, biết cach đọc tên đoạn thẳng
- Thời gian: 8 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, hợp tác nhóm
- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, trình bày một phút
- GV: Yêu cầu học sinh vẽ hình:
Cho hai điểm A,B Dùng thước và
bút nối hai điểm với nhau
HS: Vẽ và mô tả cách vẽ
? Đoạn thẳng AB là gì ?
HS: Phát biểu định nghĩa đoạn
thẳng
? Có những các nào để gọi tên đoạn
thẳng AB
- Gv nhấn mạnh các cách gọi tên
của đoạn thẳng
- Có thể gọi là BA hoặc AB
- Hs chú ý nghe, ghi bài
- GV: Cho HS làm bài tập 33/SGK
theo nhóm
HS làm bài tập 33/SGK theo nhóm
HS: đại diện nhóm trả lời
a R và S
b Hai điểm P, Q và tất cả các điểm
nằm giữa P và Q
? Điền vào chỗ trống trong các phát
biểu sau
- GV: gọi HS đại diện nhóm đứng
tại chỗ thực hiện
GV: gọi HS nhận xét câu trả lời ,
sửa sai nếu có
Bài tập:
1 Đoạn thẳng AB là gì ?
* Định nghĩa: đoạn thẳng AB là hình gồm
điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa
A và B
+ Đoạn thẳng AB (đoạn thẳng BA) + A, B là 2 mút (hoặc 2 đầu) của đoạn AB
Bài 33(SGK/115)
a) + Hình gồm hai điểm R, S và tất cả các điểm nằm giữa R và S được gọi là đoạn
thẳng RS
+ Hai điểm R, S được gọi là hai mút của
đoạn thẳng RS b) …… điểm P, điểm Q và tất cả các điểm nằm giữa P và Q
Bài tập
b c
a
B A
C
Trang 5HS hoạt động nhóm trong 5 phút.
Sau đó các nhóm treo bài của nhóm
mình lên bảng
a) Vẽ ba đường thẳng a, b, c cắt
nhau đôi một tại 3 điểm A, B, C
Chỉ ra các đoạn thẳng trên hình?
b) Đọc tên các đường thẳng (các
cách khác nhau?)
c) Chỉ ra 3 tia trên hình?
d) Ba điểm A, B, C có thẳng hàng
không?
e) Quan sát đoạn thẳng AB và đoạn
thẳng AC có đặc điểm gì?
GV: AB và AC có 1 điềm chung là
A Ta nói đoạn thẳng AB và AC cắt
nhau
Các thành viên dưới lớp nhận xét
bài làm của các nhóm
Đại diện nhóm giải thích từng câu
HĐ3.2: Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng (10ph)
- Mục đích: HS biết thế nào là đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, hợp tác nhóm
- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, trình bày một phút
- GV: Cho HS quan sát các trường
hợp cắt nhau của đoạn thẳng và
đoạn thẳng, đoạn thẳng và đường
thẳng, đoạn thẳng và tia
- Quan sát các trường hợp trong
SGK H33, H34, H35 SGK
- HS quan sát các trường hợp cắt
nhau của đoạn thẳng và đoạn thẳng,
đoạn thẳng và đường thẳng, đoạn
thẳng và tia
- HS vẽ hình các trường hợp vào vở
- GV: y/c HS vẽ hình các trường
hợp vào vở
- Thông báo: Ngoài còn có các
trường hợp khác: giao điểm có thể
2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng
a) Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng
b) Đoạn thẳng cắt tia
I
C
D
Trang 6trùng với mút của đoạn thẳng, hoặc
trùng với gốc của tia
- Hs chú ý nghe, tự vẽ các trường
hợp khác
x
K
O
c) Đoạn thẳng cắt đường thẳng
a
H
Hoạt động 3.3: Đo đoạn thẳng
- Mục đích: Học sinh Biết cách đo đoạn thẳng
- Thời gian: 8 phút
- Phương pháp: Vấn đáp,
- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ
Yêu cầu hs vẽ đoạn thẳng AB
- HS: vẽ đoạn thẳng AB
? Dùng thước có chia khoảng để đo
độ dài đoạn thẳng AB
- Đo và trình bày cách đo
? Nhận xét về độ dài của mỗi đoạn
thẳng
- Mỗi đoạn thẳng có một số đo nhất
định và là số dương
HS: nghe GV thông báo
- Thông báo nhận xét : độ dài đoạn
thẳng là một số dương
- Lưu ý hs: Độ dài và khoảng cách
có chỗ khác nhau
- Hs chú ý nghe phân biệt giữa đọ
dài và khoảng cách
- Độ dài là một số lớn hơn 0, còn
độ dài có thể bằng 0
- Đoạn thẳng là một hình, độ dài
đoạn thẳng là một số
- Hs chú ý nghe, ghi nhớ
? Hãy chỉ rõ điểm khác đó
? Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng
1 Đo đoạn thẳng
- Vẽ đoạn thẳng AB:
+ Độ dài đoạn thẳng AB bằng 25 mm + kí hiệu : AB = 25 mm hoặc BA = 25 mm
*) Nhận xét: (SGK/117)
Trang 7khác nhau như thế nào
- GV cùng hs nhận xét, chốt lại
4 Luyện tập - Củng cố (10 ph)
Cho HS làm bài 35, 36, 37 (SGK)
- Trả lời câu hỏi bài tập 35 SGK
- Đáp án: d
- Làm bài tập 36 SGK
a Không
b AB và AC
- Làm bài tập 37 Sgk: Hình bên
? Đoạn thẳng AB là gì?
