1. Trang chủ
  2. » Đề thi

GDCD 8 tuần 26 2019-2020

8 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 19,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho HS tìm hiểu Ðiều 20- khoản 1- Luật Bảo vệ , chãm sóc và Giáo dục trẻ em Việt nam – (Tý liệu tham khảo – SGK- 54) Kết luận : Để sử dụng có hiệu quả quyền tự do ngôn luận theo quy địn[r]

Trang 1

So¹n:

Giảng : Tiết 25

Bài 19 : QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Hiểu được nội dung , ý nghĩa của quyền tự do ngôn luận

2 Kỹ năng :

- Nâng cao ý thức tự do ngôn luận và ý thức tuân theo pháp luật của học sinh ; phân biệt được thế nào là tự do ngôn luận và lợi dụng tự do ngôn luận phục vụ mục đích xấu

* KNS: HS biết tìm kiếm và xử lí thông tin về những cách thực hiện quyền tự do ngôn luận theo quy định của pháp luật Biết phê phán đối với những biểu hiện đúng hoặc sai trong việc thực hiện quyền tự do ngôn luận và thể hiện sự tự tin trong việc thực hiện quyền tự do ngôn luận của mình.

3 Thái độ

- Biết sử dụng đúng quyền tự do ngôn luận của pháp luật ,phát huy quyền làm chủ của công dân

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có

liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức

đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiên và phân tích được những tình huống liên quan đến các hoạt động chính trị, xã hội ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú,

chủ động nêu ý kiến về cách giải quyết vấn đề xã hội có tính nóng bỏng, mang tính

thời sự hiện nay), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích

cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

* Tích hợp:

- GD đạo đức: Giáo dục khát vọng lý tưởng cao đẹp vì cộng đồng, sống có tình

yêu thương và trách nhiệm với mọi người xung quanh.=> giáo dục về các giá trị

TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG, ĐOÀN KẾT…

- GD bảo vệ môi trường: Cần xây dựng một môi trường sống xã hội tốt đẹp.

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên :

- SGK, SGV, TLTK, mẩu chuyện

- Hiến pháp năm 1992, luật báo chí

2 Học sinh:

- SGK, đọc trước bài ở nhà

Trang 2

III- Ph ơng pháp

1 Phơng pháp dạy học

- Thảo luận nhóm, lớp

- Phân tích xử lý tình huống, tranh luận

2 Kĩ thuật dạy học

- Kĩ thuật Động não

- trình bày một phút

IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC- Giáo dục

1.ổn định tổ chức : 1’

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

GV: Đặt cõu hỏi : So sỏnh điểm giống và khỏc nhau giữa quyền khiếu nại và tố cỏo ?

Trả lời :* Điểm giống nhau

-Là quyền của cụng dõn được quy định trong hiến phỏp

- Là cụng cụ bảo vệ quyền và lợi ớch hợp phỏp của cụng dõn

- Là phương tiện cụng dõn tham gia quản lý nhà nước và xó hội

* Điểm khỏc nhau:

- Khiếu nại :Là người trực tiếp bị hại

- Tố cỏo :Mọi cụng dõn cú quyền để ngăn chặn hành vi xõm phạm lợi ớch nhà nước , tổ chức , cơ quan và cụng dõn

3 Bài mới

*Hoạt động 1 (1’) Khởi động

- Mục đớch: Giới thiệu bài, tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho HS

- Phương phỏp, kĩ thuật: Thuyết trỡnh

Hiến phỏp 1992 quy định : “Cụng dõn cú quyền tự do ngụn luận , tự do bỏo

chớ, cú quyền được thụng tin , cú quyền hội họp, lập hội, biểu tỡnh theo quy định của phỏp luật ” Trong cỏc quyền ấy, quyền tự do ngụn luận là quyền thể hiện rừ quyền làm chủ của cụng dõn, thể hiện tớnh tớch cực của cụng dõn Nắm vững quyền

tự do ngụn luận sẽ sử dụng tốt cỏc quyền núi trờn Để hiểu bản chất và ý nghĩa của quyền tự do ngụn luận, chỳng ta học bài hụm nay: Bài 19 : Quyền tự do ngụn luận

