1. Trang chủ
  2. » Luận văn test 2

Chủ đề: Đoạn thẳng

12 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 45,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có kỹ năng vẽ một đoạn thẳng khi biết độ dài của đoạn thẳng đó, biết sử dụng các công cụ để vẽ đoạn thẳng .Có kỹ năng nhận biết được thứ tự các điểm trên một tia, hình thành thêm một c[r]

Trang 1

CHỦ ĐỀ: ĐOẠN THẲNG Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học

- Xây dựng được định nghĩa đnạn thảng AB

- Kĩ năng vẽ đoạn thẳng, đo độ dài đoạn thẳng, so sánh độ dài đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng trên tia

Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học: Gồm các bài

Tiết 7 - Nội dung 1: §6 Đoạn thẳng; §7 Độ dài đoạn thẳng (mục 1)

Tiết 8 – Nội dung 2: §7 Độ dài đoạn thẳng (mục 2)

§9.Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài (bài tập 58/sgk-124)

Bước 3: Xác định mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Học sinh phát biểu được định nghĩa đoạn thẳng AB

- Phát biểu được nhận xét mỗi đoạn thẳng có một độ dài xác định là số dương;

2 Kĩ năng

- Biết vẽ đoạn thẳng

- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đường thẳng, cắt đoạn thẳng, cắt tia

- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

- Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng

- Biết so sánh hai đoạn thẳng

- Có kỹ năng vẽ một đoạn thẳng khi biết độ dài của đoạn thẳng đó, biết sử dụng các công cụ để vẽ đoạn thẳng Có kỹ năng nhận biết được thứ tự các điểm trên một tia, hình thành thêm một cách nhận biết khác về một điểm nằm giữa hai điểm khác để vận dụng linh hoạt trong quá trình giải bài tập

3 Thái độ

- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

4.Tư duy :Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận

lôgic;Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

5 Phát triển năng lực

5.1 Năng lực chung

Phát triển các năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sử dụng CNTT và truyền thông

5.2 Năng lực chuyên biệt

Năng lực sử dụng ngôn ngữ Toán học: Sử dụng chính xác các kí hiệu toán học theo quy định

Năng lực tính toán Toán học: Tính toán thông thường, tính toán theo công thức,

Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu

Nội

Vận dụng cấp

độ thấp

Vận dụng cấp

độ cao

§6

Đoạn

Nêu được định

nghĩa đoạn thảng

- Vẽ được đoạn thẳng AB, gọi

- Xác định được

số doạn thẳng

Trang 2

; §7

Độ

dài

đoạn

thẳng

(mục

1)

AB

Phát hiện được:

mỗi đoạn thẳng

có một số đo xác

định là số dương

được tên của các đoạn thẳng

- Phát biếu được định nghĩa về các đoạn thẳng khác

- Xác định được các trường hợp đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng căt đường thẳng

trong hình

- Đo được độ dài của các đồ dùng

Đoạn thẳng AB

là gì?

Phát biểu nhận

xét về độ dài của

một đoạn thẳng

Vẽ đoạn thẳng AB

Bài 33 (sgk/115) Bài 36 (sgk/116) Bài 38 (sgk/116) Bài 39 (sgk/116) Bài 40 (sgk/119) Bài 41 (sgk/119)

Bài 34 (sgk/116) Bài 35 (sgk/116) Bài 36 (sgk/116) Bài 37 (sgk/116)

§7

Độ

dài

đoạn

thẳng

(mục

2)

§9.Vẽ

đoạn

thẳng

cho

biết

độ

dài

Biết so sánh độ

dài của hai đoạn

thẳng từ đó suy

ra so sánh hai

đoạn thẳng

Biết cách vẽ

đoạn thẳng với

số đo cho trước

Sử dụng được cách dùng các kí hiệu giống nhau

để kí hiệu cho các đoạn thẳng bằng nhau

Vẽ được các đoạnn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước

So sánh được các đoạn thẳng

Vẽ được hai đoạn thẳng trên cùng 1 tia

Bài tập 42/sgk-119

Bài tập 58/sgk-124

Bài tập 43 (sgk/125) Bài tập 44 (sgk/125) Bài tập 45 (sgk/125)

Bước 5: Biên soạn hệ thống câu hỏi, bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã

mô tả

1 Mức độ nhận biết

Đoạn thẳng AB là gì?

