1. Trang chủ
  2. » Rèn nghị lực – học làm người

ĐẠI SỐ 6 - Phép cộng và phép nhân

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 107,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng; biết phát biểu và viết dạng tổng quát của [r]

Trang 1

Ngày soạn: 22/08 /2019

Ngày giảng:

Tiết 6 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các số

tự nhiên; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng; biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó

2 Kĩ năng :

- HS biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh

- HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng, phép nhân vào giải toán

3 Thái độ

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

4 Tư duy

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

5 Về phát triển năng lực học sinh:

- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ kẻ khung ghi các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự

nhiên Tr/15 SGK, ghi sẵn các đề bài tập ? SGK, SBT

HS : Sách giáo khoa và SBT

III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm nhỏ

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

IV Tiến trình dạy học - GD :

1 Ổn định tổ chức: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: ( 6 phút)

? Gọi tên các thành phần trong các phép tính sau: a + b = c ; x.y = z

a + b = c

(Số hạng) ( Số hạng) (Tổng)

x y = z

(Thừa số) (Thừa số) (Tích)

? Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhất có chiều dài là 14m, chiều rộng là 6m? Chu vi: (14 + 6) 2 = 40 (m)

Diện tích: 14 6 = 84 (m2)

3 Giảng bài mới:

ĐVĐ ( 1 phút): Ở tiểu học các em đã học phép cộng, phép nhân các số tự nhiên Tổng

của hai số tự nhiên bất kỳ cho ta 1 số tự nhiên duy nhất Tích của 2 số tự nhiên bất kỳ cũng cho ta 1 số tự nhiên duy nhất Trong phép cộng và phép nhân có 1 số tính chất

cơ bản là cơ sở giúp ta tính nhẩm, tính nhanh Đó chính là nội dung bài học hôm nay

Trang 2

* Hoạt động 1: Tổng và tích của hai số tự nhiên

- Thời gian: 15 phút

- Mục tiêu : + HS được nhắc lại về tổng và tích của hai số tự nhiên

+ HS biết dùng dấu "+" để chỉ phép cộng, dấu "." để chỉ phép nhân

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa

- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời

GV: Sử dụng kiểm tra bài cũ và nhắc lại

GV: Giới thiệu phép cộng và phép nhân, các

thành phần của nó như SGK

? Nếu gọi chiều dài là a, chiều rộng là b thì

diện tích và chu vi của HCN đó tính theo

công thức nào ?

HS: S = a.b C = (a +b).2

GV: Giới thiệu qui ước: Trong một tích mà

các thừa số đều bằng chữ, hoặc chỉ có một

thừa số bằng số, ta viết không cần ghi dấu

nhân giữa các thừa số

Vd: a.b = ab ; x.y.z = xyz ; 4.m.n = 4mn

GV cho HS làm ?1

HS: Đứng tại chỗ trả lời.

GV: Chỉ vào các chỗ trống đã điền ở cột 3 và

cột 5 của bài ?1 (được ghi bằng phấn màu) để

dẫn đến kết quả bài ?2

GV: Cho HS làm bài 30 a/17 SGK.

? Em hãy nhận xét kết quả của tích và thừa số

của tích?

HS:(Kq tích =0)

? Vậy thừa số còn lại phải ntn?

HS: Thừa số còn lại phải bằng 0

? Tìm x dựa trên cơ sở nào?

HS: Số bị trừ = số trừ + hiệu

HS: Lên bảng thực hiện GV nhận xét.

GV: Nhắc lại mục b bài ?2 áp dụng để tính.

1 Tổng và tích của hai số tự nhiên: ( Sgk )

a ) a + b = c ( SH) ( SH ) ( Tổng) b) a b = c (TS) (TS) (Tích)

 Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta có thể không viết dấu nhân giữa các thừa số

VD: a.b = ab

x.y.z = xyz 4.m.n = 4mn

?1

?2

a) Tích của 1 số với số 0 thì bằng 0 b) Nếu tích của 2 thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng 0.

Bài 30 a sgk /17.

Tìm x biết : ( x - 34 ) 15 = 0 ⇒ x - 34 = 0

x = 34

* Hoạt động 2: Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên

- Thời gian: 12 phút

- Mục tiêu : + HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng; biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó

+ HS biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG

GV: Các em đã học các tính chất cuả phép

cộng và phép nhân số tự nhiên

? Phép cộng số tự nhiên có những tính chất

gì? Phát biểu các tính chất đó?

HS: Đọc bằng lời các tính chất như SGK.

GV: Treo bảng phụ kẻ khung các tính chất

của phép cộng sgk /15 và nhắc lại các tính

chất đó

HS: Thảo luận nhóm ?3

? Phép cộng số TN có T/c gì ? Phát biểu

thành lời

HS: Trả lời

GV cho HS làm ?3a

? Phép nhân các số TN có T/c gì ? Phát biểu

thành lời

HS: Trả lời

HS: Làm ?3b

? T/c nào liên quan đến cả phép cộng và phép

nhân ?

Phát biểu ? Làm ?3c

GV: Yêu cầu hs làm bài tâp 26; 27 sgk / 16

GV: cho HS lên bảng trình bày.

HS: Hai hs lên bảng

HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách trình

bày của bạn

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

2 Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên :

a) Tính chất giao hoán

 Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi

a + b = b + a

 Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi

a b = b a

b) Tính chất kết hợp

 Muốn cộng một tổng hai số với một số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba

(a + b) + c = a + (b + c)

 Muốn nhân một tích hai số với một

số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba (a.b) c = a (b.c)

c) Tính chất phân phối phép nhân

đối với phép cộng

 Muốn nhân một số với một tổng, ta

có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại

a (b + c) = ab + ac

?3 Tính nhanh

a) 46 + 17 + 54

= ( 46 + 54 ) + 17

= 100 + 17 = 117 b) 4.37.25 = (4 25).37

= 100 37 = 3700 c) 87.36 + 87 64

= 87.(36 + 64 )

= 87.100 = 8700

Bài 26/16 Sgk:

Quãng đường ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái:

54 + 19 + 82 = 155 km

Bài 27 ( sgk- 16)

a) (86+14)+375 = 475 ;

= a + ( b+c )

( a.b ) c

=a (b.c)

Phân phối của

phép nhân đối

với phép cộng

a(b+c) = ab + ac

Tính chất

Trang 4

b) (72+ 128)+ 69 = 269 c) 25.5.4.27.2 = (25.4)(5.2).27 = 27000

d) 28(64+36) = 2800

4.Củng cố: ( 7 phút)

- Phép cộng và phép nhân có tính chất gì giống nhau ?

- Làm bài tập 28/16 SGK

Ta có : 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 39

4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4 + 9) + (5 + 8) + ( 6 +7) = 39

Vậy hai tổng trên bằng nhau

GV: Hệ thống lại tính chất của phép cộng và phép nhân trong N thông qua sơ đồ tư duy

5 Hướng dẫn về nhà: ( 3 phút)

- Xem lại các tính chất của phép cộng và phép nhân chuẩn bị cho tiết sau luyện tập

- Làm bài tập 26, 27, 29, 30b, 31/16 + 17sgk

- Hướng dẫn bài 26: Quãng đường ô tô đi chính là quãng đường bộ

- Nhắc HS chuẩn bị máy tính bỏ túi cho tiết sau

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/02/2021, 01:13

w