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 2: Tỡm hiểu bài 12’

- Mục đớch: Cung cấp cho học sinh một số

biểu hiện về quyền tý do ngụn luận

- Phương phỏp: đàm thoại, thuyết trỡnh,

thảo luận nhúm

- Kĩ thuật: động nóo, trỡnh bày một phỳt

Tổ chức cho học sinh thảo luận theo đơn

vị bàn ( GV treo bảng phụ )

Những việc làm nào dưới dõy thể hiện

quyền tự do ngụn luận của cụng dõn ?Vỡ

I- ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 3

sao ?

a- HS thảo luận bàn biện pháp giữ gìn vệ

sinh trường , lớp

b- Tổ dân phố họp bàn về công tác trật tự

an ninh của phường mình

c- Gửi đơn kiện lên toà án đòi quyền thừa

kế

d- Góp ý vào dự thảo luật và Hiến pháp

- HS trao đổi, trả lời cá nhân

Phương án a, b, d là thể hiện quyền tự

do ngôn luận của công dân

Vì sao việc làm c : gửi đơn kiện ra toà án

đòi quyền thừa kế lại không phải là việc

làm thể hiện quyền tự do ngôn luận ?

Kết luận : Phương án c không phải là

quyền tự do ngôn luận mà là quyền khiếu

nại Vì ở đây là đòi hỏi quyền và lợi ích

cho bản thân chứ không phải là đóng góp

ý kiến bàn bạc

Qua phần thảo luận trên em hiểu ngôn

luận có nghĩa là gì ?

Vậy tự do ngôn luận có nghĩa là như thế

nào ?

Bố mẹ em thường tham gia các vấn đề

sau , vấn đề nào thể hiện tự do ngôn

luận ?

- Bàn bạc về vấn đề xây dựng kinh tế địa

phương

- Góp ý xây dựng văn kiện Đại hội Đảng

lần thứ XII

- Bàn bạc vấn đề phòng chống TNXH

- Thực hiện KHHGĐ

Bản thân em đã thể hiện tốt quyền tự do

ngôn luận của mình chưa ? Nêu một vài

ví dụ ?

HS bày tỏ quan điểm của mình và lấy

thêm các ví dụ thực tế học sinh thể hiện

quyền tự do ngôn luận của mình

- Ngôn luận: Dùng lời nói (ngôn) để diễn đạt công khai ý kiến, suy nghĩ của mình nhằm bàn bạc một vấn đề (luận)

- Tự do ngôn luận: Tự do phát biểu ý kíên bàn bạc công việc chung

Trang 4

- Tham gia ý kiến xây dựng tập thể lớp

TTXS

- Thảo luận nội quy lớp , trường

- Góp ý kiến về các hoạt động của Đoàn ,

Đội…

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học

12’

- Mục đích: HS biết khái quát thành nội

dung bài học

- Phương pháp: vấn đáp, trực quan, giải

quyết vấn đề, thảo luận nhóm, chơi trò

chơi

- Kĩ thuật: động não, trình bày một phút,

hỏi và trả lời

Em hiểu thế nào là tự do ngôn luận?

Chốt lại rút ra bài học 1

Yêu cầu HS đọc bài học 1 (SGK)

Công dân sử dụng quyền tự do ngôn

luận như thế nào ? Vì sao ?

Cho HS tìm hiểu Điều 69 – Hiến pháp

1992 và Ðiêud 2 - Luật báo chí ( Tư liệu

tham khảo – SGK – 54)

Nhấn mạnh :Công dân có quyền tự do

ngôn luận nhưng trong khuôn khổ pháp

luật , không lợi dụng tự do để phát biểu

lung tung , vu khống ,vu cáo người khác

hoặc xuyên tạc sự thật , phá hoại , chống

lại lợi ích nhà nước , nhân dân

Yêu cầu HS lấy ví dụ về việc làm vi phạm

quyền tự do ngôn luận

- Xuyên tạc công cuộc đổi mới của đất

II NỘI DUNG BÀI HỌC ( 16’)

