1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiet 23 tro tu than tu (bac LT)

16 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thêm từ những , có trong mỗi câu biểu thị ý nghĩa gì?. b, Đánh giá nó ăn nhiều , quá mức bình thường c, Đánh giá nó ăn ít, chưa đạt mức bình thường Từ những và từ có dùng trong câu

Trang 1

KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO

MÔN NGỮ VĂN 8 - LỚP 8A

Trang 2

Kiểm tra bài cũ :

1) Từ ngữ địa phương là gì?

Trong dãy từ sau đây, từ nào là từ địa phương?

Bàn ủi, lợn, bát, muỗng, bông, trúng tủ, phao, chén

- Từ địa phương là những từ ngữ chỉ sử dụng ở một

(hoặc một số ) địa phương nhất định.

- Các từ địa phương trong dãy từ trên là:

bàn ủi ( bàn là ), bơng ( hoa ), muỗng( thìa ), chén ( bát )

Trang 3

Kiểm tra bài cũ :

2 Thế nào là biệt ngữ xã

hội?

Tìm 3 từ biệt ngữ xã hội?

- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ sử dụng trong một tầng lớp xã hội nhất định.

-Ví dụ: phao(tài liệu), học tủ(học đốn mị)

trúng tủ(đúng với sự đã chuẩn bị)

Tầng lớp học sinh, sinh viên

Trang 4

TIẾT 23:

TRỢ TỪ - THÁN TỪ

Trang 5

TIẾT 23: TRỢ TỪ - THÁN TỪ

Tìm hiểu nghĩa của 3 câu trên giống và khác nhau như thế nào?

- Giống: đều thông báo sự việc nó ăn cơm.

- Khác:Câu b thêm từ những , câu c thêm từ có.

Việc thêm từ những , có trong mỗi câu biểu thị ý nghĩa gì?

b, Đánh giá nó ăn nhiều , quá mức bình thường

c, Đánh giá nó ăn ít, chưa đạt mức bình thường

Từ những và từ có dùng trong câu biểu thị thái

độ gì của người nói đối với sự việc?

Từ những và từ có dùng để biểu thị thái độ nhấn mạnh, đánh giá người nói đối với sự vật, sự việc được nói đến trong câu.

I-Trợ từ:

Ví dụ:

a Nó ăn hai bát cơm.

b Nó ăn những hai bát cơm.

c Nó ăn có hai bát cơm

Từ những và từ có gọi là trợ từ

Trang 6

TIẾT 23: TRỢ TỪ - THÁN TỪ

I Trợ từ :

Ví dụ :

a) Nó ăn hai bát cơm

b) Nó ăn những hai bát

cơm

c) Nó ăn hai bát cơm.

Bài tập:.Em hãy đặt câu cĩ các trợ từ: chính, đích, ngay và nêu tác dụng của 3 trợ từ này?

a Nĩi dối là tự hại cho chính mình

b Tơi đã gọi đích tên nĩ ra

c Bạn khơng tin ngay tơi ư?

Dùng để nhấn mạnh đối tượng được nĩi đến là: mình, nĩ, tơi

Từ việc phân tích từ những và từ gọi là trợ từ, theo em trợ từ là gì?

Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nĩi đến ở từ ngữ đĩ

Ví dụ: những, cĩ, chính, đích, ngay…

Trang 7

TIẾT 23: TRỢ TỪ - THÁN TỪ

II-THÁN TỪ Đọc các ví dụ sau:

a Này ! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn!Nó cứ làm in như nó

trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi,như muốn bảo tôi rằng” A ! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à”

(Nam Cao,Lão Hạc) b.- Này , bảo bác ấy trốn đi đâu thì trốn.Chứ cứ nằm đấy chốc nữa

họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ Người ốm rề rề như thế nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn

- Vâng , cháu cũng đã nghĩ như cụ Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã.

(Ngô Tất Tố,Tắt đèn)

Các từ này, a, vâng , trong đoạn trích biểu thị điều gì?

Trang 8

TIẾT 23: TRỢ TỪ - THÁN TỪ

II-THÁN TỪ

1.Ví dụ:

- Abộc lộ thái độ ngạc nhiên

- Này  gây sự chú ý

- Vângtrả lời, gọi đáp - Có thể làm thành một câu độc lập.

- Có thể làm một bộ phận trong câu, thường

đứng đầu câu.

Qua tìm hiểu những nội dung trên, em hiểu thán từ là gì?

Nhận xét cách dùng từ : này, a, vâng ?

Các từ: này, a, vâng dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc người nói hoặc dùng để gọi đáp.

Trang 9

TIẾT 23: TRỢ TỪ-THÁN TỪ

II-THÁN TỪ

- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.

- Thán từ gồm 2 loại chính:

* Thán từ bộc lộ tình cảm,cảm xúc: a, ái, ơ, ôi, ô

* Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ …

Trang 10

TIẾT 23: TRỢ TỪ - THÁN TỪ

III-LUYỆN TẬP:

1-Các trợ từ là:

- chính (câu a)

- ngay (câu c)

- là (câu g)

- những (câu i)

1-Trong các câu dưới đây từ in đậm nào là trợ từ,từ nào không phải là trợ từ?

a Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.

b Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm”Tắt đèn”

c Ngay tôi cũng không biết đến việc này.

d Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.

e Cha tôi là công nhân.

g Cô ấy đẹp ơi là đẹp.

h Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu.

i Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.

