1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đại số 8 - Luyện tập

5 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 25,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Năng lực chung: Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tính toán, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng CNTT và truyền thông, năng lực làm chủ bản thân.. * Năng lực chuyên biệt: [r]

Trang 1

Ngày soạn: 30/08/2019

Ngày dạy:

Tiết 5

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

- Củng cố, khắc sâu các hđt : (A ± B)2; A2- B2

- Cách nhớ, phân biệt 3 hằng đẳng thức trên

- Vận dụng: Khai triển hằng đẳng thức, viết gọn hằng đẳng thức

2 Kỹ năng:

- Thành thạo 3 hằng đẳng thức trên theo 2 chiều thuận ngược:Khai triển hằng đẳng thức, viết gọn hằng đẳng thức

- Biết áp dụng các hđt trên để tính nhẩm,tính hợp lí

- Hs vận dụng thành thạo các hđt trên vào giải toán

3.Tư duy:

- Rèn luyện cho hs tính cẩn thận, chính xác, khoa học,linh hoạt.Giúp học sinh học tập hăng hái

4 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực cần cù, cẩn thận, chính xác, kỉ luận, sáng tạo

- Có ý thức hợp tác

Tích hợp giáo dục đạo đức: Giúp các ý thức về sự đoàn kết,rèn luyện thói quen

hợp tác.

5 Năng lực:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tính toán, giải quyết vấn đề,

sử dụng ngôn ngữ, sử dụng CNTT và truyền thông, năng lực làm chủ bản thân

* Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy sáng tạo, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán

II Chuẩn bị:

GV : bảng phụ, phấn màu

HS : Làm bài ,ôn tập 3 hằng đẳng thức đã học

III Phương pháp:

- Phương pháp quan sát, dự đoán, phát hiện, nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Hoạt động nhóm, thảo luận nhóm

- Làm việc với sách giáo khoa

IV Tiến trình lên lớp:

Trang 2

1 Ổn định tổ chức(1')

2 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong bài)

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề :Các em đã được làm quen với 3 hắng đẳng thức Hôm nay các em

sẽ thấy những tiện ích của các hằng đẳng thưic đó qua một số bài tập thường gặp

Hoạt động 1: Chữa bài tập (8')

+ Mục tiêu: - H nắm được 3 hằng đẳng thức đầu tiên

- Vận dụng được vào khai triển hai chiều

+ Phương pháp: Kiểm tra, vấn đáp

+ Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

+ Kĩ thuật dạy học: - Kĩ thuật giao nhiệm vụ

H lên bảng chữ bài

? Bài 18/a có dạng hằng đẳng thức nào?

HS: hằng đẳng thức (a + b)2

? Vì sao?

HS: có 3 hạng tử

+ Trước tiên điền vào ô trống nào? dựa vào

cơ sở nào, đặc điểm nào để điền?

- Ta có: x2 + 2.x.3y + = ( + 3y)2

+ Khi đó biểu thức nào đóng vai trò A, biểu

thức nào đóng vai trò B?

- Phần b hướng dẫn tương tự

Bài 18 (11- SGK)

a) x2 + 6xy + = ( + 3y)2 ⇒ x2 + 2.x.3y + = ( + 3y)2 ⇒ x2 + 6xy + 9y 2 = ( x + 3y)2 b) -10 xy + 25y2 = ( - )2 ⇒ - 2.x.5y + ( 5y )2 = ( - )2 ⇒ x 2 - 10xy + 25y2 = ( x - 5y )2

Hoạt động 2: luyện tập (26')

+ Mục tiêu: H vận thành thạo 3 hằng đẳng thức trên theo 2 chiều thuận ngược:.

- Khai triển hằng đẳng thức, viết gọn hằng đẳng thức

- Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm,tính hợp lí

+ Phương pháp: Phương pháp quan sát, dự đoán, phát hiện, nêu và giải quyết vấn

đề, vấn đáp Hoạt động nhóm, thảo luận nhóm Làm việc với sách giáo khoa

+ Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

+ Kĩ thuật dạy học: - Kĩ thuật giao nhiệm vụ

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

Dạng 1: Vận dụng HĐT (6’)

Bài 18 (SGK - 11)

Bài 18 (11 - SGK) Bài 20 (12 - SGK):

Trang 3

Nêu yêu cầu BT20?

HS: Đ hay S?

? Muốn biết bài toán làm đúng hay sai ta

làm như thế nào?

HS: Kiểm tra 2 vế có bằng nhau hay

không

? Kiểm tra bằng cách nào?

HS: Dùng hằng đẳng thức bình phương 1

tổng biến đổi vế phải

- Gọi 1 H lên bảng triển khai để kiểm tra

Yêu cầu bài 21?

? Bài 21/a là đa thức có mấy hạng tử?

? Có khả năng viết được dưới dạng hằng

đẳng thức nào? Vì sao?

- Gọi 1H trả lời

+ Trong đa thức hạng tử nào viết được

dưới dạng bình phương?

HS: 9x2 và 1

Hãy viết dưới dạng bình phương của 1

biểu thức?

- Gọi 1H lên bảng viết

? Muốn có hằng đẳng thức thì số còn lại

phải có dạng nào?

- Phần b hướng dẫn tương tự

Ta có: ( x+ y)2 = x2+4xy + 4y2

¿ x2+ 2xy + 4y2 ⇒ kết quả của bài toán là sai

Bài 21(SGK - 12):

Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương 1 tổng, hoặc 1 hiệu:

a 9x2 - 6x + 1 =(3x)2 -2.3x.1+12 = ( 3x - 1 )2

b (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y) + 1 = (2x + 3y)2 +2.(2x + 3y).1 + 12 = (2x + 3y + 1)2

Dạng 2: Ứng dụng HĐT (7’)

Nêu yêu cầu bài 22?