1- Quyền tự do ngôn luận

- Là quyền của công dân tham gia bàn bạc , thảo luận , đóng góp ý kiến vào những vấn đề chung của đất nước, XH

2- Công dân sử dụng quyền tự do

ngôn luận

- Công dân có quyền tự do ngôn luận , tự do báo chí ,có quyền được thông tin theo quy định của pháp luật

- Công dân sử dụng quyền tự do

ngôn luận trong các cuộc họp ở cơ sở , trên các phương tiện thông tin đại chúng , kiến nghị với đại biểu quốc hội , hội đồng nhân dân trong dịp tiếp xúc cử tri …

Trang 5

nước qua một số tờ báo

- Viết thư nặc danh vu cáo , nói xấu cán

bộ vì lợi ắch cá nhân

Sử dụng quyền tự do ngôn luận đúng

pháp luật có ý nghĩa như thế nào ?

Chốt lại, rút ra nội dung bài học 2

Yêu cầu 1 HS đọc

Chuyển ý cho học sinh phân biệt thế nào

là tự do ngôn luận đúng pháp luật và tự do

ngôn luận sai pháp luật

Em hãy cho biết thế nào là tự do ngôn

luận đúng pháp luật ?

Em hiểu thế nào là tự do ngôn luận trái

pháp luật ?

Nhận xét, chốt lại ( Ghi bảng )

Nhấn mạnh : Thông qua quyền tự do

ngôn luận để phát huy dân chủ , thực hiện

quyền làm chủ của công dân , phê bình

đóng góp ý kiến xây dựng tổ chức , cơ

quan ,xây dựng đường lối chiến lược xây

dựng và phát triển đất nước

Kết hợp đưa ra một vài tình huống tự do

ngôn luận trái pháp luật để học sinh nhận

- Sử dụng quyền tự do ngôn luận đúng pháp luật để phát huy tắnh tắch cực và quyền làm chủ của công dân , góp phần xây dựng Nhà nước và quản lý xã hội

./ Tự do ngôn luận đúng pháp luật

- Các cuộc họp của cơ sở bàn về KT,CT, ANQP , VH của địa phương

- Phản ánh trên đài, ti vi , báo chắ vấn

đề tiết kiệm điện nước

- Chất vấn đại biểu quốc hội về vấn

đề đất đai, y tế, giáo dục

- Góp ý vào dự thảo văn kiện Đại hội Đảng

- Bàn bạc vấn đề xây dựng làng văn hoá

- Kiên cố hoá kênh mương , đường giao thông của thôn , xãẦ

./ Tự do ngôn luận trái pháp luật

- Phát biểu lung tung không có cơ sở

về sai phạm của cán bộ địa phương

- Đưa tin sai sự thật như: ỘNhân quyền Việt Nam Ợ

- Viết đơn, thư nặc danh để vu khống , nói xấu cán bộ vì lợi ắch cá nhân

- Xuyên tạc công cuộc đổi mới

- Tung tin sai sự thật, nói xấu bạn bè

Trang 6

biết, liên hệ bản thân.

HS nhận biết đưa ra VD:

- Phát biểu lung tung trong buổi sinh hoạt

lớp

- Nói xấu bạn bè trong lớp

- Nói xấu thầy cô giáo…

HS thảo luận, cử thư kí ghi chép đại diện

trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

VD :

- Thư bạn đọc

- ý kiến nhân dân

- Diễn đàn nhân dân

- Trả lời bạn nghe đài

- Hộp thư truyền hình

- Đường dây nóng

- Hòm thư góp ý

- ý kiến người xây dựng

- ý kiến bạn đọc

- Chuyên mục người tốt ,việc tốt

- Bạn đọc viết…

HS trả lời rút ra bài học 3

Trách nhiệm của nhà nước và công dân

trong việc thực hiện quyền tự do ngôn

luận là gì ?

