1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Sinh học

Chủ đề 2. Ba bài toán cơ bản về phân số

16 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 539,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục tiêu: Thông qua việc kiểm tra việc tiếp thu kiến thức của học sinh trong bài học trước giáo viên dẫn dắt vào tiết học mới.. - Thời gian: 5 phút?[r]

Trang 1

Ngày soạn: 13/05/2020

CHỦ ĐỀ : BA BÀI TOÁN CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học

- Biết tìm giá trị phân số của một số cho trước

- Biết và hiểu quy tắc tìm một số khi biết giá trị một phân số của số đó

- Biết cách tìm tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích

Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học: Gồm các bài

Tiết 83: Tìm giá trị phân số của một số cho trước

Tiết 84: Luyện tập

Tiết 85: Tìm một số biết giá trị phân số của số đó.

Tiết 86: Luyện tập

Tiết 87: Tìm tỉ số của hai số

Tiết 88: Luyện tập

Bước 3: Xác định mục tiêu bài học

1.Kiến thức:

- Nhận biết và hiểu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước

- Nhận biết và hiểu quy tắc tìm một số khi biết giá trị một phân số của số đó

- Nêu được ý nghĩa và biết cách tìm tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích

2 Kĩ năng:

- Vận dụng quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước

- Vận dụng quy tắc đó để tìm một số khi biết giá trị 1 phân số của số đó

- Tìm tỉ số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích

3 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và hợp lôgic

- Rèn các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa

4 Thái độ:

Thích học tập bộ môn, có ý thức vận dụng kiến thức Toán học vào thực tế cuộc sống, trung thực

5 Phát triển năng lực: Định hướng phát triển năng lực:

- NL giải quyết vấn đề: Xây dựng các quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước, tìm một số khi biết giá trị phân số của số đó

- NL tính toán: cộng, trừ, nhân, chia phân số

- NL hợp tác, giao tiếp: trong hoạt động nhóm

- Năng lực tư duy: Đề xuất các bài toán có liên quan tới tỉ lệ xích, ứng dựng vào thực tế

Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vd và vận dụng cao

Học sinh phát biểu được

quy tắc tìm giá trị phân số

của một số cho trước

Câu 1.1.1

Câu 1.1.2

Biết dùng quy tắc để tìm giá trị phân số của một số cho trước

Câu 1.2.1 Câu 1.2.2 Câu 1.2.3

Tìm được giá trị phân số của một số cho trước

Câu 1.3.1 Câu 1.3.2 Học sinh áp dụng được để làm bài tập với sự kết hợp với các kiến thức trước đó một cách khoa học, linh hoạt Câu 1.4.1

Câu 1.4.2

Trang 2

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vd và vận dụng cao

Học sinh phát biểu được

quy tắc

tìm một số khi biết giá trị

phân số của số đó

Câu 2.1.1

Câu 2.1.2

Biết dùng quy tắc để tìm một số khi biết giá trị phân

số của số đó

Câu 2.2.1 Câu 2.2.2 Câu 2.2.3

Tìm được một số khi biết giá trị phân số của số đó

Câu 2.3.1 Câu 2.3.2 Câu 2.3.3 Câu 2.3.4 Tìm được mối liên hệ giữa hai bài toán tìm giá trị phân

số của một số cho trước, tìm một số khi biết giá trị phân số của số đó

Câu 2.4.1 Câu 2.4.2 Học sinh phát biểu được

quy tắc tỉ số của hai số

Câu 3.1.1

Câu 3.1.2

Biết dùng quy tắc để tìm tỉ

số của hai số

Câu 3.2.1 Câu 3.2.2 Câu 3.2.3

- Tìm được tỉ số phần trăm của hai số

- Tìm được tỉ lệ xích của bản đồ

Câu 3.3.1 Câu 3.3.2 Câu 3.3.3 Câu 3.3.4

Áp dụng từ tỉ số của hai số

để tìm hai số

Câu 3.4.1 Bước 5: Biên soạn hệ thống câu hỏi, bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô

tả

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vd và vd cao Câu 1.1.1: Tìm hiểu qua

thông tin SGK và cho biết

quy tắc tìm giá trị phân số

của một số cho trước

Câu 1.1.2: Tìm hiểu ví dụ

(SGK – 50), sau đó áp dụng

làm ?1

?1

Câu 1.2.1: ?2 (Sgk – 51)