Phát biểu nhận xét về độ dài của một đoạn thẳng

2 Mức độ thông hiểu

Vẽ đoạn thẳng AB

Bài 33 (sgk/115)

Bài 36 (sgk/116)

Trang 3

Bài 38 (sgk/116)

Bài 39 (sgk/116)

Bài 40 (sgk/119)

Bài 41 (sgk/119)

Bài tập 42/sgk-119

Bài tập 58/sgk-124

3 Mức độ vận dụng cấp thấp

Bài 34 (sgk/116)

Bài 35 (sgk/116)

Bài 36 (sgk/116)

Bài 37 (sgk/116)

Bài tập 43 (sgk/125)

Bài tập 44 (sgk/125)

Bài tập 45 (sgk/125)

4 Mức độ vận dụng cấp cao

Bài 37 (sbt/130)

Bước 6: thiết kế tiến trình dạy học chủ đề

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Nội dung 1: §6 Đoạn thẳng; §7 Độ dài

đoạn thẳng (mục 1)

Tiết:7

*) CHUẨN BỊ

GV: Máy tính, bảng phụ

HS : bảng nhóm

*) Phương pháp – Kĩ thuật:

- Đàm thoại, vấn đáp, nêu vấn đề, nhóm.

- Kĩ thuật : Chia nhóm, đặt câu hỏi, gioa nhiệm vụ

*) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp: (1ph)

2 Khởi động (5 ph):

- Mục đích:Tạo không khí tích cực cho học sinh

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ

Bài tập: Vẽ hình theo diễn đạt sau:

- Vẽ đường thẳng AB

- Vẽ tia AB

- Đường thẳng AB và tia AB

khác nhau thế nào ?

- Yêu cầu dưới lớp cùng làm và nhận

+ Vẽ đường thẳng AB

+

Vẽ tia AB

- Khác nhau:

+ Đường thẳng AB không bị giới hạn về 2

B A

B A

Trang 4

- GV cùng hs nhận xét, cho điểm

đầu + Tia AB bị giới hạn bởi gốc A không giới hạn về phía B

3 Hình thành kiến thức:

3.1.Giới thiệu bài mới (1ph)

Giả sử tia AB bị giới hạn ở phía B Khi đó ta có đoạn thẳng AB Vậy cách vẽ đoạn thẳng như thế nào ta cùng học bài mới

3.2.Các hoạt động dạy- học

HĐ3.1: Hình thành định nghĩa

- Mục đích: Học sinh nắm được định nghĩa đoạn thẳng, biết cach đọc tên đoạn thẳng

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp: Vấn đáp, hợp tác nhóm

- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, trình bày một phút

- GV: Yêu cầu học sinh vẽ hình:

Cho hai điểm A,B Dùng thước và

bút nối hai điểm với nhau

HS: Vẽ và mô tả cách vẽ

? Đoạn thẳng AB là gì ?

HS: Phát biểu định nghĩa đoạn

thẳng

? Có những các nào để gọi tên đoạn

thẳng AB

- Gv nhấn mạnh các cách gọi tên

của đoạn thẳng

- Có thể gọi là BA hoặc AB

- Hs chú ý nghe, ghi bài

- GV: Cho HS làm bài tập 33/SGK

theo nhóm

HS làm bài tập 33/SGK theo nhóm

HS: đại diện nhóm trả lời

a R và S

b Hai điểm P, Q và tất cả các điểm

nằm giữa P và Q

? Điền vào chỗ trống trong các phát

biểu sau

- GV: gọi HS đại diện nhóm đứng

tại chỗ thực hiện

GV: gọi HS nhận xét câu trả lời ,

sửa sai nếu có

Bài tập:

1 Đoạn thẳng AB là gì ?

* Định nghĩa: đoạn thẳng AB là hình gồm

điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa

A và B

+ Đoạn thẳng AB (đoạn thẳng BA) + A, B là 2 mút (hoặc 2 đầu) của đoạn AB

Bài 33(SGK/115)

a) + Hình gồm hai điểm R, S và tất cả các điểm nằm giữa R và S được gọi là đoạn

thẳng RS

+ Hai điểm R, S được gọi là hai mút của

đoạn thẳng RS b) …… điểm P, điểm Q và tất cả các điểm nằm giữa P và Q

Bài tập

b c

a

B A

C

Trang 5

HS hoạt động nhóm trong 5 phút.