Chốt lại rút ra bài học 3, Yêu cầu 1 HS

đọc – ghi bảng

Kết luận : Mỗi công dân đều có quyền tự

do ngôn luận , song chúng ta cần sử dụng

quyền tự do ngôn luận cho đúng pháp luật

thể hiện đúng quyền bàn bạc, đóng góp ý

kiến về các vấn đề của đất nước , xã hội

Có nhiều cách để chúng ta thực hiện

quyền này của mình , nhà nước tạo mọi

điều kiện để phát huy tối đa …

Tổ chức cho học sinh liên hệ bản thân

Công dân, học sinh có trách nhiệm như

thế nào trong việc thực hiện quyền tự do

ngôn luận?

Nhận xét, kết luận , ghi bảng

Yêu cầu HS ghi vở

3 Trách nhiệm của Nhà nước:

- Nhà nước tạo mọi điều kiệnthuận lợi để công dân thực hiện quyền tự

do ngôn luận, tự do báo chí và để báo chí phát huy đúng vai trò của mình

4 Trách nhiệm của công dân, học sinh

- Bày tỏ ý kiến cá nhân

- Trình bày nguyện vọng

- Nhờ giải đáp thắc mắc

- Yêu cầu bảo vệ lợi ích vật chất ,

Trang 7

Cho HS tìm hiểu Ðiều 20- khoản 1- Luật

Bảo vệ , chãm sóc và Giáo dục trẻ em Việt

nam – (Tý liệu tham khảo – SGK- 54)

Kết luận : Để sử dụng có hiệu quả quyền

tự do ngôn luận theo quy định của pháp

luật , phat huy quyền làm chủ của nhân

dân , công dân nói chung và hs nói riêng ,

càn phải ra sức học tập nâng cao kiến thức

văn hoá xã hội, tìm hiểu và nắm vững

pháp luật, nắm vững đường lối chính sách

của Đảng và Nhà nước để có thể đóng góp

các ý kiến có giá trị và thamgia vào hoạt

động quản lý nhà nước và quản lý xã hội

Hoạt động 4: Thực hành hướng dẫn luyện

tập những nội dung kiến thức đã học

- Mục đích: Giúp học sinh củng cố lại

kiến thức của toàn bài

HS biết thực hành vận dụng xử lí tình

huống rèn luyện cách ứng xử có văn hóa.

- Phương pháp: thảo luận nhóm, nêu và

giải quyết vấn đề, thuyết trình

- Kĩ thuật: động não, trình bày một phút.

Cho HS đọc yêu cầu bài tập

Chỉ định 1 HS lên bảng làm

Nhận xét, bổ sung

tinh thần

- Không nghe đọc những tin tức trái pháp luật

- Tiếp nhận thông tin báo , đài , tham gia góp ý kiến

- Tìm hiểu hiến pháp và pháp luật

- Học tập nâng cao ý thức văn hoá…

III BÀI TẬP (5’) 1-Bài tập 1 ( SGK -54 )

- Trong các tình huống đó , những tình huống b,d thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân

3 Củng cố, luyện tập (2’)

GV: Bài học gồm những nội dung cơ bản nào ?

HS : Đọc lại nội dung 3 bài học ( SGK – 53 )

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức

GV đưa ra chủ đề : “Viết về gương người tốt , việc tốt”

Mỗi người viết một câu và cuối cùng là gương về một người tốt việc tốt

HS : Thực hiện theo nhóm, sau đó tự đọc kết quả của nhóm mình

GV bổ sung , nhận xét , đánh giá

GV : Kết luận toàn bài : Pháp luật ở nước ta là pháp luật của dân, do dân và vì

dân, luôn luôn bảo vệ và tạo điều kiện cho mỗi cá nhân có tự do nói chung và tự

do ngôn luận nói riêng Là công dân tương lai của một đất nước trong thời kì đổi mới, các em cần nâng cao trình độ văn hóa trong đó có cả văn hóa pháp luật, để góp phần xây dựng đất nước ngày càng giầu đẹp.

4- Hướng dẫn về nhà (3’)

- Học thuộc bài

Trang 8

- Làm các bài tập còn lại

- Sưu tầm các gương người tốt, việc tốt

- Xem trươc bài 20 : Hiến pháp nýớc cộng hòa XHCN Việt nam

V Rót kinh nghiÖm

Ngày đăng: 03/02/2021, 03:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w