Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ, các biện pháp nghệ thuật, trình tự miêu tả của tác giả về nhân vật Dế Mèn.. GV: Các em thấy nhà văn Tô Hoài vừa miêu tả những đặc điểm chung, vừ
Trang 1Ngày soạn: Ngày ký:
- Hiểu được nội dung ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên.
- Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
II TRỌNG TÂM :
1.Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi
- Dế Mèn : một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo
- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích
2.Kĩ năng :
- Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
- Phân tích được các nhân vật trong đoạn trích
- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tự nhận thức và xác định cách ứng xử: sống khiêm nhường, biết tôn trọng người khác
- Giao tiếp, phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, cảm nhận của bảnthân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện
3 Thái độ :
- Yêu thích truyện Tô Hoài
- Biết bảo vệ môi trường sống xung quanh: thiên nhiên cây cỏ và những loài côn trùng
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
-Năng lực giao tiếp cảm thụ thẩm mĩ tác phẩm
5 Các mục tiêu khác: Lồngghép yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên
III.CHUẨN BỊ
1 Thầy: - Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án, BGĐT
- Tài liệu về tác giả và tác phẩm
- Tranh ảnh chân dung nhà văn Tô Hoài
2 Trò:
- Chuẩn bị soạn bài theo hướng dẫn
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.
Bước I Ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ,
Bước II Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sách vở bài soạn của HS, nhận xét rút kinh nghiệm
Bước III Tổ chức dạy học bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Trang 2* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh Định hướng phát triển
năng lực giao tiếp
* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thuyết trình.
* Kỹ thuật : Động não.
* Thời gian: 1’.
Trên thế giới và nước ta có những nhà
văn nổi tiếng gắn bó cả cuộc đời viết cho
đề tài trẻ em, một trong những đề tài khó
khăn và thú vị bậc nhất Tô Hoài là một
trong những tác giả như thế
- Truyện đồng thoại đầu tay của Tô
Hoài: Dế Mèn phiêu lưu kí (1941)
Nhưng Dế Mèn là ai? Chân dung và tính
nết nhân vật này như thế nào, bài học
đường đời đầu tiên mà anh ta nếm trải ra
sao? đó chính là nội dung bài học đầu
tiên của học kì hai này?
- Hs nghe và ghi tên bài
-Tổ chức cho hs thực hiện KT “ hỏi
chuyên gia” để giải thích từ khó ( 2`)
c Từ khó:
II HD Tìm hiểu văn bản
* GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm(3')
các vấn đề sau
- Nhân vật chính trong truyện là ai?
Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Nêu
rõ tác dụng của ngôi kể?
? Trong đoạn văn bản vừa đọc, tác giả đã
giới thiệu Dế Mèn với người đọc qua những
khía cạnh nào?
? Mở đầu văn bản, nhà văn Tô Hoài đã
giới thiệu như thế nào về hình dáng của
Dế Mèn?
* GV giao cho HS làm việc theo nhóm
(2')
? Dựa vào văn bản, em hãy tìm những chi
tiết miêu tả hình dáng, hành động của Dế
Trang 3? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ
ngữ, các biện pháp nghệ thuật, trình tự
miêu tả của tác giả về nhân vật Dế Mèn?
? Quan sát vào các chi tiết trong đoạn văn
miêu tả đã làm hiện lên hình ảnh một
chàng dế như thế nào trong tưởng tượng
của em?
GV: Các em thấy nhà văn Tô Hoài vừa
miêu tả những đặc điểm chung, vừa miêu
tả những nét riêng của nhân vật, vừa
miêu tả hình dáng đường nét màu sắc,
vừa miêu tả hành động của nhân vật
? Tự ý thức được vẻ bề ngoài và sức
mạnh của mình, Dế Mèn đã cư xử với
mọi người như thế nào?
? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ
ngữ của tác giả?
? Qua các chi tiết ấy đã bộc lộ tính cách
gì của Dế Mèn? Vì sao Dế Mèn lại có
thái độ như vậy?
? Dế Mèn lấy làm "hãnh diện với bà con"
về vẻ đẹp của mình Theo em Dế Mèn có
quyền "hãnh diện" như thế không?
