- Tính chất vật lí và tính chất hóa học của nước (hòa tan được nhiều chất rắn, tác dụng với một số kim loại tạo thành bazo, tác dụng với nhiều oxit phi kim tạo thành axit).. - Viết được [r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 8A: 8B: Tiết 54.
Bài 36: NƯỚC (TIẾT 2)
A Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Sau khi học xong bài này HS biết được:
- Tính chất vật lí và tính chất hóa học của nước (hòa tan được nhiều chất rắn, tác dụng với một số kim loại tạo thành bazo, tác dụng với nhiều oxit phi kim tạo thành axit)
- Viết được các PTHH thể hiện tính chất hóa học của nước
- Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước và biện pháp chống ô nhiễm
2 Về kĩ năng:
- Viết được PTHH của nước với một số kim loại (Na, K…), oxit bazo, oxit axit
- Biết sử dụng giấy đo pH để nhận biết dung dịch bazo, dung dịch axit cụ thể
- Rèn luyện kĩ năng tính toán thể tích chất khí theo phương trình
3.Về tư duy:
- Các thao tác tư duy: so sánh, khái quát hóa
- Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình
4 Về thái độ và tình cảm:
- Giáo dục cho HS các giá trị đạo đức: Trách nhiệm, thân thiện, hòa bình HS có trách nhiệm tuyên truyền tới cộng đồng cùng bảo vệ nguồn nước sạch Nhiều nguồn nước trên Trái đất đang bị ô nhiễm nặng do các chất thải sinh hoạt và công nghiệp ảnh hưởng đến sức khỏe do đó cần tránh gây ô nhiễm nguồn nước tạo môi trường sống thân thiện, hòa bình
5 Năng lực cần hình thành cho học sinh:
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Trang 2B.Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên:
Hóa chất: Nước cất, Na, CaO, P2O5, quỳ tím, dd phenolphtalein
- Dụng cụ: kẹp, ống nghiệm, phễu, ống hút, bát sứ, muôi xúchóa chất.
2 Học sinh: Chậu nước sạch
C Phương pháp
Thuyết trình, đàm thoại, hoạt động nhóm, thí nghiệm
D Tiến trình giờ dạy-giáo dục:
1 Ổn định lớp (1p): Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (8p):
HS1: Bằng phương pháp nào có thể chứng minh được thành phần định tính và
định lượng của nước? Viết các PTHH xảy ra
Trả lời: Bằng phương pháp phân hủy và tổng hợp nước
HS2: Làm bài 3/SgK125
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tính chất của nước
- Thời gian thực hiện: 20 phút
- Mục tiêu: Nắm được tính chất vật lí và tính chất hóa học của nước
Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN, máy tính, máy
chiếu, dụng cụ, hóa chất
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm, thí nghiệm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV: Quan sát cốc nước cất và nhận xét
về trạng thái, màu sắc, mùi vị của nước
II Tính chất của nước
1 Tính chất vật lí
Trang 3HS: Trả lời
GV: Nghiên cứu SgK, yêu cầu nêu
dụng cụ, hóa chất và cách tiến hành thí
nghiệm
HS: Trả lơi
GV: Cho mẩu Na vào cốc nước Yêu
cầu HS quan sát hiện tượng,
HS: Nhận xét hiện tượng của TN
GV: Na phản ứng với nước tạo ra khí
hidro và dung dịch NaOH Phản ứng
tỏa nhiều nhiệt
Yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng
Cho biết phản ứng trên thuộc loại phản
ứng nào đã học?
HS: Trả lời
GV: Tại sao phải dùng lượng nhỏ Na?
HS: Trả lời
GV: Ngoài ra, nước có thể tác dụng
với một số kim loại khác ở nhiệt độ
thường như K, Ca
HS: Trả lời
GV: Nghiên cứu SgK, yêu cầu HS nêu
dụng cụ, hóa chất, cách tiến hành TN
HS: Trả lời
GV: Tiến hành làm TN Yêu cầu HS
- Nước là chất lỏng không màu (lớp dày thì có màu xanh), không mùi, không vị, sôi ở 100oC, hóa rắn ở 0oC
- Hòa tan được nhiều chất rắn (đường, muối ăn ), chất lỏng (cồn, rượu ), chất khí (NH3, HCl)
2 Tính chất hóa học
a Tác dụng với kim loại
- Cách tiến hành: SgK
- Nhận xét: SgK
- PTHH:
Na + H2O → NaOH + H2↑ Ngoài ra, nước có thể tác dụng với một
số kim loại như Ca, K
b.Tác dụng với oxit bazo
- Cách tiến hành: SgK
- Nhận xét: SgK
- PTHH:
Trang 4quan sát nhận xét hiện tượng Nhúng
quỳ tím và yêu cầu HS nhận xét màu
của quỳ tím
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS viết PTHH Cho biết
phản ứng trên thuộc loại phản ứng
nào?
