1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Xã Hội

ÔN TẬP CUỐI NĂM

8 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 59,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng tính chất của các chất vô cơ đã học để viết được các phương trình hoá học biểu diễn mối quan hệ giữa các chất3. Về tư duy.[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng: 9D1: 9D2: Tiết 57

ÔN TẬP CUỐI NĂM (Phần I: Hoá vô cơ)

A Mục tiêu:

1.Về kiến thức:

- HS lập được mối quan hệ giữa các chất vô cơ: Kim loại, phi kim, oxit, axit,

bazơ, muối được biểu diễn bởi sơ đồ trong bài học

2 Về kĩ năng:

- Biết thiết lập mối quan hệ giữa các chất vô cơ dựa trên tính chất và các

phương pháp điều chế chúng

- Biết chọn chất cụ thể để chứng minh cho mối quan hệ được thiết lập

- Vận dụng tính chất của các chất vô cơ đã học để viết được các phương trình hoá học biểu diễn mối quan hệ giữa các chất

3 Về tư duy

- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân

và hiểu được ý tưởng của người khác

- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng

4.Về thái độ và tình cảm:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa

4 Định hướng phát triển năng lực:

*Năng lực chung: Năng lực giao tiếp; năng lực tự học; năng lực hợp tác

*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tính toán hóa học

B.Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: - Bảng phụ, bút dạ.

2 Học sinh: - Sgk, vở ghi, vở bài tập, nội dung kiến thức.

- Bảng nhóm

C Phương pháp

- Phương pháp ôn tập

- Phương pháp trao đổi thảo luận nhóm

D Tiến trình giờ dạy-giáo dục:

1 Ổn định lớp (1 phút)

- Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ

- Trong thời gian ôn tập

Trang 2

3 Giảng bài mới:

GV Nêu yêu cầu của bài ôn tập

HĐ1: Lập được mối quan hệ giữa các chất vô cơ, chọn chất cụ thể để chứng

minh cho mối quan hệ được thiết lập.(15 phút)

- Mục tiêu:củng cố kiến thức cơ bản của các hợp chất vô cơ.

- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Phương pháp dạy học phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,

* HĐ nhóm

GV Gọi HS lần lượt hệ thống lại các

nội dung đã học (phần vô cơ) GV đưa

bảng phụ các nội dung sau:

- Phân loại các hợp chất vô cơ

- Tính chất hoá học của các loại hợp

chất vô cơ

- Mối liên hệ giữa các chất vô cơ:

GV Chia lớp làm 5 nhóm, yêu cầu các

nhóm thảo luận để viết phương trình

phản ứng cho sơ đồ ra bảng nhóm (mỗi

nhóm 2 nội dung)

GV Đưa bảng phụ nội dung sơ đồ:

(1) (3) (6) (9)

(4) (7)

(2) (5) (8) (10)

GV Đưa kết quả các nhóm lên bảng

HS nhóm khác nhận xét bổ sung

I Kiến thức cần nhớ.

- Các phương trình phản ứng minh hoạ cho sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các chất vô cơ

1 Kim loại oxit bazơ.

2Cu + O2   t o 2CuO CuO + H2   t o Cu + H2O

2 Oxit bazơ bazơ.

Na2O + H2O  2NaOH 2Fe(OH)3   t o Fe2O3 + 3H2O

3 Kim loại muối.

Mg + Cl2   t0 MgCl2

CuSO4 + Fe  Cu + FeSO4

4 Oxit bazơ muối.

Na2O + CO2  Na2CO3

CaCO3   t o CaO + CO2

Kim

Oxit axit

Oxit

Axit Bazơ

Trang 3

5 Bazơ muối.

Fe(OH)3 + 3HCl  FeCl3 + 3H2O FeCl3 + 3KOH  Fe(OH)3 + 3KCl

6 Muối phi kim.

2KClO3

0 2

( )

t MnO

Fe + S   t o FeS

7 Muối oxit axit.

K2SO3 + 2HCl  2KCl + H2O + SO2

SO3 + 2NaOH  Na2SO4 + H2O

8 Muối axit.

BaCl2 + H2SO4  BaSO4 + 2HCl 2HCl + Cu(OH)2  CuCl2 + 2H2O

9 Phi kim oxit axit.

4P + 5O2   t o 2P2O5

10 Oxit axit axit.

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

HĐ2: Rèn luyện kĩ năng giải toán hoá học định tính và định lượng.(23 phút)

- Mục tiêu: củng cố các kĩ năng giải toán cơ bản

- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Phương pháp dạy học: phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,

* Hoạt động nhóm/cặp

- Bài tập 1: Trình bày phương pháp để

phân biệt các chất rắn sau: CaCO3;

Na2CO3; Na2SO4

HS Trao đổi nhóm/bàn làm bài tập vào

vở

- Bài tập 2:

- Bài tập số 2 (sgk/167)

FeCl3

(1)

  Fe(OH)3

(2)

  Fe2O3 (3)

  Fe  (4) FeCl2

(HS có thể lập thành các dãy biến hoá

khác nhau)

GV Đưa các phương án lập của HS lên

II Bài tập.