Trang 11

TIẾT 23: TRỢ TỪ - THÁN TỪ

III-LUYỆN TẬP: 2-Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm trong các câu sau:

a Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…Mặc dầu non một năm

ròng mẹ tôi không gởi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi

lấy một lời và gởi cho tôi lấy một đồng quà.

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

b Hai đứa mê nhau lắm.Bố mẹ đứa con gái biết vậy,nên cũng bằng

lòng gả.nhưng họ thách cưới nặng quá:nguyên tiền mặt phải mất

100 đồng bạc lại còn cau còn rượu…cả cưới nữa thì mát đến cứng

hai trăm bạc (Nam Cao,Lão Hạc)

c Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn khỏe hơn cả tôi, ông giáo ạ!

(Nam Cao,Lão Hạc)

d Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám.

Tựa nhau trông xuống thế gian cười

( Tản Đà, Muốn làm thằng Cuội)

2-Nghĩa của từ in đậm

trong những câu sau là:

a lấy :nhấn mạnh mức độ

tối thiểu

b nguyên :nhấn mạnh chỉ

riêng một thứ

- đến : nhấn mạnh mức độ

nặng nề

c cả : nhấn mạnh mức ăn

uống quá mức bình thường

d cứ : nhấn mạnh sự lặp đi

lặp lại của sự việc

Trang 12

TIẾT 23: TRỢ TỪ - THÁN TỪ

III-LUYỆN TẬP: 3-Chỉ ra thán từ trong các câu dưới đây (trích “Lão Hạc” của Nam cao)

a Đột nhiên lão bảo tôi:

-Này! Thằng cháu nhà tôi đến một năm nay,chẳng có giấy má gì đấy ông giáo ạ!

À! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão

b - Con chó là của cháu nó mua đấy chứ! Nó mua về nuôi, định để đến lúc cưới vợ thì giết thịt…

Ấy sự đời lại cứ thường như vậy đấy

c.-Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng

d.Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta nếu ta không cố tìm mà hiểu họ,thì ta chỉ thấy học gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi…

e Hỡi ơi Lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như

ai hết…

3-Các thán từ là :

a Này! À!.

b Ấy!

c Vâng!.

d Chao ôi!

e Hỡi ơi

Trang 13

TIẾT 23: TRỢ TỪ - THÁN TỪ

III-LUYỆN TẬP: 4.Các thán từ in đậm trong những câu sau đây bộc lộ những cảm

xúc gì?

a.Chuột Cống chùi bộ râu và gọi đám bộ hạ:”Kìa chúng bay đâu,xem thằng Nồi Đồng hôm nay có gì chén được không?”

Lũ chuột bò lên chạn leo lên bát Nồi Đồng Năm sáu thằng xúm lại

húc mõm vào cố mãi mới lật được cái vung nồi ra:”Ha ha!Cơm

nguội! Lại có một bát cá kho! Cá rô kho khế:Vừa dừ vừa thơm Chít chít, anh em ơi lại đánh chén đi thôi!)

(Nguyễn Đình Thi, Cái tết của Mèo Con)

Bác Nồi Đồng run như cầy sấy:”Bùng boong Ái ái! Lạy các cậu

các ông ăn thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất Cái chạn cao thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp chết mất”

b Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

(Thế Lữ, Nhớ rừng)

4-Các thán từ in đậm

trong những câu sau

bộc lộ những cảm xúc:

a- Ha ha ! biểu

thị sự thích chí.

Ái ái !  biểu thị sự

sợ hãi

b- Than ôi !  tỏ ý tiếc

nuối.

Trang 14

TIẾT 24: TRỢ TỪ - THÁN TỪ

III-LUYỆN TẬP:

5 Đặt 5 câu với 5 thán từ khác nhau:

5- Chao ôi ! Trăng đến rằm là

trăng tròn.

- Mẹ ơi! Con đi học.

- Ừ! Con đi học đi.

- Ủa ! Bạn đến hồi nào vậy?

Vâng! Tôi mới đến.

6 Hãy giải thích ý nghĩa câu tục ngữ:

“Gọi dạ, bảo vâng”

6-Câu tục ngữ “Gọi dạ ,bảo vâng”

dạy ta cáh sử dụng thán từ gọi đáp

biểu thị sự lễ phép

Trang 15

CỦNG CỐ -HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

Củng cố :

-Trợ từ là gì?

Bài vừa học :

- Học thuộc các ghi nhớ

- Xem lại các bài tập trên.

- Bài tập về nhà:Viết đoạn văn ngắn(khoảng 10 câu)trong đó

có dùng trợ từ-thán từ.

Bài sắp học :

Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.

- Đọc đoạn văn của Nguyên Hồng tr/72-73.

- Trả lời câu hỏi SGK.

TIẾT 24: TRỢ TỪ - THÁN TỪ

-Thế nào là thán từ?

Trang 16

BÀI HỌC KẾT THÚC !

Ngày đăng: 02/02/2021, 20:39

w