HS: Trả lời
GV: Tương tự, nước cũng hóa hợp với
Na2O; K2O tạo thành NaOH, KOH đều
làm quỳ tím chuyển thành màu xanh
đó là dung dịch bazo
Yêu cầu HS lên bảng viết PTHH với
các oxit trên
Yêu câu HS khác đọc kết luận Sgk
HS: Trả lời
GV: Làm TN Yêu cầu HS nhận xét
màu của quỳ tím sau khi nhúng vào
dung dịch tạo thành sau phản ứng
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS lên bảng viết PTHH
của phản ứng Cho biết phản ứng trên
thuộc loại phản ứng nào?
Ngoài ra, nước cũng hóa hợp với một
số oxit axit khác như SO3; SO2; N2O5
cũng tạo thành dung dịch axit và cùng
làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ
Yêu cầu HS đọc kết luận Sgk
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ngoài ra, nước cũng tác dụng với một
số oxit bazo khác như Na2O; K2O; BaO; CaO
* Kết luận: Sgk/123
c Tác dụng với oxit axit
- Cách tiến hành: Sgk
- Nhận xét: Sgk
- PTHH:
P2O5 + H2O → H3PO4
Ngoài ra, nước cũng hóa hợp với một
số oxit axit khác như SO3; SO2; N2O5
* Kết luận: Sgk/124
Trang 5Hoạt động 2: Vai trò của nước
- Thời gian thực hiện: 5 phút
- Mục tiêu: + Nắm được vai trò của nước đối với đời sống và sản xuất
+ Nguyên nhân và các biện pháp khắc phục tránh sự ô nhiễm nguồn nước
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN, máy tính,
máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV: Nghiên cứu Sgk, đọc phần “Em
có biết“ và thảo luận trả lời câu hỏi:
- Nêu vai trò của nước đối với đời sống
và sản xuất?
- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn
nước?
- Để bảo vệ nguồn nước ngọt ta phải
làm gì?
- Là học sinh, bản thân em đã làm gì để
bảo vệ nguồn nước của gia đình, địa
phương?
HS: Thảo luận, trả lời
GV:
- Nước có vai trò rất quan trọng đối với
sự sống trên Trái đất
- Nguồn nước đang bị ô nhiễm do các
chất thải sinh hoạt, chất thải công
III Vai trò của nước trong đời sống
và sản xuất Chống ô nhiễm nguồn nước.
Sgk/124
Trang 6nghiệp, nông nghiệp ảnh hưởng tới sức
khỏe
- Con người phải sử dụng tiết kiệm
nước, giữ cho nguồn nước không bị ô
nhiễm, tạo môi trường sống thân thiện,
hòa bình
Hoạt động 3: Luyện tập
- Thời gian thực hiện: 10 phút
- Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hóa kiến thức về nước
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN, máy tính,
máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp dạy học: phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV: Bài tập trắc nghiệm:
Bài 1: Trong nhóm các oxit sau, nhóm
oxit nào tác dụng được với nước?
A SO2 , Na2O, Al2O3
B CaO, Na2O, P2O5
C CuO, CO2, P2O5
Bài 2: Cho các oxit sau: CaO, Al2O3,
N2O5, CuO, Na2O, BaO, MgO, P2O5,
Fe3O4, K2O Số oxit tác dụng với nước
tạo bazo tương ứng là:
* Chữa:
Bài 1: B Bài 2: B Bài 3: C Bài nhận biết:
- Lấy một lượng các chất cần nhận biết cho vào ống nghiệm và đánh số thứ tự
- Nhỏ nước vào từng ống nghiệm Ống nghiệm nào có chất không tan → chứa
Trang 7A 3 B 4 C 5 D 2
Bài 3: Cho các oxit sau: CO2, SO2, CO,
P2O5, N2O5, NO, SO3, BaO, CaO Số
oxit tác dụng với nước tạo ra axit
tương ứng là:
A 6 B 4 C 5 D 8
Bài nhận biết: Có ba chất gồm MgO,
N2O5, K2O đựng riêng biệt trong ba lọ
mất nhãn Để nhận biết các chất trên ta
làm như thế nào?
MgO
- Hai ống nghiệm còn lại tan tạo thành dung dịch Dùng quỳ tím để nhận biết Ống nghiệm nào làm quỳ tím chuyển màu xanh → chứa K2O Còn lại là chứa N2O5
4 Củng cố (1p)
Kết luận Sgk/124
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 1p
- Học và làm bài đầy đủ
- Nghiên cứu trước bài: “ Axit – Bazo – Muối“
E Rút kinh nghiệm