* Bài tập 1:

- Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấy mẫu thử

- Cho nước vào các ống nghiệm và lắc đều

+ Nếu thấy chất rắn không tan mẫu thử là CaCO3

+ Nếu chất rắn tan tạo thành dung dịch là: Na2CO3; Na2SO4

+ Nhỏ dung dịch HCl vào 2 muối còn lại nếu thấy sủi bọt là Na2CO3

Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + H2O +

CO2 Còn lại là Na2SO4

* Bài tập 2:

1 FeCl3 + 3NaOH  Fe(OH)3 +

Trang 4

bảng và nhận xét.

- Bài tập 3: Cho 2,11 gam hỗn hợp A

gồm Zn, ZnO vào dung dịch CuSO4 dư

Sau khi phản ứng kết thúc, lọc lấy phần

rắn không tan, rửa sạch rồi cho tác dụng

với dung dịch HCl dư thì còn lại 1,28

gam chất rắn không tan màu đỏ

a Viết phương trình phản ứng

b Tính khối lượng mỗi chất có trong

hỗn hợp A

→1HS khá lên bảng làm BT, HS lớp

làm BT vào vở nhận xét bài làm trên

bảng lớp

3NaCl

2 2Fe(OH)3   t o Fe2O3 + 3H2O

3 Fe2O3 + 3CO   t o 2Fe + 3CO2

4 Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 

* Bài tập 3:

a Phương trình:

Zn + CuSO4  ZnSO4 + Cu (1)

Vì CuSO4 dư nên Zn phản ứng hết ZnO + 2HCl  ZnCl2 + H2O

b mCu = 1,28g  nCu = 64

28 , 1

= 0,02 (mol)

Theo phương trình (1):

nZn = nCu = 0,02 (mol)

 mZn = 0,02 65 = 1,3 (gam)

mZnO = 2,11 - 1,3 = 0,81 (gam)

4 Củng cố (2 phút)

GV Nhận xét giờ ôn tập

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (4 phút)

Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho giờ sau:

- Về nhà học bài – Hoàn chỉnh BT trong VBT, SBT

- Ôn tập các kiến thức, các dạng BT đã học – chuẩn bị giờ sau ôn tập tiếp

GV Hướng dẫn HS làm BT 5/sgk/167

Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu (1)

1mol 1mol

Al2O3 + 6HCl  2AlCl3 + 3H2O (2)

1mol 6mol

- Chất rắn màu đỏ là Cu có số mol là:

3, 2 64

Cu

m n M

= 0,05 (mol)

- Số mol Fe tham gia PƯ (1) = nCu = 0,05 (mol)

%Fe =

0,05.56

.100%

4,8  58,33%

%Al2O3 = 100 – 58,33  41,67%

E Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Ngày soạn:

Ngày giảng: 9D1: 9D2: Tiết 58

Tiết 65 ÔN TẬP CUỐI NĂM (Phần II: Hoá hữu cơ)

A Mục tiêu:

1.Về kiến thức:

- Củng cố lại những kiến thức đã học về các chất hữu cơ.

- Hình thành mối liên hệ cơ bản giữa các chất

2 Về kĩ năng:

- Củng cố các kĩ năng giải bài tập, các kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế

3 Về tư duy

- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác

- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng

4.Về thái độ và tình cảm:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa

5.Định hướng phát triển năng lực:

*Năng lực chung: Năng lực giao tiếp; năng lực tự học; năng lực hợp tác

*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tính toán hóa học

B.Chuẩn bị của GV và HS:

GV: - Bảng phụ, phiếu học tập.

HS - Sgk, vở ghi, vở b/tập, bảng nhóm, bút dạ, nội dung kiến thức.

C Phương pháp

- Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân

- Phương pháp ôn tập

D Tiến trình giờ dạy-giáo dục:

1 Ổn định lớp (1 phút)

- Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ

- Trong thời gian ôn tập

3 Giảng bài mới:

GV Nêu yêu cầu của tiết ôn tập

HĐ1: Củng cố lại những kiến thức đã học về các chất hữu cơ, hình thành

mối liên hệ cơ bản giữa các chất.(10 phút)

- Mục tiêu: củng cố các kiến thức hữu cơ cơ bản

- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu

Trang 6

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Phương pháp dạy học: phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,

* HĐộng nhóm

GV Yêu cầu các nhóm HS thảo luận về

các nội dung sau:

- Công thức cấu tạo của metan, etilen,

axetilen, enzene, rượu etylic, axit axetic

- Đặc điểm cấu tạo của các hợp chất

trên

- Phản ứng đặc trưng của các hợp chất

trên

HS Các nhóm trả lời ra bảng nhóm

GV Đưa kết quả thảo luận của các

nhóm lên bảng – HS nhóm khác nhận

xét bổ sung kết quả và thống nhất ý

kiến

I Kiến thức cần nhớ.

1.Công thức cấu tạo.