Câu 1.2.2: Bài 124/SGK –

53 - Sử dụng máy tính bỏ túi

Câu 1.3.1: Bài 121/SGK – 52

,2 = 40,8 (km)

Câu 1.3.2: Bài 122/SGK – 53

Câu 2.1.1: Tìm hiểu qua

thông tin SGK và cho biết

quy tắc tìm một số khi biết

giá trị phân số của số đó

Câu 2.1.2: Xét ví dụ

(SGK-53)

Câu 2.2.1: ?1 (SGK-54) Câu 2.2.2: ?2 SGK trang 54 Câu 2.2.3: Điền vào chỗ …

cho đúng

a) Muốn tìm của số a cho trước (x, y N; y 0) ta tính

… b) Muốn tìm … ta lấy số đó

Câu 2.3.1: Bài 132 (SGK –

55)

Câu 2.3.2: Bài 133 (SGK –

55)

Câu 2.3.3: Bài 135/SGK – 56 Câu 2.3.4: Bài 134/SGK – 55

– Sử dụng máy tính bỏ túi

Câu 2.4.1: Biết rằng 15,51 2

Trang 3

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vd và vd cao

nhân với phân số

c) Muốn tìm một số biết của nó bằng a, ta tính

d) Muốn tìm ta lấy c:

= 31,02 31,02 : 3 = 10,34

a Tìm của 15,51

b Tìm của 10,34

c Tìm một số biết của

số đó bằng 15,51

d Tìm một số biết của

số đó bằng 10,34

Câu 3.1.1: Tìm hiểu qua

thông tin SGK và cho biết

quy tắc tìm tỉ số của hai số,

tỉ số phần tr ăm, tỉ lệ xích

Câu 3.1.2: Trong các cách

viết sau, cách viết nào là

phân số, Cách viết nào là tỉ

số?

−3

5 ; 2,753

4

; 4

9; 0 − 3 2 7

Câu 3.2.1: VD: AB = 20cm Câu 3.2.2: ?1 SGK trang 57 Câu 3.2.3: ?2 SGK trang 57

Câu 3.3.1: Bài 138/SGK – 58 Câu 3.3.2: Bài 142 (SGK-59) Câu 3.3.4: Bài 146 (SGK-59)

Bước 6: thiết kế tiến trình dạy học chủ đề

Ngày giảng: / /

Tiết 83

Nội dung 1: Tìm giá trị phân số của một số cho trước Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: Kiểm tra HS kiến thức của bài trước, lấy điểm kiểm tra thường xuyên

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp dạy học: Vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ

GV: Hoàn thành sơ đồ sau để thực hiện phép nhân

20

4 :5

:5

.4

20

Trang 4

Từ cách làm trên, hãy điền các từ thích hợp vào chỗ trống:

Khi nhân một số tự nhiên với một phân số ta có thể:

- Nhân số này với …… rồi lấy kết quả ……

Hoặc:

- Chia số này cho… rồi lấy kết quả ………

HS:

- Nhân số này với tử số rồi lấy kết quả chia cho mẫu số Hoặc:

- Chia số này cho mẫu số rồi lấy kết quả nhân với tử

Hoạt động 2: Hình thành quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước

- Mục tiêu: Học sinh biết tìm giá trị phân số của một số cho trước

- Thời gian: 30 phút

- Phương pháp dạy học: vấn đáp gợi mở, trình bày, luyện tập

- Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề

Hoạt động 2.1 Ví dụ (10 phút)

GV: Treo đề bài ghi bảng phụ yêu cầu

HS đọc

Hỏi: Đề bài cho biết gì? Và yêu cầu điều

gì?

Hỏi: Muốn tìm số HS thích đá bóng ta

làm như thế nào?

GV: Ta có thể làm một trong hai cách

thực hiện ở sơ đồ đó hoàn thành trên

GV: Tương tự, em hãy tính 60% số HS

thích chơi đá cầu? (gợi ý: Viết 60% dưới

dạng phân số để dễ tính)

GV: Từ cách giải trên hãy làm ?1.

HS: Lên bảng trình bày.

Hoạt động 2.2 Quy tắc (20 phút)

1 Ví dụ : Giải:

Số HS thích đá bóng là:

45 = 30 (HS)

Số HS thích đá cầu là:

45 60% = 45 = 27 (HS)

?1

Số HS thích bóng bàn là:

45 = 10 (HS)

Số HS thích bóng chuyền là:

45 = 12 (HS)

2 Quy tắc:

16 4

4 :5

80

.4

20

Trang 5

GV: Giới thiệu cách làm trên chính là

tìm giá trị phân số của một số cho trước

Hỏi: Muốn tìm giá trị phân số của một

số cho trước ta làm như thế nào?