Cách tính nhanh?

HS: Sử dụng hằng đẳng thức

Gọi 2 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở

? Nhận xét bài làm của bạn

G và H chốt lại câu trả lời đúng

Yêu cầu bài tập 17?

HS: chứng minh đẳng thức

? Cách chứng minh?

HS : Biến đổi vế này bằng vế kia

Bài tập 22 ( SGK -12)

Tính nhanh a) 1012 = (100 +12) = 1002 + 2.100 + 1 = 10000 + 200 + 1 = 10201

b) 47.53 = (50 - 3)( 50 +3) = 502 - 32

= 2491

Bài tập 17 (SGK - 12)

(10a + 5)2 = (10a)2 + 2.10a.5 + 52 = 100a(a + 1) + 25 = 100a2 + 100a + 25

Trang 4

? Cách biến đổi?

HS: Sử dụng HĐT

Qua bài tập trên, cách nhẩm bình phương

của một số tận cùng là 5?

= 100a.(a + 1) + 25 + Áp dụng

252 = 100.2.(2 + 1) + 25 = 625

Dạng 3: Chứng minh (5')

Cách chứng minh A =B?

HS: + A – B = 0

+ A = C; B = C

+ VT = VP

+ A ¿B ; B≥ A

Bài tập trên dùng cách nào?

GV hướng dẫn HS làm bài

Qua bài tập trên, muốn tính bình phương

của một tổng, một hiệu ta làm như thế

nào?

Cách 1: Biết 2 số

Cách 2: Biết hiệu (tổng) và tích

Bài tập 23 ( SGK - 12)

a) (a + b)2 = a2 + 2ab + b2 = a2 - 2ab + b2 + 4ab = (a - b)2 - 4ab

Áp dụng:

a) (a - b)2 = (a + b)2 - 4ab = 72 - 4.12 = 1

Dạng 4: Nâng cao (8’)

? Để thực hiện phép tính ở bài 25/a ta

làm như thế nào?

- Viết luỹ thừa thành tích sau đó thực hiện

phép nhân 2 đa thức

+ Hãy thực hiện phép nhân 2 đa thức rồi

rút gọn

- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện phép tính và

rút gọn

- Gv hướng dẫn hs sắp xếp lại theo thứ tự

trên

- Tương tự gọi 2 hs khác lên bảng thực

hiện cùng 1 lúc phần b và c

? Từ đó có kết luận gì về bình phương

1tổng, 1hiệu nhiều hạng tử?

- Gọi 1 hs trả lời

- Gv hướng dẫn cách nhớ công thức

? Phần a của bài toán trên cần sử dụng

kiến thức nào để tính?

Hs: hằng đẳng thức bình phương 1 tổng

Bài 25(SGK - 12)

a) (a + b + c)2 = (a + b + c).(a + b + c) = (a2 + ab + ac+ab+b2+bc+ac+cb+c2) = a2 + b2 + c2 + 2ab+ 2ac + 2bc

b) (a + b - c)2 = (a + b - c).(a + b - c) = (a2 + ab-ac + ab + b2-bc-ac-cb+c2) = a2 + b2 + c2 + 2ab - 2ac - 2bc

c) (a-b-c)2 =(a-b-c).(a-b-c) = (a2-ab-ac- ab + b2 + bc-ac+ cb+c2) = a2+b2+c2-2ab-2 ac+2b

d) (a-b+c-d) 2

= a2 + b2 + c2 + d2 - 2ab + 2ac - 2ad -2bc + 2bd - 2cd

* Bài mở rộng:

a) (xn+yn-1)2 = (xn)2+2 xn.yn-1+( yn-1)2 = x2n +2 xn.yn-1 + y2n-2

Trang 5

? Khi đó biểu thức nào đóng vai trò A, B

trong hằng đẳng thức?

- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện phép tính

- Tương tự gọi 2 hs lên bảng cùng làm

phần b,c

b) (x2n-1- 2)2 = (x2n-1)2- 2 x2n-1 2 + 22 = x4n-2 - 4 x2n-1 + 4

c) (xn-2 + yn-1) (xn-2 - yn-1) = (xn-2)2 - (yn-1)2

= x2n-4 - y2n-2

4 Củng cố:(2')

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về Những hằng đẳng thức đáng nhớ

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Phương pháp: vấn đáp, khái quát

-Kĩ thuật dạy học:

+Kĩ thuật đặt câu hỏi + Kĩ thuật trình bày 1 phút

- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, phấn màu

? Trong giờ học hôm nay em luyện những dạng bài tập nào? Kiến thức áp dụng? ? Nêu phương pháp chứng minh đẳng thức

5 Hướng dẫn về nhà:(3')

- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau

- Phương pháp: Thuyết trình

-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

* Về nhà

- Bài tập: 22, 23, 24 (SGK-12), các phần còn lại; BT: 13, 14 (SBT-4).

- Bài 13: - Viết số x2 y4 và 1 dưới dạng bình phương

- Xác định A,B

- Viết 2xy2 dưới dạng 2AB

- Chuẩn bị: Ôn quy tắc nhận đơn thức với đa thức, nhân hai đa thức

Nghiên cứu trước bài những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)

6 Rút kinh nghiệm:

V/ TÀI LIỆU THAM KHẢO

-Sách giáo khoa Toán 8 tập I

- Sách giáo viên toán 8 tập I

-Sách bài tập toán 8 tập I

- Tài liệu chuẩn KTKN môn Toán 8

Ngày đăng: 03/02/2021, 01:21

w