Sau đó các nhóm treo bài của nhóm

mình lên bảng

a) Vẽ ba đường thẳng a, b, c cắt

nhau đôi một tại 3 điểm A, B, C

Chỉ ra các đoạn thẳng trên hình?

b) Đọc tên các đường thẳng (các

cách khác nhau?)

c) Chỉ ra 3 tia trên hình?

d) Ba điểm A, B, C có thẳng hàng

không?

e) Quan sát đoạn thẳng AB và đoạn

thẳng AC có đặc điểm gì?

GV: AB và AC có 1 điềm chung là

A Ta nói đoạn thẳng AB và AC cắt

nhau

Các thành viên dưới lớp nhận xét

bài làm của các nhóm

Đại diện nhóm giải thích từng câu

HĐ3.2: Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng (10ph)

- Mục đích: HS biết thế nào là đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp: Vấn đáp, hợp tác nhóm

- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, trình bày một phút

- GV: Cho HS quan sát các trường

hợp cắt nhau của đoạn thẳng và

đoạn thẳng, đoạn thẳng và đường

thẳng, đoạn thẳng và tia

- Quan sát các trường hợp trong

SGK H33, H34, H35 SGK

- HS quan sát các trường hợp cắt

nhau của đoạn thẳng và đoạn thẳng,

đoạn thẳng và đường thẳng, đoạn

thẳng và tia

- HS vẽ hình các trường hợp vào vở

- GV: y/c HS vẽ hình các trường

hợp vào vở

- Thông báo: Ngoài còn có các

trường hợp khác: giao điểm có thể

2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng

a) Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng

b) Đoạn thẳng cắt tia

I

C

D

Trang 6

trùng với mút của đoạn thẳng, hoặc

trùng với gốc của tia

- Hs chú ý nghe, tự vẽ các trường

hợp khác

x

K

O

c) Đoạn thẳng cắt đường thẳng

a

H

Hoạt động 3.3: Đo đoạn thẳng

- Mục đích: Học sinh Biết cách đo đoạn thẳng

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp: Vấn đáp,

- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ

Yêu cầu hs vẽ đoạn thẳng AB

- HS: vẽ đoạn thẳng AB

? Dùng thước có chia khoảng để đo

độ dài đoạn thẳng AB

- Đo và trình bày cách đo

? Nhận xét về độ dài của mỗi đoạn

thẳng

- Mỗi đoạn thẳng có một số đo nhất

định và là số dương

HS: nghe GV thông báo

- Thông báo nhận xét : độ dài đoạn

thẳng là một số dương

- Lưu ý hs: Độ dài và khoảng cách

có chỗ khác nhau

- Hs chú ý nghe phân biệt giữa đọ

dài và khoảng cách

- Độ dài là một số lớn hơn 0, còn

độ dài có thể bằng 0

- Đoạn thẳng là một hình, độ dài

đoạn thẳng là một số

- Hs chú ý nghe, ghi nhớ

? Hãy chỉ rõ điểm khác đó

? Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng

1 Đo đoạn thẳng

- Vẽ đoạn thẳng AB:

+ Độ dài đoạn thẳng AB bằng 25 mm + kí hiệu : AB = 25 mm hoặc BA = 25 mm

*) Nhận xét: (SGK/117)

Trang 7

khác nhau như thế nào

- GV cùng hs nhận xét, chốt lại

4 Luyện tập - Củng cố (10 ph)

Cho HS làm bài 35, 36, 37 (SGK)

- Trả lời câu hỏi bài tập 35 SGK

- Đáp án: d

- Làm bài tập 36 SGK

a Không

b AB và AC

- Làm bài tập 37 Sgk: Hình bên

? Đoạn thẳng AB là gì?