GV: Một cách tổng quát, muốn tìm

của số b cho trước ta làm như thế nào?

GV: Cho HS đọc quy tắc.

- Lưu ý: m, n N, n ≠ 0

Giải thích công thức của b chính là

b

GV: Cho HS làm ?2

a) Quy tắc:(SGK)

b) Làm ?2:

a/ 34của 76 cm là :

cm b/ 62,5% của 96 tấn là:

= 60 (tấn) c/ 0,25 của 1 giờ là:

Hoạt động 3: Củng cố:

- Mục tiêu: Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài

- Thời gian: 7 phút

- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: chia nhóm, hỏi và trả lời

- Nhắc lại quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước

- Làm bài 115/SGK – 51

a 23của 8,7 là: 8,7.23=8710 23=295 11=295

b 27của −116 là: −116 2

7= −1121

c 2 13của 5,1 là: 5,1.2 13=5110 73=1710 71=11910

=11,9

Trang 6

d 2 7

11của 6 3

5 là:

6 35.2 711=335 .2911=875 =17 25

Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà:

- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau

- Thời gian: 3 phút

- Phương pháp: thuyết trình

- Kĩ thuật dạy học: giao công việc

* Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau:

*) Hướng dẫn hs học ở nhà:

- Học thuộc quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước

- Làm bài tập 117 – 125/SGK – 51,52,53

*) Hướng dẫn hs chuẩn bị cho bài sau:

- Xem trước các bài tập phần luyện, tiết sau luyện tập

- Mang máy tính bỏ túi tiết sau thực hành

Rút kinh nghiệm

………

Nội dung 2: Luyện tập Hoạt động 1 Khởi động

- Mục tiêu: Thông qua việc kiểm tra việc tiếp thu kiến thức của học sinh trong bài học trước giáo viên dẫn dắt vào tiết học mới

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời

HS1: Phát biểu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước Làm bài 117/SGK-51 HS2: Làm bài 118/SGK-52

Hoạt động 2: Luyện tập

- Thời gian: 35 phút

- Mục tiêu: Học sinh được củng cố kiến thức về tìm giá trị phân số của một số cho trước

- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, “động não”, giao nhiệm vụ,kỹ thuật KWL - KWLH; Kỹ thuật chia sẻ nhóm đôi

Trang 7

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 2.1: Luyện tập

Bài 121 Sgk/52

GV: yêu cầu Hs đọc và tóm tắt đề bài

HS: đọc và tóm tắt đề bài

? Muốn biết xe lửa còn cách HP bao

nhiêu km, ta làm thế nào?

-HS: nêu cách tính

GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày

-HS: lên bảng trình bày

- Gv cùng hs nhận xét, chốt kiến thức

vận dụng

- HS chữa bài chuẩn vào vở

Bài 122/ sgk/53

- Yêu cầu Hs đọc và tóm tắt bài toán

HS: đọc và tóm tắt đề bài

? Để tìm khối lượng hành em làm như

thế nào?

-HS: Tìm 5% của 2 kg

? Đây là bài toán gì?

HS: Tìm giá trị phân số của 1 số cho

trước

? Hãy xác định phân số và số cho trước

HS: Phân số: 5%=5/100

Số cho trước: 2

Tương tự: Gọi 2 Hs tính khối lượng

đường và muối

-2 Hs lên bảng thực hiện

Bài 123 (SGK – 53)

Gọi một hs đọc và phân tích đề

- HS đọc tóm tắt đề bài

? Giá tiền mặt hàng của cửa hàng sau

khi đã giảm giá tính như thế nào?

- Lấy giá cũ trừ đi 10% của giá cũ

GV cho từng HS đứng tại chỗ nêu cách

tính và kết quả

HS suy nghĩ và trình bày cách tính, kết

quả

? Vậy mặt hàng nào đã tính giá đúng?

