Ma trận và các phép toán tuyến tính Định thứcPhương pháp tính định thức Nhân ma trận - Ma trận nghịch đảo Hạng của ma trận... Hoán vị của n số tự nhiên đầuĐL: Nếu trong một hoán vị ta đổ
Trang 1BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Trang 2Ma trận và các phép toán tuyến tính Định thức
Phương pháp tính định thức Nhân ma trận - Ma trận nghịch đảo Hạng của ma trận
Trang 4I Hoán vị của n số tự nhiên đầu
Một tập hợp với n phần tử sẽ có n! hoán vị khác nhau
Xét tập hợp n số tự nhiên đầu tiên {1, 2, …, n}
Ký hiệu một hoán vị của n số tự nhiên đầu tiên là
ĐN: Trong hoán vị nếu i < j nhưng thì ta
nói hai số và tạo thành một nghịch thế.i j
( α ,α ,…,α1 2 n)
Trang 5I Hoán vị của n số tự nhiên đầu
ĐL: Nếu trong một hoán vị ta đổi chỗ hai số và giữ nguyên vị trí của
những số còn lại thì hoán vị thay đổi tính chẵn lẻ
HQ1: Nếu n ≥ 2 thì trong số n! hoán vị của n số tự nhiên đầu có một
nửa là hoán vị chẵn và một nửa là hoán vị lẻ
Trang 6I Hoán vị của n số tự nhiên đầu
Bài toán: Có bao nhiêu cách xếp 8 con xe trên bàn cờ vua để
không con nào ăn được con nào?
=> Một cách xếp thỏa mãn là: Aα ;Bα ;Cα ;Dα ;Eα ;Fα ;Gα ;Hα1 2 3 4 5 6 7 8 Trong đó α1α2α3α4α5α6α7α8 là một hoán vị của 8 số tự nhiên đầu
Vậy có tất cả 8! cách xếp
A1;B2;C3;D4;E5;F6;G7;H8A2;B1;C3;D4;E5;F6;G7;H8
• • •
Trang 7 h là số nghich thế của hoán vị ( α ,α , ,α1 2 n)
Với n! hoán vị , ta có n! tích khác nhau dạng (*) Xét D là tổng tất cả các tích này( α ,α , ,α1 2 n)
Mỗi tích có dạng (*) được gọi là một thành phần của định thức.
Các dòng lần lượt 1, 2, ,n; Các cột là 1 hoán vị của các dòng
Trang 8II Định nghĩa định thức cấp n
VD: Hãy tìm các thành phần của định thức cấp 3 chứa phần tử a12
Theo định nghĩa, một thành phần của định thức cấp 3 phải có dạng:
1i 2j 3k
(-1) a a ah
Trong đó (i, j, k ) là một hoán vị của 3 số tự nhiên đầu { 1, 2, 3 }
h là số nghịch thế của hoán vị (i, j, k )
Trang 9Hệ số của lũy thừa cao nhất của P(x) là:
Mỗi số hạng là tích của 3 phần tử (nằm trên các dòng và cột khác nhau) nên bậc cao nhất ≤ 3 Thành phần duy nhất chứa
x 3 là (-)a 12 a 21 a 33 = (-)(2x)(-x)(3x) = 6x 3
Trang 101Hoán vị Số nghịch thế T.P tương ứng
Định thức cấp 1 bằng phần tử duy nhất của nó
VD : det 2 = 2; det -2 = -2
Trang 11Hoán vị Số nghịch thế T.P tương ứng
1
(2, 1)
0
(1, 2)
Trang 12S
Trang 13Số nghịch thế T.P tương ứngHoán vị
02 2 3 1 1 Cho A là một ma trận vuông cấp 3:
Trang 1622
32
a a a
Trang 18A: 43
C: 58
B: - 72
D: 97 50:50
Trang 19B: 206
Giá trị của định thức
9 4 5 -1 3 6
3 6 -2
D: - 122
50:50
C: 715 A: - 389
-1 3 6
9 4 5
3 6 -2
= 389
Trang 21B: - 8k+128
D: 8k - 128
50:50
C: - 8k - 128 A: 8k+128
Trang 23IV Các tính chất cơ bản của định thức
= 13
2 1 4 -4 5 1
Trang 24IV Các tính chất cơ bản của định thức
Trang 25IV Các tính chất cơ bản của định thức
NX : Ta có thể đưa bội của một dòng ra ngoài dấu định thức.
Trang 28IV Các tính chất cơ bản của định thức
+
tách dòng i
0
Trang 29IV Các tính chất cơ bản của định thức
Tính chất 7:
Định thức bằng 0 nếu hệ vectơ dòng của nó phụ thuộc tuyến tính.
1 2
n-1 n
X X
X X
n-1
X X
=
X 0
=0
Do hệ vectơ dòng {X1, X2,…, Xn} phụ thuộc tuyến tính, nên có ít nhất 1 dòng bdtt qua các dòng còn lại Không mất tính tổng quát
có thể giả sử:
Chú ý: Tính chất 7 có thể phát biểu tương đương:
“Nếu định thức khác 0 thì hệ vtơ dòng của nó độc lập tuyến tính"
Trang 30Bài 2 Định thức
Ngày nay, khi định nghĩa định thức bao giờ ta cũng nói: “định thức của một ma trận vuông nào đó” Vì thế, một cách tự nhiên,
ai cũng nghĩ rằng khái niệm định thức phải ra đời sau khái niệm
ma trận Nhưng thực tế, khái niệm định thức ra đời trước khái niệm ma trận 150 năm Người đầu tiên đưa ra khái niệm định
thức là Leibnitz, nhà Toán học Đức, (1646 – 1716) và nhà Toán học Seki Kova, người Nhật Bản Nó đã được xuất hiện trong
công trình của một nhà toán học Nhật Bản khác, là Takakazu
(1642 – 1708).