thấp, tỉ lệ thất nghiệp cao HS: Nét đặc sắc của nền văn hoá Sông Hồng, tránh lũ mở rộng diện tích, phân bố dân đều khắp đồng bằng, nông nghiệp thâm canh tăng vụ, CN, DV phát triển gi[r]
Trang 1Ngày soạn: 31/10/2019 Tiết 23 Ngày giảng: 4/11/2019
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Sau bài học HS cần nắm được các đặc điểm cơ bản về vùng đồng bằng Sông
Hồng Giải thích 1 số đặc điểm cơ bản như đông dân, nông nghiệp thâm canh, cơ
sở hạ tầng kinh tế xã hội phát triển
2 Kĩ năng:
- Đọc lược đồ kết hợp kênh chữ để giải thích được 1 số ưu thế , một số nhược điểm của vùng đông dân và 1 số giải pháp để phát triển bền vững
- Giáo dục kĩ năng tư duy, tự nhận thức, làm chủ bản than, giao tiếp, giải quyết vấn
đề
3 Thái độ: Làm việc tích cực và nghiêm túc.
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo….
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ …
II Phương tiện dạy học:
- Lược đồ tự nhiên vùng đồng bằng sông Hồng
- Máy tính bỏ túi
III Phương pháp, kĩ thuật: - Khai thác kiến thức từ bản đồ , bảng số liệu, lược
đồ
- Động não, suy nghĩ, hoạt động nhóm.
- Trực quan, giảng giải tích cực
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ, trình bày 1’
IV Tiến trình bài giảng -GD:
1 ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra: 4’ Chứng minh ngành luyện kim đen sử dụng nhuồn nguyên liệu
tại chỗ?
3 Bài mới:
HĐ: (7’)
Mục tiêu: Nắm được khái
quát về vị trí và ý nghĩa vị
trí địa lí về mặt TN và
KTXH
Phương pháp: Đọc và
phân tích lược đồ
Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao
nhiệm vụ, trình bày 1’
Hình thức: Cá nhân
HS: - Thành phố Hà Nội,
Hải Phòng và 9 tỉnh
HS: XĐ vị trí của vùng trên
bản đồ
- XĐ 2 huyện đảo
HS: Thuận lợi giao lưu với
các vùng kinh tế khác trong
và ngoài nước (cảng Hải Phòng)
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
- Gồm 11 tỉnh, thành phố có vị trí địa lí thuận lợi giao lưu với các vùng trong và ngoài nước
Trang 2? Dựa vào SGK cho biết
vùng ĐBSH gồm những
tỉnh
TP nào
? Qsát H20.1và bản đồ
XĐ ranh giới giữa ĐBSH
với TD và MNBB, BTB
-Vị trí đảo Cát Bà, B L Vĩ
? Vị trí địa lí của vùng có
ý nghĩa ntn về kinh tế và
quốc phòng
HĐ2(nhóm) 13’
Mục tiêu: Phân tích các
điều kiện tự nhiên ảnh
hưởng đến sự ptkt của
vùng
Phương pháp: Phân tích
lược đồ, hoạt đông nhóm
Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia
nhóm, giao nhiệm vụ,
trình bày 1’
Hình thức; Cá nhân,
nhóm
Nhóm1: Dựa vào H20.1
nêu ý nghĩa của sông
Hồng đối với sự phát triển
nông nghiệp và phân bố
dân cư
Nhóm2: Dựa vào H20.1
kể tên và nêu sự phân bố
các loại đất ở ĐB sông
Hồng?
Nhóm3: XĐ các nguồn tài
nguyên của vùng?
Nhóm4: ĐKTN có thuận
lợi và khó khăn gì đối với
phát triển kinh tế của
vùng?
HS: thảo luận 5’
HS1: S Hồng bồi đắp phù sa
mở rộng diện tích cung cấp nước tưới, Hệ thống đê bảo
vệ vững chắc tài sảnvà tính mạng của nhân dân, là vùng đông dân, CN, đô thị sôi động
HS2: Đất phù sa diện tích
lớn, đất mặn ở ven biển, đất feralit ở trung du
HS3: Khoáng sản: sét, đá
vôi mỏ khí ở Tiền Hải(TBình)
HS4: Phát triển ngành nông
nghiệp thâm canh, CN và
XD, khai thác và nuôi trồng chế biến thuỷ sản
- Dt đất lầy thụt, mặn, phèn cần được cải tạo Đại bộ phận đất canh tác ngoài đê đang bị bác màu
HS: Mật dộ dân số của
ĐBSH gấp + 4,9 lần cả nước + 14,6 lần Tây Nguyên + 10,3 lần TD và MNBB
HS:
-Thuận lợi: nguồn LĐ, thị trường người dân có trình độ thâm canh lúa nước giỏi nghề thủ công, tỉ lệ qua đào tạo tương đối cao, đội ngũ trí thức và kĩ thuật đông đảo
- khó khăn: Bình quân đất nông nghiệp thấp nhất trong
cả nước,
HS: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên
II Điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên.
a Điều kiện tự nhiên.
- Sông Hồng bồi đắp phù sa cung cấp nước tưới mở rộng diện tích
- Khí hậu nhiệt đới ẩm
có mùa đông
lạnh->thâm canh tăng vụ, phát triển vụ đông thành vụ sản xuất chính
b Tài nguyên.
- Đất phù sa, feralit
- Khoáng sản: đá vôi, sét cao lanh, mỏ khí, than nâu
- Biển
- Du lịch
III Đặc điểm dân cư
xã hội.
- Là vùng dân cư đông đúc
- Mật độ dân số cao nhất
- Chỉ số HDI cao hơn mức TB của
cả nước
Trang 3HĐ3: (7’)
Mục tiêu: Nắm được các
đặc điểm dân cư của vùng
và ảnh hưởng dân cư đến
sự ptkt
Phương pháp: Phân tích
bảng số liệu
Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao
nhiệm vụ, trình bày 1’
Hình thức: cá nhân
? Dựa vào H20.2 cho biết
ĐBSH có mật độ dân số
cao gấp bao nhiêu lần mức
TB của cả nước, TD và
MNBB, Tây Nguyên
? T/sao tỉ lệ gia tăng tự
nhiên giảm nhưng mật độ
dân số vẫn cao
? Mật độ dân số cao ở
ĐBSH có những thuận lợi
và khó khăn gì cho sự
phát triển kinh tế xã hội
GV: Tỉ lệ thất nghiệp ở
thành thị và thiếu việc làm
ở nông thôn cao hơn mức
TB của cả nước, nhu cầu
lớn về việc làm, y tế, giáo
dục ngày càng cao, môi
trường…
? Dựa vào B 20.1 nhận xét
tình hình dân cư xã hội
của vùng ĐBSH
? Cho biết tầm quan trọng
của hệ thống đê điều ở
ĐBSH
thấp, tỉ lệ thất nghiệp cao
HS: Nét đặc sắc của nền văn
hoá Sông Hồng, tránh lũ mở rộng diện tích, phân bố dân đều khắp đồng bằng, nông nghiệp thâm canh tăng vụ,
CN, DV phát triển giữ gìn di tích, giá trị văn hoá
4.Củng cố:3’
a/ Điều kiện tự nhiên của vùng ĐBSH có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kTXH ?
b/Tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở đồng bằng sông Hồng?
5 HDVN: BT3 2’
Trang 4- Bình quân đất nông nghiệp (ha/ng) = Đất nông nghiệp : Số dân
- Vẽ biểu đồ
- Nhận xét: Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp nhất cả nước, thấp hơn mức TB của cả nước 2,4 lần
V Rút KN :