Bài tập 40: Đo độ dài một số dụng cụ học tập (bút chì, thước kẻ, hộp bút, )
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau(2ph)
*Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
Học bài theo SGK và vở ghi
Làm bài tập 34 ; 38 ; 39 SGK; 34-> 37 SBT
HD bài 34/SGK:
- Đoạn AB, AC, BC
*Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho bài sau:
- Đọc và chuẩn bị trước bài 7 mục 2, bài 9
V.Rút kinh nghiệm
x K A
C
B
Trang 8Ngày soạn:
Ngày dạy:
Nội dung 2: §7 Độ dài đoạn thẳng (mục 2)
§9.Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài
Tiết:8
*) CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, bảng phụ
HS : bảng nhóm
*) Phương pháp – Kĩ thuật:
- Đàm thoại, vấn đáp, nêu vấn đề, nhóm.
- Kĩ thuật : Chia nhóm, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
*) Tiến trình giờ dạy-Giáo dục:
1 Ổn định lớp: (1ph)
- Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của HS
2 Khởi động
- Mục đích: Học sinh nắm được định nghĩa đoạn thẳng, biết cach đọc tên đoạn thẳng
- Thời gian: 6 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, hợp tác nhóm
- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, trình bày một phút
3.
Hình
thành
kiến
thức
mới
? HS1: Đoạn thẳng AB là gì?
Chữa bài 36 SBT
? HS2: Chữa bài 37SBT
GV: Nhận xét, cho diểm HS
H
a
D
A
S1: trả lời như SGK t115
Chữa bài 36 SBT:
B
D A
C
Trang 93.1.Giới thiệu bài mới.(1ph)
Các em đã biết đoạn thẳng AB, đoạn thẳng CD là gì? Muốn so sánh hai đoạn thẳng đó ta làm như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay
3.2.Các hoạt động dạy- học
Hoạt động 3.1: So sánh hai đoạn thẳng (7 ph)
- Mục đích: Học sinh biết cách so sánh hai đoạn thẳng khi biết số đo
- Thời gian: 12 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, trình bày một phút
- Đọc thông tin và nhớ các kí hiệu
tương ứng
HS: Đọc thông tin tìm hiểu SGK
- Cho hs làm ?1 SGK
- HS: làm ?1/SGK
AB = IK, GH = EF
EF < CD
- GV: y/cHS làm ?2 và ?3
- HS: làm ?2 và ?3/SGK
HS1: làm ?2
+Thước gấp, thước xích, thước dây
HS2: làm ?3
+1 inh -sơ = 2,54cm= 25,4 mm
- Quan sát và mô tả các dụng cụ đo độ
dài trong SGK
- Kiểm tra xem 1 inch có phải bằng
2,54 cm không ?