Bài 121 (Sgk/52)

Quãng đường xe lửa đã đi được là:

102 35=102.35 =61,2 (km)

Xe lửa còn cách Hải Phòng:

102 – 61,2 = 40,8 (km)

Bài 122 (Sgk/53)

Lượng hành cần thiết để muối 2 kg cải là:

2 5% = = 0,1 (kg) Lượng đường cần thiết để muối 2 kg cải là

2 11000= 21000=0,002 (kg) Lượng muối cần thiết để muối 2 kg cải là :

2 340= 640=0,15 (kg) Đ/số: 0,1kg; 0,002kg; 0,15kg

Bài 123 (Sgk/53)

A: 35000–35000.10%

=35000–3500 =31500(đ) B: 120000 – 120000.10%

= 120000 – 120000 = 108000 (đ) C: 67000 – 67000.10%

= 67000 – 6700 = 60300 (đ) D: 450000 – 450000.10%

450000 – 45000 = 405000 (đ) E: 240000 – 240000.10%

= 240000 – 24000 = 216000 (đ) Các mặt hàng B; C; E đã tính giá đúng

Trang 8

Hoạt động 3: Củng cố:

- Mục đích: Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài, vận dụng kiến thức vào bài tập

- Thời gian: 3 phút

Hình thức tổ chức: dạy học tình huống

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học: dạy học phân hóa

? Nêu các dạng bài tập đã luyện

? Nhắc lại quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước

Hoạt động 4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau:

- Mục đích: Hướng dẫn về nhà

- Thời gian: 2 phút

- Phương pháp: Thuyết trình

*) Hướng dẫn hs học ở nhà:

- Về xem kĩ lại cách tính giá trị phân số của một số cho trước, cách sử dụng máy tính để kiểm tra kết quả

- BTVN: SGK-53; 120 125(SBT– 34,35)

*) Hướng dẫn hs chuẩn bị cho bài sau:

- Đọc trước bài : “Tìm một số biết giá trị phân số của số đó”

Nội dung 3: Tìm một số biết giá trị phân số của số đó Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: Kiểm tra HS kiến thức của bài trước, lấy điểm kiểm tra thường xuyên

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp dạy học: Vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ

- HS1: Hùng có 21 viên bi Tính số bi của Hùng?

Bài tập trên ta đã sử dụng quy tắc nào để tính? Hãy phát biểu quy tắc đó

Hoạt động 2: Hình thành quy tắc tìm một số biết giá trị phân số của số đó

- Mục tiêu: Học sinh biết tìm một số biết giá trị phân số của số đó

- Thời gian: 30 phút

- Phương pháp dạy học: vấn đáp gợi mở, trình bày, luyện tập

- Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề

* Hoạt động 2.1: Tìm tòi phát hiện kiến

thức mới

- HS đọc đề

- GV hướng dẫn HS giải

? Nếu gọi số HS của lớp 6A là x, ta phải

tìm x sao cho của x bằng 27 Theo bài

trước ta có phép tính gì?

? Hãy tìm x?

1 Ví dụ

Bài toán: (SGK) lớp 6A = 27 bạn

Lớp 6A có bao nhiêu học sinh

Giải

Gọi x là số học sinh lớp 6A ( x > 27) Theo đề bài ta có: x = 27 (học sinh)

x = 27 : = 27 = = 45

Hoạt động 2.1: Luyện tập

Bài 121 Sgk/52

GV: yêu cầu Hs đọc và tóm tắt đề bài

HS: đọc và tóm tắt đề bài

? Muốn biết xe lửa còn cách HP bao

nhiêu km, ta làm thế nào?

-HS: nêu cách tính

GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày

-HS: lên bảng trình bày

- Gv cùng hs nhận xét, chốt kiến thức

vận dụng

- HS chữa bài chuẩn vào vở

Bài 122/ sgk/53

- Yêu cầu Hs đọc và tóm tắt bài toán

HS: đọc và tóm tắt đề bài

? Để tìm khối lượng hành em làm như

thế nào?

-HS: Tìm 5% của 2 kg

? Đây là bài toán gì?

HS: Tìm giá trị phân số của 1 số cho

trước

? Hãy xác định phân số và số cho trước

HS: Phân số: 5%=5/100

Số cho trước: 2

Tương tự: Gọi 2 Hs tính khối lượng

đường và muối

-2 Hs lên bảng thực hiện

Bài 123 (SGK – 53)

Gọi một hs đọc và phân tích đề

- HS đọc tóm tắt đề bài

? Giá tiền mặt hàng của cửa hàng sau

khi đã giảm giá tính như thế nào?

- Lấy giá cũ trừ đi 10% của giá cũ

GV cho từng HS đứng tại chỗ nêu cách

tính và kết quả

HS suy nghĩ và trình bày cách tính, kết

quả

? Vậy mặt hàng nào đã tính giá đúng?