Metan, etilen, axetilen, enzene, rượu etylic, axit axetic

2 Các PƯ quan trọng.

a PƯ cháy của các hiđrocacbon, rượu etylic

b PƯ thế của metan, enzene với clo, brom

c PƯ cộng của etilen và axetilen; PƯ trùng hợp của etilen

d PƯ của rượu etylic với axit axetic, với natri

e PƯ của axit axetic với kim loại, bazơ, oxit bazơ, muối

g PƯ thuỷ phân của chất béo

3 Các ứng dụng.

a ứng dụng của hiđrocacbon

b ứng dụng của chất béo

HĐ2: Củng cố các kĩ năng giải bài tập, các kĩ năng vận dụng kiến thức

vào thực tế.( 28 phút)

- Mục tiêu: rèn luyện kĩ năng giải bài tập cơ bản

- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Phương pháp dạy học: phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,

* HĐộng nhóm/cặp

GV Đưa bảng phụ nội dung BT:

II Bài tập.

* Bài tâp 1:

Trang 7

* Bài tâp 1: Trình bày phương pháp

hoá học để phân biệt:

a Các chất khí: CH4 , C2H4 , CO2

b Các chất lỏng: C2H5OH; C6H6;

CH3COOH

HS Trao đổi nhóm/cặp trả lời nội dung

BT

Đại diện trình bày kết quả - HS khác

nhận xét bổ sung hoàn chỉnh nội dung

BT

GV Đưa bảng phụ nội dung BT:

* Bài tập 2: Đốt cháy hoàn toàn m(gam)

một hiđro cacbon A rồi dẫn sản phẩm

lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc,

bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong

dư Sau thí nghiệm, thấy khối lượng

bình 1 tăng 5,4 gam Ở bình 2 có 30

gam kết tủa

a xác định c/thức p/tử của A, biết tỉ

khối của A so với hiđro bằng 21

b Tính m?

HS Khá lên bảng làm HS lớp làm BT

vào vở – nhận xét bài làm trên bảng

a Lần lượt dẫn các chất khí vào dung dịch nước vôi trong

- Nếu thấy dung dịch nước vôi trong vẩn đục là khí CO2:

Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 +

H2O Nếu không thấy hiện tượng gì là CH4;

C2H4 + Dẫn 2 khí còn lại vào dung dịch brom dung dịch nước brom mất màu

là C2H4

C2H4 + Br2  C2H4Br2

- Nếu dung dịch nước brom không mất màu thì khí dẫn vào là CH4

b Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấy mẫu thử

+ Lần lượt cho các chất tác dụng với

Na2CO3

Nếu thấy sủi bọt là CH3COOH

2CH3COOH + Na2CO3 

2CH3COONa + H2O + CO2 

+ Cho 2 chất còn lại có tác dụng với Na

- Nếu có sủi bọt là C2H5OH

- Nếu không thấy hiện tượng gì là

C6H6 2C2H5OH + 2Na  2C2H5ONa +

H2

* Bài tập 2:

Phương trình:

CxHy + (x + 4

y

)O2   t o xCO2+2

y

H2O (1)

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3  + H2O (2)

Dẫn sản phẩm cháy qua 1 bình đựng

H2SO4 đặc thì toàn bộ hơi nước bị hấp thụ, vậy khối lượng bình tăng 5,4 gam

là khối lượng nước tạo thành ở phản ứng đốt cháy A

2

H O

n = 185,4 = 0,3 mo1 (ở 1) + Ở bình 2 có 30 gam 

Trang 8

) ( 30

30

CaCO

n

(mol) Theo phương trình (2):

) ( 3 , 0

3

n COCaCO  mà n CO2ở (2) =

2

CO

n ở (1)

.

A A H

2 21  2 42( gam)

Gọi số mol CxHx đã đốt là a

Theo phương trình (1) :

3 , 0

n CO

H O

ax

2 6

, 0

3 , 0

12x + y = 42 12x + 2x = 42  x =3 y = 6 Vậy công thức phân tử của A là C3H6

b Vì ax = 0,3; x =3  a = 0,1

C H

m

  42 4, 2( gam)

4 Củng cố (2 phút)

GV Nhận xét giờ ôn tập

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (4 phút)

Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho giờ sau:

- Về nhà học bài – Hoàn chỉnh BT trong VBT, SBT

- Ôn tập các kiến thức, các dạng BT đã học – chuẩn bị kiểm tra HKII

GV Hướng dẫn HS làm BT 6/sgk/168

Đốt cháy hợp chất hữu cơ cho CO2 và H2O, hợp chất hữu cơ này chắc chắn có 2 nguyên tố C và H, có thể có nguyên tố O

mC =

6,6.12

44 = 1,8(g) mH =

2, 7.2

18 = 0,3(g)

mO = 4,5 – 1,8 – 0,3 = 2,4(g)  Hợp chất hữu cơ có nguyên tố O

Đặt công thức phân tử hợp chất hữu cơ là CxHyOz

60.1,8

4,5.12

x 

= 2;

0,3.60 4,5.1

y 

= 4;

2, 4.60 4,5.16

z 

= 2

 Công thức phân tử hợp chất hữu cơ là C2H4O2

E Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/02/2021, 03:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w