? Tính cách đó gợi em liên tưởng tới lứa
tuổi nào? Thông qua nhân vật Dế Mèn,
em tự rút ra cho mình bài học gì?
GV : Đây là một đoạn văn mẫu mực về
miêu tả loài vật Ông đã sử dụng các từ
ngữ có sự lựa chọn chính xác, đặc sắc.
Phải chăng cái tài của Tô Hoài là qua
việc miêu tả ngoại hình còn bộc lộ được
tính nết, thái độ của nhân vật.
? Qua đoạn truyện giúp em hiểu gì về nhà
văn Tô Hoài?
( Hết tiết 1)
+ Hình dáng
+ Tính cách
-> Lần lượt miêu tả từng bộ phận cơ thể của
Dế Mèn; gắn liền miêu tả hình dáng vớihành động
=>Sử dụng nhiều tính từ, động từ mạnh,biện pháp nghệ thuật nhân hoá, trí tưởngtượng phong phú
+ Các tính từ chỉ tính cách
=> Chàng Dế khỏe mạnh, cường tráng, trẻtrung, yêu đời
=> Kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sứcbắt nạt kẻ yếu
+ Như gã nghiện thuốc phiện
+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũingẩn ngơ
+ Hôi như cú mèo
+ Có lớn mà không có khôn
- cách xưng hô: gọi “chú mày”
-> DC Rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh.
-> DM tỏ thái độ, chê bai, trịch thượng, kẻ
Trang 4?Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt ?
Nguyên nhân dẫn đến cái chết của Dế
Choắt ? Bài học nào được rút ra ?
cả coi thường Dế Choắt
-Không giúp đỡ Dế choắt đào hang sâu
-> Không sống chan hòa ; ích kỉ, hẹp hòi ;
Vô tình, thờ ơ, không rung động, lạnh lùng trước hoàn cảnh khốn khó của đồng loại.
b Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt
- Hát véo von trêu chị Cốc
- Chị Cốc trút giận lên Dế Choắt
- Diễn biễn tâm lí của Dế Mèn + Lúc đầu thì hênh hoang trước Dế Choắt + Hát véo von, xấc xược… với chi Cốc + sau đó chui tọt vào hang vắt chân chữngũ, nằm khểnh yên trí -> đắc ý
+ Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì nằm imthin thít, khi Cốc bay đi rồi mới dám monmen bò ra khỏi hang
1 / Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn là gì?
a Không bao giờ nên bắt nạt người yếu kém hơn mình
b Không thể hèn nhát, run sợ trước kẻ mạnh hơn mình
c Không nên ích kỉ chỉ biết mình, chỉ nói suông mà chẳng làm gì để giúp đỡ nhữngngười cần giúp đỡ
d ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộn rồi cũngrước hoạ vào mình
2 / Đoạn trích”Bài học Đường đời đầu tiên” có những đặc sắc trong nghệ thuật gì?
A-Nghệ thuật miêu tả B-Nghệ thuật kể chuyện
C-Nghệ thuật sử dụng từ ngữ D-Nghệ thuật tả người
3/ Trước cái chết thương tâm của Dế Choắt, Dế Mèn có thái độ như thế nào?
Trang 5A Sợ hãi B Hối hận C Buồn phiền D Xúc động
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
* Thời gian:
Nhập vai nhân vật Dế Mèn Viết đoạn
văn 4 - 5 câu bộc lộ tâm trạng khi
đứng trước nấm mồ Choắt?
GV giành thời cho HS viết đoạn văn
và gọi HS đọc bài rồi nhận xét, chữa
*Lưu ý: Có thể hướng dẫn HS về
nhà thực hiện
Bài tập 2: Nhập vai nhân vật Dế Mèn Viết
đoạn văn 4 - 5 câu bộc lộ tâm trạng khi đứngtrước nấm mồ Choắt?
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
Theo em, có đặc điểm nào của con người
được gán cho con vật trong truyện này?
Em biết tác phẩm nào có cùng cách viết
tương tự như thế?