Bài 121 (Sgk/52)

Quãng đường xe lửa đã đi được là:

102 35=102.35 =61,2 (km)

Xe lửa còn cách Hải Phòng:

102 – 61,2 = 40,8 (km)

Bài 122 (Sgk/53)

Lượng hành cần thiết để muối 2 kg cải là:

2 5% = = 0,1 (kg) Lượng đường cần thiết để muối 2 kg cải là

2 11000= 21000=0,002 (kg) Lượng muối cần thiết để muối 2 kg cải là :

2 340= 640=0,15 (kg) Đ/số: 0,1kg; 0,002kg; 0,15kg

Bài 123 (Sgk/53)

A: 35000–35000.10%

=35000–3500 =31500(đ) B: 120000 – 120000.10%

= 120000 – 120000 = 108000 (đ) C: 67000 – 67000.10%

= 67000 – 6700 = 60300 (đ) D: 450000 – 450000.10%

450000 – 45000 = 405000 (đ) E: 240000 – 240000.10%

= 240000 – 24000 = 216000 (đ) Các mặt hàng B; C; E đã tính giá đúng

Trang 9

? Qua bài toán muốn tìm một số biết của

nó bằng 27 ta làm như thế nào?

* Hoạt động 2.2: Quy tắc

? Muốn tìm một số biết của số đó bằng a

em làm như thế nào?

- HS làm ?1

? Trong bài toán này đâu là phân số , đâu

là số a?

? Hãy tìm số đó?

- HS làm ?2

- HS đọc và tóm tắt đề bài

? 350 lít nước ứng với số nước nào? ứng

với phân số nào?

Trong bài a là số nào?

là phân số nào? Tìm x?

Vậy lớp 6A có 45 học sinh

2 Quy tắc

Quy tắc: (SGK-54)

?1 a) Số đó là:

14: = 14 = 49 b) Số đó là:

?2 Lượng nước 350 lít chiếm số phần dung tích

bể là:

(dung tích bể)

Bể có thể chứa được số lít nước là:

(lít)

Hoạt động 3: Củng cố:

- Mục tiêu: Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài

- Thời gian: 7 phút

- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: chia nhóm, hỏi và trả lời

BT1 Điền vào chỗ … cho đúng.

a) Muốn tìm của số a cho trước (x, y N; y 0) ta tính …

b) Muốn tìm … ta lấy số đó nhân với phân số

c) Muốn tìm một số biết của nó bằng a, ta tính

d) Muốn tìm ta lấy c:

HD: a) a

b) Giá trị phân số của một số cho trước

c)

d) Một số biết của nó bằng c

Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà:

Trang 10

- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau.

- Thời gian: 3 phút

- Phương pháp: thuyết trình

- Kĩ thuật dạy học: giao công việc

* Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau:

*) Hướng dẫn hs học ở nhà:

- Học bài theo SGK

- Xem lại các bài tập đã làm

- Làm các bài 127 133 (SGK-54)

- BT*: Một thùng táo lần thứ nhất lấy đi số táo; lần thứ hai lấy đi số táo Sau hai lần còn lại 58 quả Hỏi cả thùng táo có bao nhiêu quả?

+ HD: Tính xem 58 quả ứng với phân số nào?

*) Hướng dẫn hs chuẩn bị cho bài sau:

- Giờ sau mang máy tính bỏ túi để luyện tập

Rút kinh nghiệm

………

Nội dung 4: Luyện tập Hoạt động 1 Khởi động

- Mục tiêu: Thông qua việc kiểm tra việc tiếp thu kiến thức của học sinh trong bài học trước giáo viên dẫn dắt vào tiết học mới

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời

? Phát biểu mối liên hệ giữa hai bài toán : Tìm gia trị phân số của một số cho trước và tìm một số biết giá trị một phân số của nó ?

Hoạt động 2: Luyện tập

- Thời gian: 35 phút

- Mục tiêu: Học sinh được củng cố kiến thức về tìm giá trị phân số của một số cho trước

- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, “động não”, giao nhiệm vụ,kỹ thuật KWL -

KWLH; Kỹ thuật chia sẻ nhóm đôi

- Ở câu a muốn tìm được x trước tiên ta

phải làm gì?

- Đổi hỗn số ra phân số hoặc tìm rồi

tìm x

Dạng 1 Tìm x

Bài 132 (SGK-55)

Ngày đăng: 03/02/2021, 01:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w