Bài tập 40: Đo độ dài một số dụng cụ học tập (bút chì, thước kẻ, hộp bút, )

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau(2ph)

*Hướng dẫn học sinh học ở nhà:

Học bài theo SGK và vở ghi

Làm bài tập 34 ; 38 ; 39 SGK; 34-> 37 SBT

HD bài 34/SGK:

- Đoạn AB, AC, BC

*Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho bài sau:

- Đọc và chuẩn bị trước bài 7 mục 2, bài 9

V.Rút kinh nghiệm

x K A

C

B

Trang 8

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Nội dung 2: §7 Độ dài đoạn thẳng (mục 2)

§9.Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài

Tiết:8

*) CHUẨN BỊ

GV: Máy tính, bảng phụ

HS : bảng nhóm

*) Phương pháp – Kĩ thuật:

- Đàm thoại, vấn đáp, nêu vấn đề, nhóm.

- Kĩ thuật : Chia nhóm, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

*) Tiến trình giờ dạy-Giáo dục:

1 Ổn định lớp: (1ph)

- Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của HS

2 Khởi động

- Mục đích: Học sinh nắm được định nghĩa đoạn thẳng, biết cach đọc tên đoạn thẳng

- Thời gian: 6 phút

- Phương pháp: Vấn đáp, hợp tác nhóm

- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, trình bày một phút

3.

Hình

thành

kiến

thức

mới

? HS1: Đoạn thẳng AB là gì?

Chữa bài 36 SBT

? HS2: Chữa bài 37SBT

GV: Nhận xét, cho diểm HS

H

a

D

A

S1: trả lời như SGK t115

Chữa bài 36 SBT:

B

D A

C

Trang 9

3.1.Giới thiệu bài mới.(1ph)

Các em đã biết đoạn thẳng AB, đoạn thẳng CD là gì? Muốn so sánh hai đoạn thẳng đó ta làm như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay

3.2.Các hoạt động dạy- học

Hoạt động 3.1: So sánh hai đoạn thẳng (7 ph)

- Mục đích: Học sinh biết cách so sánh hai đoạn thẳng khi biết số đo

- Thời gian: 12 phút

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, trình bày một phút

- Đọc thông tin và nhớ các kí hiệu

tương ứng

HS: Đọc thông tin tìm hiểu SGK

- Cho hs làm ?1 SGK

- HS: làm ?1/SGK

AB = IK, GH = EF

EF < CD

- GV: y/cHS làm ?2 và ?3

- HS: làm ?2 và ?3/SGK

HS1: làm ?2

+Thước gấp, thước xích, thước dây

HS2: làm ?3

+1 inh -sơ = 2,54cm= 25,4 mm

- Quan sát và mô tả các dụng cụ đo độ

dài trong SGK

- Kiểm tra xem 1 inch có phải bằng

2,54 cm không ?

- GV nhận xét, chuẩn hoá

2 So sánh hai đoạn thẳng

+ Ta so sánh hai đoạn thẳng bằng cách

so sánh độ dài của chúng

+ FG bằng HI (FG = HI) + JK > HI

+ HI < JK

?1 AB = IK, GH = EF

EF < CD

?2 + Thước gấp, thước xích, thước dây

?3 1 inh- sơ =2,54cm =25,4 mm

Hoạt động 3.2 : Vẽ đoạn thẳng trên tia (10 phút)

Mục tiêu :- Hs hiểu được trên tia Ox có 1 và chỉ 1 điểm M sao cho OM = m (m > 0)

-Có kỹ năng vẽ một đoạn thẳng khi biết độ dài của đoạn thẳng đó, biết sử dụng các

công cụ để vẽ đoạn thẳng Có kỹ năng nhận biết được thứ tự các điểm trên một tia, hình thành thêm một cách nhận biết khác về một điểm nằm giữa hai điểm khác để vận dụng linh hoạt trong quá trình giải bài tập

- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học

tập; Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; Khả năng

diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

Phương pháp :Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thực hành

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Vẽ đoạn thẳng OM có độ dài bằng

2cm

1.Vẽ đoạn thẳng trên tia

Ví dụ 1 :

Trang 10

- GV hướng dẫn cho HS sử dụng các

dụng cụ như thước thẳng có chia khoảng

hoặc com pa để đặt đoạn thẳng OM sao

cho OM = 2cm

- Trên tia Ox, có thể đặt được mấy

điểm M như thế ? HS nêu nhận xét trong

SGK

- Làm thế nào để vẽ đoạn thẳng CD có

độ dài bằng đoạn thẳng AB cho trước mà

không cần đo độ dài AB

2 cm

x

Nhận xét : Trên tia Ox bao giờ cũng

vẽ được một và chỉ một điểm M sao cho OM = a (đơn vị dài)