Bài tập 4: Từ văn bản, liên hệ, rút ra bài
học bổ ích cho bản thân; trao đổi với bạn
bè, người thân; lắng nghe sự góp ý để tự
điều chỉnh mỗi hành vi của mình trong
giao tiếp với bạn bè và mọi người xung
Dựa vào kiến thức trọng tâm của bài
Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà( 2 phút)
1 Bài cũ:
- Học nắm vững nội dung ý nghĩa, nghệ thuật đặc sắc của văn bản
- Đóng vai một trong các nhân vật sau anh cò, anh Gọng Vó, Chị Cào Cào kể lại câuchuyện Mèn ngỗ nghịch trêu chị Cốc dẫn tới cái chết oan của Dế Choắt ( Viết khoảng mộttrang giấy
2 Bài mới:
- Đọc kĩ các ngữ liệu và trả lời đầy đủ câu hỏi bài Phó từ.
****************************************
Trang 6Tuần 19, Ngày soạn:
Tiết 75
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Biết được hoàn cảnh cần sử dụng văn miêu tả.
- Những yêu cầu cần đạt đối với một bài văn miêu tả
- Nhận diện và vận dụng văn miêu tả trong khi nói và viết
- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả
- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả,xác định đặcđiểm nổi bật của đối tượng miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả
3 Thái độ:
- Hiểu được những tình huống dùng văn miêu tả, có ý thức dùng văn miêu tả trong nóiviết
4 Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển
+Năng lực làm chủ và phát triển bản thân
III/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
-Giáo viờn + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
- Học sinh: + Soạn bài, ụn lại cỏc kiến thức về văn miêu tả đó học ở Tiểu học
IV/ Tổ Chức dạy và học
Bước 1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC 1’
Bước 2 Kiểm tra: 5’
* Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.
* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới.
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
-Nêu các nội dung miêu tả đã học ở tiểu học?
-Đáp án
- Lớp 4 : miêu tả đồ vật, cây cối, loài vật, phong cảnh.
- Lớp 5 : tả người, tả cảnh sinh hoạt.
? Em hiểu gì về văn miêu tả ?
Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh Định hướng phát triển
năng lực giao tiếp
* Phương pháp: Thuyết trình.
* Kỹ thuật : Động não.
Trang 7* Thời gian: 1’.
- Đọc đoạn văn trong văn bản Bài học
đường đời đầu tiên của nhà văn Tô Hoài.
Đoạn văn các em vừa đọc là một đoạn văn
đặc sắc về nghệ thuật miêu tả mà ta học
tập từ đó rất nhiều Hôm nay ta cùng tìm
hiểu rõ hơn qua bài học "Tìm hiểu "
Tiết 75 : TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
* Mục tiêu:
+ Học sinh nắm được thế nào là văn miêu tả ,mục đích của văn miêu tả
+ Rèn kỹ năng làm việc cá nhân
+Định hướng phát triển các năng lực cho học sinh:Năng lực tự học Năng lực giảiquyết vấn đề.Năng lực giao tiếp Năng lực hợp tác
+ Các năng lực riêng:Năng lực giao tiếp cảm thu thẩm mĩ
* Thời gian: 15- 17 phút.
* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình Đàm thoại, thảo
luận nhóm
* Kỹ thuật: Động não cặp đôi chia sẻ
GV chiếu các tình huống trên bảng
- Gọi Hs đọc các tình huống
? Trong các tình huống trên em phải làm
như thế nào để giúp cho người hỏi nhận ra
- Rèn kĩ năng trao đổi, trình bày ý kiến
? Vì sao cả ba tình huống phải dùng văn
miêu tả?
Tả con đường cần chú ý: quãng đường dài
bao nhiêu? Qua mấy ngã tư, ngã ba, quẹo
trái hay quẹo phải? Đi khoảng bao nhiêu
mét? Đường nhựa hay đường đất? Hai
bên đường có gì đặc biệt?
Tả ngôi nhà cần có: Nhà nằm ở phía bên
tay trái hay tay phải? Nhà trệt hay nhà
lầu? Lợp ngói hay lợp tôn? Cổng vào nhà
màu gì? Có trồng cây gì trước nhà không?
