Khái niệm dạng toàn phương xác địnhCho dạng toàn phương Định nghĩa: Dạng toàn phương 1 được gọi là dạng toàn phương xác định dương âm nếu nó luôn nhận giá trị dương âm với mọi bộ số thự
Trang 1Bài 4 DẠNG TOÀN PHƯƠNG XÁC ĐỊNH
Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php? use_id=7046916
Trang 2Dạng toàn phương xác định
I Khái niệm dạng toàn phương xác định
II Các dấu hiệu nhận diện dạng toàn phương xác định
2 Dấu hiệu dựa vào dạng chính tắc của dạng toàn phương
1 Dấu hiệu dựa vào các định thức con chính
3 Dấu hiệu dựa vào các giá trị riêng
II Khái niệm véc tơ riêng và giá trị riêng của ma trận
Trang 3I Khái niệm dạng toàn phương xác định
Cho dạng toàn phương
Định nghĩa:
Dạng toàn phương (1) được gọi là dạng toàn phương xác định dương (âm) nếu nó luôn nhận giá trị dương (âm) với mọi bộ
số thực (x1, x2, …, xn) không đồng thời bằng không
Dạng toàn phương (1) được gọi là dạng toàn phương không xác định nếu nó vừa nhận giá trị dương vừa nhận giá trị
âm với những bộ giá trị khác nhau của các biến số
n n
ij i j i=1 j=1
f = a x x = X'AX (1)
Trang 4II Giá trị riêng của ma trận:
Cho A là một ma trận vuông cấp n:
Lập ma trận:
Đa thức gọi là đa thức đặc trưng của ma trận A
A =
-a-a -a a -a-a -aa -a-a -aa
λ-a-a -a -a-a -aa λ-a-a -a -a-a -a a -a-a -aa
-a-a -aa -a-a -aa λ-a-a -a -a-a -a a
E -a-a -a A = λ-a-a -a
f( λ-a-a -a ) = λ-a-a -a E -a-a -a A
Trang 5II Giá trị riêng của ma trận:
Nhận xét:
Đa thức f(λ) là đa thức bậc n của λ; Hệ số của λn là 1
Hệ số của λn-1 là
Định nghĩa: Giá trị riêng của ma trận A là nghiệm của đa thức đặc
trưng của ma trận đó
-a-a -a a -a-a -aa -a-a -aa
λ-a-a -a -a-a -aa λ-a-a -a -a-a -a a -a-a -aa
-a-a -aa -a-a -aa λ-a-a -a -a-a -a a
=
f( λ-a-a -a ) = λ-a-a -a E -a-a -a A
n ii i=1
-a-a -a a
Trang 6Ví dụ 1: Tìm các giá trị riêng của mt:
Giải: Ma trận A có đa thức đặc trưng là:
Vậy ma trận A có 3 giá trị riêng là:
1 0 2
A = 0 1 -a-a -a1
2 -a-a -a1 2
2
-a-a -a1 0 -a-a -a2
λ-a-a -a P( ) = λ-a-a -a λ-a-a -a E -a-a -a A = 0 λ-a-a -a -a-a -a1 1 = ( -a-a -a1)( λ-a-a -a λ-a-a -a -a-a -a 3 -a-a -a 3) λ-a-a -a
-a-a -a2 1 λ-a-a -a -a-a -a 2
2
= 1
λ-a-a -a P( ) = ( λ-a-a -a λ-a-a -a -a-a -a 1)( λ-a-a -a -a-a -a 3 λ-a-a -a -a-a -a 3) = 0 Û 3 21
=
λ-a-a -a
2
1
2,3
= 1 λ-a-a -a
=
λ-a-a -a
2
II Giá trị riêng của ma trận:
Trang 7Định lý 1: Số λ là giá trị riêng của ma trận A vuông cấp n khi và
chỉ khi tồn tại vectơ viết dưới dạng ma trận cột sao cho:
ĐN: Vectơ X thỏa mãn định lý trên được gọi là một vectơ riêng
ứng với giá trị riêng λ của ma trận A
NX: Tập hợp các vectơ riêng ứng với giá trị riêng λ của ma trận A
Số chiều của không gian con này là n – r(λE – A)
AX = λ-a-a -a X
II Giá trị riêng của ma trận:
Trang 8III Dấu hiệu dạng toàn phương xác định:
1 Sử dụng các định thức con chính
Cho dạng toàn phương:
có ma trận là:
Ta gọi