Ví dụ 2 :

x

Hoạt động 3.3 : Vẽ hai đoạn thẳng trên tia (8 phút)

Mục tiêu :- Hs hiểu được trên tia Ox: Nếu OM = a; ON=b và a< b thì M nằm giữa O

và N

- Có kỹ năng vẽ một đoạn thẳng khi biết độ dài của đoạn thẳng đó, biết sử dụng các

công cụ để vẽ đoạn thẳng Có kỹ năng nhận biết được thứ tự các điểm trên một tia, hình thành thêm một cách nhận biết khác về một điểm nằm giữa hai điểm khác để vận dụng linh hoạt trong quá trình giải bài tập

- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học

tập;Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic.

Phương pháp :Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thực hành

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 2 : Vẽ hai đoạn thẳng trên

tia

Trên tia Ox, vẽ hai đoạn thẳng OM, ON

biết OM = 3cm và ON = 5cm Trong ba

điểm O, M, N thì điểm nào nằm giữa hai

điểm còn lại ?

HS nêu nhận xét trong SGK

? Nhận xét trên giúp ta giải quyết những

dạng bài tập nào?

2,Vẽ hai đoạn thẳng trên tia

x

Nhận xét : Trên tia Ox, OM = a, ON =

b , nếu ) 0<a<b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N

4 Củng cố- Luyện tập

- Mục đích: Học sinh biết cách so sánh hai đoạn thẳng khi biết số đo

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, trình bày một phút

- GV: y/c HS làm bài 42/SGK

HS làm bài 42/SGK

? Làm thế nào để so sánh hai đoạn

AB và AC

Bài 42(SGK/119)

Trang 11

- Dùng thước đo

GV: gọi 1 HS lên bảng vẽ lại hình

HS1: trình bày

AB = AC

HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn

GV: nhận xét và cho điểm

GV: y/c HS làm bài 44/SGK

HS làm bài 44/SGK

GV: gọi 2 HS lên bảng trình bày,

yêu cầu dưới lớp cùng làm và nhận

xét

HS1: lên bảng trình bày

+ Sắp xếp theo thứ tự giảm dần:

AD> DC> BC > AB

HS2: Tính chu vi hình ABCD

- HS trả lời miệng

GV: nhận xét và cho điểm

? Nêu cách tính chu vi của hình tam

giác, tứ giác

- GV nhận xét, chốt lại

A

Ta có: AB = AC Bài 44(SGK/119) a) Sắp xếp theo thứ tự giảm dần:

AD> DC> BC> AB b) Chu vi hình ABCD là:

AB + BC + CD + DA = 1,2 +1,5+ 2,5 + 3 = 8,2 (cm)

?: Cho biết nhận xét sau đây đúng

hay sai ? Nếu sai, hãy sửa lại cho

đúng " Trên đường thẳng OM

có hai đoạn thẳng OA và OB mà

OA > OB thì B nằm giữa O và A

"

- HS làm bài tập 53,54 SGK

GV Tóm tắt

Trên tia Ox có OM = 3cm; ON = 6

cm

Tính MN và so sánh OM với MN

Bài 53(SGK/124) Lời giải

x

Trên tia Ox có OM < ON ( Vì 3< 6) nên M nằm giữa hai điểm O và N

Suy ra ON = OM+MN

MN = ON – OM

MN = 6 – 33 cm Vậy MN = OM

? Nêu cách đo đoạn thẳng bất kì

? Muốn so sánh hai đoạn thẳng ta làm như thế nào?

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau(2ph)

*Hướng dẫn học sinh học ở nhà:

- Học bài theo vở ghi, sgk

- Làm bài 40;41;43;45, 58/SGK; 38, 40, 42 (SBT)

- HD Bài 38/SBT làm tương tự bài 44/SGK

*Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho bài sau:

Nghiên cứu trước bài 8: Khi nào thì AM + MB = AB

*) Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 03/02/2021, 03:30

w