Nếu nhà ở phố thì số nhà là bao nhiêu?
- Tả cái áo cụ thể , vị trí, màu sắc, kiểu
dáng
-Tả chân dung người lực sĩ
I Thế nào là văn miêu tả?
* Tình huống:
+ Tình huống 1: Em cần miêu tả về vị trí,lối rẽ, hình dáng hay đặc điểm riêng biệtcủa nhà em với các nhà xung quanh
+ Tình huống 2: Miêu tả về màu sắc, vị trí,hình thức kiểu dáng
+ Tình huống 3: Miêu tả nét mặt, hình
dáng, cơ bắp của người lực sĩ
Trang 8Độ tuổi? Cao hay thấp?
- Các cơ bắp trên cơ thể?
- Sức lực như thế nào? Mang nặng được
bao nhiêu?
? Trong các tình huống trên, em đã phải
dùng văn miêu tả, hãy nêu lên một số tình
huống khác tương tự ?
? Khi nào người ta dùng văn miêu tả?
? Mục đích của văn miêu tả?
Tìm hiểu 2 đoạn văn
* GVcho đọc lại 2 đoạn văn miêu tả trong
văn bản Bài học đường đời đầu tiên của
Tô Hoài
* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
bàn (2') các vấn đề sau:
- Hai đoạn văn giúp em hình dung đặc
điểm gì nổi bật của hai chú dế ?
- Tìm những chi tiết nói về điều
? Em có nhận xét gì về những chi tiết mà
tác giả đã lựa chọn? Thể hiện năng lực gì
của tác giả khi miêu tả?
?Vậy để người nghe, người đọc hình dung
được đặc điểm, tính chất của sự vật, sự
việc… thì người nói, người viết phải thể
hiện rõ năng lực gì?
? Qua tìm hiểu các tình huống và các đoạn
văn miêu tả, theo em hiểu văn miêu tả là
gì?
GV chốt
Cho Hs thảo luận 1’
So sánh điểm khác nhau giữa văn miêu tả
*Phân biệt văn miêu tả và tự sự
- Tự sự: trình bày chuỗi sự việc
- Miêu tả nhằm tái hiện đặc điểm tieu biểu của người nói
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
-Mục tiêu :Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập.
+ Tìm hiểu đoạn văn miêu tả trong những văn bản, xác định nội dung đoạn văn, đặc điểmcủa đối tượng được miêu tả Tìm được những chi tiết tiêu biểu khi miêu tả một đối tượng
cụ thể.Tìm hiểu tác dụng của các chi tiết miêu tả trong một đoạn văn cụ thể
rèn năng lực tiếp nhận thông tin, tư duy mở rộng vốn từ,
-Phương pháp : đàm thoại, thảo luận nhóm
-Kĩ thuật : Động não, trình bày một phút.
-Thời gian: 5’
III HD HS Luyện tập
- Đọc yêu cầu của bài tập 1?
- Cho hs thảo luận nhóm (2 phút)
? Mỗi đoạn miêu tả ở trên tái hiện lại
điều gì? Em hãy chỉ ra đặc điểm nổi bật
III Luyện tập.
Bài tập 1:
- Đoạn 1: Miêu tả tái hiện chân dung DếMèn - được nhân hoá Dế Mèn ở độ tuổithanh niên cường tráng với đặc điểm khoẻ
Trang 9của sự vật, con người và quang cảnh đã
được miêu tả trong ba đoạn văn, thơ trên
- Gv nhận xét, chốt kiến thức
Đoạn 3: Tái hiện cảnh một vùng bãi
quanh hồ ao sau cơn mưa - một thế giới
động vật sinh động, ồn ào, huyên
náo( cua cá tấp nập tận đâu cũng bay cả
về, cãi cọ om sòm, bì bõm lội bùn)
Bài 2:
- Nếu phải viết cảnh mùa đông thì em
cần nêu những đặc điểm nào?