- GV nhận xét, chuẩn hoá
2 So sánh hai đoạn thẳng
+ Ta so sánh hai đoạn thẳng bằng cách
so sánh độ dài của chúng
+ FG bằng HI (FG = HI) + JK > HI
+ HI < JK
?1 AB = IK, GH = EF
EF < CD
?2 + Thước gấp, thước xích, thước dây
?3 1 inh- sơ =2,54cm =25,4 mm
Hoạt động 3.2 : Vẽ đoạn thẳng trên tia (10 phút)
Mục tiêu :- Hs hiểu được trên tia Ox có 1 và chỉ 1 điểm M sao cho OM = m (m > 0)
-Có kỹ năng vẽ một đoạn thẳng khi biết độ dài của đoạn thẳng đó, biết sử dụng các
công cụ để vẽ đoạn thẳng Có kỹ năng nhận biết được thứ tự các điểm trên một tia, hình thành thêm một cách nhận biết khác về một điểm nằm giữa hai điểm khác để vận dụng linh hoạt trong quá trình giải bài tập
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học
tập; Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; Khả năng
diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
Phương pháp :Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thực hành
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Vẽ đoạn thẳng OM có độ dài bằng
2cm
1.Vẽ đoạn thẳng trên tia
Ví dụ 1 :
Trang 10- GV hướng dẫn cho HS sử dụng các
dụng cụ như thước thẳng có chia khoảng
hoặc com pa để đặt đoạn thẳng OM sao
cho OM = 2cm
- Trên tia Ox, có thể đặt được mấy
điểm M như thế ? HS nêu nhận xét trong
SGK
- Làm thế nào để vẽ đoạn thẳng CD có
độ dài bằng đoạn thẳng AB cho trước mà
không cần đo độ dài AB
2 cm
x
Nhận xét : Trên tia Ox bao giờ cũng
vẽ được một và chỉ một điểm M sao cho OM = a (đơn vị dài)
Ví dụ 2 :
x
Hoạt động 3.3 : Vẽ hai đoạn thẳng trên tia (8 phút)
Mục tiêu :- Hs hiểu được trên tia Ox: Nếu OM = a; ON=b và a< b thì M nằm giữa O
và N
- Có kỹ năng vẽ một đoạn thẳng khi biết độ dài của đoạn thẳng đó, biết sử dụng các
công cụ để vẽ đoạn thẳng Có kỹ năng nhận biết được thứ tự các điểm trên một tia, hình thành thêm một cách nhận biết khác về một điểm nằm giữa hai điểm khác để vận dụng linh hoạt trong quá trình giải bài tập
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học
tập;Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic.
Phương pháp :Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thực hành
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 2 : Vẽ hai đoạn thẳng trên
tia
Trên tia Ox, vẽ hai đoạn thẳng OM, ON
biết OM = 3cm và ON = 5cm Trong ba
điểm O, M, N thì điểm nào nằm giữa hai
điểm còn lại ?
HS nêu nhận xét trong SGK
? Nhận xét trên giúp ta giải quyết những
dạng bài tập nào?
2,Vẽ hai đoạn thẳng trên tia
x
Nhận xét : Trên tia Ox, OM = a, ON =
b , nếu ) 0<a<b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N
4 Củng cố- Luyện tập
- Mục đích: Học sinh biết cách so sánh hai đoạn thẳng khi biết số đo
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, trình bày một phút
- GV: y/c HS làm bài 42/SGK
HS làm bài 42/SGK
? Làm thế nào để so sánh hai đoạn
AB và AC
Bài 42(SGK/119)
Trang 11- Dùng thước đo
GV: gọi 1 HS lên bảng vẽ lại hình
HS1: trình bày
AB = AC
HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
GV: nhận xét và cho điểm
GV: y/c HS làm bài 44/SGK
HS làm bài 44/SGK
GV: gọi 2 HS lên bảng trình bày,
yêu cầu dưới lớp cùng làm và nhận
xét
HS1: lên bảng trình bày
+ Sắp xếp theo thứ tự giảm dần:
AD> DC> BC > AB
HS2: Tính chu vi hình ABCD
- HS trả lời miệng
GV: nhận xét và cho điểm
? Nêu cách tính chu vi của hình tam
giác, tứ giác
- GV nhận xét, chốt lại
A
Ta có: AB = AC Bài 44(SGK/119) a) Sắp xếp theo thứ tự giảm dần:
AD> DC> BC> AB b) Chu vi hình ABCD là:
AB + BC + CD + DA = 1,2 +1,5+ 2,5 + 3 = 8,2 (cm)
?: Cho biết nhận xét sau đây đúng
hay sai ? Nếu sai, hãy sửa lại cho
đúng " Trên đường thẳng OM
có hai đoạn thẳng OA và OB mà
OA > OB thì B nằm giữa O và A
"
- HS làm bài tập 53,54 SGK
GV Tóm tắt
Trên tia Ox có OM = 3cm; ON = 6
cm
Tính MN và so sánh OM với MN
Bài 53(SGK/124) Lời giải
x
Trên tia Ox có OM < ON ( Vì 3< 6) nên M nằm giữa hai điểm O và N
Suy ra ON = OM+MN
MN = ON – OM
MN = 6 – 33 cm Vậy MN = OM
? Nêu cách đo đoạn thẳng bất kì
? Muốn so sánh hai đoạn thẳng ta làm như thế nào?
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau(2ph)
*Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Học bài theo vở ghi, sgk
- Làm bài 40;41;43;45, 58/SGK; 38, 40, 42 (SBT)
- HD Bài 38/SBT làm tương tự bài 44/SGK
*Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho bài sau:
Nghiên cứu trước bài 8: Khi nào thì AM + MB = AB
*) Rút kinh nghiệm