là định thức con chính cấp k của A
ij i j i=1 j=1
11 12 1n
21 22 2n
n1 n2 nn
A =
11 12 1k
21 22 2k k
k1 k2 kk
12 k
k 12 k
Trang 9Định lý 2:
dương khi và chỉ khi ma trận của nó có tất cả các định thức con chính dương D1 > 0, D2 > 0, …,Dn>0
âm khi và chỉ khi ma trận của nó có tất cả các định thức con chính cấp chẵn dương và tất cả các định thức con chính cấp lẻ âm D1 < 0, D2 > 0, …,(-1)nDn > 0
Chú ý: Nếu các định thức con chính của dạng toàn phương nằm
ngoài hai trường hợp của định lý thì ta vẫn chưa đủ điều kiện để kết luận dạng toàn phương không xác định dấu
III Dấu hiệu dạng toàn phương xác định:
1 Sử dụng các định thức con chính
Trang 102 Sử dụng dấu của các hệ số trong dạng chính tắc
Định lý 3:
Dạng toàn phương f là dạng toàn phương xác định dương khi và chỉ khi tất cả n hệ số trong dạng chính tắc của nó đều dương
Dạng toàn phương f là dạng toàn phương xác định âm khi và chỉ khi tất cả n hệ số trong dạng chính tắc của nó đều âm
Dạng toàn phương f là dạng toàn phương không xác định khi và chỉ trong các hệ số ở dạng chính tắc của nó có cả hệ số dương
và hệ số âm
Luật quán tính: Số hệ số dương và số hệ số âm trong dạng
chính tắc của một dạng toàn phương không phụ thuộc vào phép biến đổi tuyến tính không suy biến đưa dạng toàn phương đó về dạng chính tắc
III Dấu hiệu dạng toàn phương xác định:
Trang 113 Sử dụng dấu của các giá trị riêng của ma trận:
Định lý 4:
Dạng toàn phương f là dạng toàn phương xác định dương khi và chỉ khi ma trận của nó có tất cả các giá trị riêng dương
Dạng toàn phương f là dạng toàn phương xác định âm khi và chỉ khi ma trận của nó có tất cả các giá trị riêng âm
Dạng toàn phương f là dạng toàn phương không xác định khi và chỉ khi ma trận của nó vừa có giá trị riêng dương vừa có giá trị riêng âm
III Dấu hiệu dạng toàn phương xác định:
Trang 12Ví dụ 2: Dạng toàn phương sau là dạng toàn phương xác định
dương, xác định âm hay không xác định:
Cách 1: Sử dụng định thức con chính:
Dạng toàn phương có ma trận là:
Ma trận A có các định thức con chính :
phương xác định dương
1 + 2x + 6x + 2x x -a-a -a 4x x -a-a -a 2x x2 3 1 2 1 3 2 3
f = x
1 1 -a-a -a2
A = 1 2 -a-a -a1
-a-a -a2 -a-a -a1 6
1 1 -a-a -a2
1 1
D = 1; D = = 1; D = 1 2 -a-a -a1 = 1
1 2
-a-a -a2 -a-a -a1 6
III Dấu hiệu dạng toàn phương xác định:
Trang 13Cách 2 Sử dụng dạng chính tắc của dạng toàn phương
Đặt
Phép bđtt đưa dạng tp về dạng (1) là:
Ta có định thức:
Vậy (*) là một phép bđt không suy biến
Suy ra (1) là dạng chính tắc của dạng toàn phương f có đủ 3 hệ
số trong dạng chính tắc là số dương nên f là dạng toàn phương xác định dương
1 2 3 1 2 1 3 2 3
+ 2x + 6x + 2x x -a-a -a 4x x -a-a -a 2x x = (x + x -a-a -a 2x ) + (x + x ) + x
f = x
y = x + x -a-a -a 2x
y = x + x f = y + y + y (1)
y = x
3 3
x = y -a-a -a y + 3x
x = y -a-a -a y (*)
x = y
1 -a-a -a1 3
0 1 -a-a -a1 = 1 0