- Cho hs thảo luận nhóm bàn (2`)
a Cần chú ý đến sự thay đổi của trời,
mây, cỏ,cây, gió mưa, không khí, con
người…
b Đặc điểm của khuôn mặt mẹ
+ Nhìn những nét khái quát nhìn kĩ hơn
ánh mắt, nụ cười, những nếp nhăn, vầng
tráng…
-
mạnh, đẹp đẽ, hùng dũng( đôi càng mẫmbóng, vuốt cứng dần và nhọn hoắt, co cẳngđạp phành phạch )
Đoạn 2: Đoạn thơ tái hiện hình ảnh chú béliên lạc với những nét đặc biệt là nhỏ bénhanh nhẹn, hồn nhiên vui tươi( loắt choắt,xinh xinh, chân thoăn thoắt, đầu nghênhnghênh, ca lô đội lệch, huýt sáo, nhảy)
Bài tập 2:
a Đặc điểm nối bật của mùa đông
- Thời tiết lạnh giá và khô hanh, gió bấc,mưa phùn
- Đêm dài ngày ngắn
- Bầu trời luôn âm u: như thấp xuống, ítthấy trăng sao, nhiều mây và sương mù,
- Cây cối trơ trọi, khẳng khiu, lá vàng rụngnhiều
- Mùa của hoa: đào , mai, quất,hồng chuẩn bị cho mùa xuân đến
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
* Thời gian:
§ọc văn bản : Lá rụng mùa đông/17- sgk.
- Cảnh lá rụng mùa đông được miêu tả như
thế nào?
*Cho học sinh xem đoạn phim và trả lời
câu hỏi:
?Đoạn phim tái hiện lại cảnh gì?
Hãy chỉ ra những đặc điểm nổi bật của sự
vật, con người, quang cảnh được tái hiện
qua đoạn phim trên?
-Đoạn phim tái hiện lại cảnh chuẩn bị đón
Tết.
-Đặc điểm cơ bản của cảnh đó là không
khí nhộn nhịp tưng bừng của con người,
+ Cảm nhận riêng một đoạn văn hay, sốngđộng, một thế giới sống động của cây cối,một thế giới huyền diệu ở xung quanh ta
đó chính là hơi thở của cuộc sống
Trang 10+ Con người:
+ Cảnh vật:
+Tiết trời: ấm áp, không khí nhộn nhịp…
*GV chốt kiến thức về văn miêu tả và
những đặc điểm của văn miêu tả.
*Lưu ý: Có thể hướng dẫn HS về nhà
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian:
Tìm đọc các câu văn, đoạn văn, bài văn
miêu tả hay, ghi chép lại, đọc cho các bạn
nghe và cùng trao đổi về nghệ thuật làm
văn miêu tả của các tác giả đó
* Lưu ý: Hướng dẫn HS về nhà
Bài tập
Kiến thức trọng tâm của bài
Bài tập: Tìm đoạn văn miêu tả trong các đoạn văn sau:
a Trăng đang lên Mặt sông lấp loáng ánh vàng Núi Trùm Cát
đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thẫm uy nghi, trầm mặc Dưới ánhtrăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vàohai bên bờ cát
b Trúc xinh trúc mọc đầu đình
Em xinh em đứng một mình cũng xinh
c Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa,
tính nết hiền dịu Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồngthật xứng đáng
d Mùa xuân đã về trên cánh đồng Bên kia đồi, tiếp với đồng, là rừng cây Hoa cánh kiến
vàng nở trên rừng, hoa nở và hoa kim anh trắng xóa Những bầy ong từ rừng bay xuốngđồng, cỏ ống cao lêu đêu đong đua trước gió Cỏ gà, cỏ mật, cỏ tương tư xanh nõn Banmai nắng dịu, chim hót líu lo Gió ngọt ngào mùi thơm của mật và phấn hoa
* Bước 4: Giao bài và hướng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2').
1 Bài cũ:
- Viết hoàn chỉnh một đoạn văn miêu tả khuôn mặt mẹ
2 Chuẩn bị bài:
- Soạn bài : Sông nước Cà Mau, đọc trả lời câu hỏi sgk
+ Nắm được đặc điểm, cấu tạo của phép so sánh
****************************************
Tuần 19
Tiết 76 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT
(phần này các bạn có thể lấy giáo án từ giáo án năm trước) I.Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: