Kĩ năng Vận dụng những kiến thức về phân tích nguyên tố để biết cách xác định thành phần định tính, định lượng của chất hữu cơ.. CHUẨN BỊ GV: Bảng phân loại chất hữu cơ SGK tr 88, th
Trang 1Chương CACBON - SICLIC Wednesday, November 17, 2010
Chương 4 ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Bài 20
MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
- -
A CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
Kiến thức
Biết được
Khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp chất hữu
cơ
Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố (hiđrocacbon và dẫn xuất).
Sơ lược về phân tích nguyên tố: Phân tích định tính, phân tích định lượng.
Kĩ năng
Vận dụng những kiến thức về phân tích nguyên tố để biết cách xác định thành phần định tính, định lượng của chất hữu cơ.
Viết và nhận dạng một số loại phản ứng trong hóa học hữu cơ.
B TRỌNG TÂM
Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ.
Phân tích nguyên tố: phân tích định tính và phân tích định lượng
C PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại, thảo luận, nêu vấn đề.
D CHUẨN BỊ
GV: Bảng phân loại chất hữu cơ (SGK tr 88), thí nghiệm phân tích định tính các nguyên
tố trong phân tử hợp chất hữu cơ, phiếu bài học.
HS: Ôn lại kiến thức hữu cơ đã học ở THCS.
E TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp (5’)
2. Dạy bài mới (40’)
80
Tuần:
…………
Trang 2Chương CACBON - SICLIC Wednesday, November 17, 2010
Thời
Ho t đ ng 1 ạ ộ
I KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
(4’) GV: y/c HS kể tên 5 hợp chất thuộc loại
HC vô cơ và 5 HC thuộc loại HC hữu
cơ.
HS: Kể tên (một HS kể 1 HC)
GV: Viết CT các loại HC trên và y/c
HS tìm ra những đ2 chung về thành
phần nguyên tố tạo nên HC hữu cơ.
• Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO2, CO, muối cacbonat,
…).
• Hóa học hữu cơ là ngành Hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
Ho t đ ng ạ ộ 2
II PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ
(4’) GV: Ghi một số công thức của
hiđrocabon và dẫn xuất của hiđrocabon,
y/c HS sắp xếp các chất trên thành 2
loại và gọi tên mỗi loại hợp chất.
HS: Thực hiện theo y/c của GV.
GV: Cho HS xem bảng phân loại các
hợp chất hữu cơ (trang 8 SGK).
GV đưa ra cách phân loại theo mạch
cacbon.
Sách Giáo Khoa
Ho t đ ng ạ ộ 3 III ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ
(4’)
(4’)
(4’)
GV: y/c HS nhận xét về liên kết hóa
học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ và
y/c HS cho biết các chất có liên kết
cộng hóa trị thường có những đặc điểm
gì về tính chất.
HS: thực hiện theo y/c của GV.
GV: giới thiệu dầu chuối, y/c HS quan
sát và đưa ra các nhận xét về tính chất
vật lý.
HS: Nhận xét
- Mùi (có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ
sôi thấp)
- Rót từ từ dầu chuối vào nước (thấy
phân lớp, không tan trong nước).
GV: Đưa ví dụ về xăng kém bền và dễ
cháy, và y/c HS nhận xét về tính bền
của HCHC.
HS: Nhận xét.
GV: Nếu ví dụ về các phản ứng hữu cơ
trong cuộc sống: phản ứng lên men tinh
bột, lám giấm, nấu xà phòng…y/c HS
nhận xét.
HS: nhận xét
1 Đặc điểm cấu tạo
• Cấu tạo từ các nguyên tố phi kim có
độ âm điện khác nhau không nhiều.
• Liên kết chủ yếu trong các hợp chất
hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
2 Tính chất vật lý
• Có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi).
• Không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
3 Tính chất hóa học
• Kém bền với nhiệt và dễ cháy.
• Phản ứng hóa học thường xảy ra chậm, theo nhiều hướng khác nhau trong cùng một điều kiện → tạo ra hỗn hợp sản phẩm.
Ho t đ ng 4 ạ ộ
81
Trang 3Chương CACBON - SICLIC Wednesday, November 17, 2010
C ng c : ủ ố Đốt cháy hoàn toàn 0,6 g hợp chất hữu cơ X thu được 0,448 lít CO2
(đktc) Tính phần trăm khối lượng của cacbon trong X
1. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g chất hữu cơ A thu được 2,24 lít N2 (đktc) Tính phần trăm khối lượng của N trong A
2 Phân tích 2,3 g chất hữu cơ Y thu được 2,7 g nước Tính phần trăm khối lượng của H trong Y
Chương 4 ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Bài 21
CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
- -
A CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
Kiến thức
Biết được
Các loại công thức của hợp chất hữu cơ: Công thức chung, công thức đơn giản nhất, công thức phân tử và công thức cấu tạo
Kĩ năng
Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi
Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm.
Phân biệt được hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon theo thành phần phân tử.
B TRỌNG TÂM
Cách thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử.
C PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại, thảo luận, nêu vấn đề.
D CHUẨN BỊ
GV: Một số bài tập xác định CTPT hợp chất hữu cơ.
HS: Ôn lại phương pháp phân tích định tính, định lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
E TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp (5’)
2 Kiểm tra bài cũ (10’)
3 Dạy bài mới (70’)
82
Tuần:
…………
Trang 4Chương CACBON - SICLIC Wednesday, November 17, 2010
Th i ờ
Ho t đ ng 1 ạ ộ
I CÔNG TH C Ứ ĐƠ N GI N NH T Ả Ấ HS: Nghiên cứu SGK để nắm được
định nghĩa về CTĐGN.
GV: Cho HS xét ví dụ SGK dưới sự
dẫn dắt của GV theo các bước.
GV: Hướng dẫn HS rút ra biểu thức về
tỉ lệ số nguyên tử các nguyên tố trong
hợp chất hữu cơ.
1 Định nghĩa
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
2 Cách thiết lập công thức đơn giản nhất
- Gọi CTPT của hợp chất hữu cơ đó là
CxHyOz (x, y, z: nguyên dương).
- Lập tỉ lệ:
x : y : z = mC mH mO nC: nH : nO
16 1
Hoặc
x : y : z = C H O a:b:c
16
% 1
% 12
(a, b, c là những số nguyên tối giản) Vậy CTĐGN của hợp chất đó là
CaHbOc.
Ho t đ ng 2 ạ ộ
II CÔNG TH C PHÂN T Ứ Ử GV: Đưa ra một số ví dụ về công thức
phân tử: C6H6, C2H5OH
HS: Nhận xét và rút ra định nghĩa.
HS: Quan sát về thành phần và số
nguyên tử giữa công thức đơn giản
nhất và công thức phân tử rút ra nhận
xét
GV: Phân tích ví dụ trong sách giáo
khoa từ đó rút ra cách thiết lập tổng
quát cho HS.
HS: Theo dõi
GV: Cho HS bài tập áp dụng
Bài tập 5 SGK – P 95
GV: Phân tích ví dụ SGK và rút ra kết
luận
HS: Theo dõi
GV: Cho bài tập áp dụng
1 Định nghĩa
Công thức phân tử là công thức biểu thị
số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
2 Quan hệ giữa công thức phân tử và công thức đơn giản nhất
• Thành phần nguyên tố giống nhau.
• Trong nhiều trường hợp, CTPT cũng chính là CTĐGN.
• Một số chất có CTPT khác nhau nhưng
có cùng một CTĐG nhất.
3 Cách thiết lập CTPT hợp chất HC
a) Dựa vào thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố
CTTQ: CxHyOz ( hợp chất X)
% 100 12
%
×
x X ;
% 100 1
%
×
y X ;
% 100 16
%
×
z X
b) Thông qua công thức đơn giản nhất
(CaHbOc)n → (12.a + 1.b + 16.c) x n =
MX Với CTĐGN đã biết được a, b, c kết hợp với MX tìm ra CTPT.
83
Trang 5Chương CACBON - SICLIC Wednesday, November 17, 2010
• C ng c : ủ ố (Kiểm tra 5’) Bài tập 2 SGK – P 95
• D n dò: ặ Làm bài tập: Bài 1, 6 SGK – P95 Đọc bài 22 CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
• Rút kinh nghi m ệ
Chương 4 ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ Bài 22 CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ - - A CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 84 Tuần: …………
Trang 6Chương CACBON - SICLIC Wednesday, November 17, 2010
Kiến thức
Biết được
Nội dung thuyết cấu tạo hoá học; Khái niệm đồng đẳng, đồng phân
Liên kết cộng hoá trị và khái niệm về cấu trúc không gian của phân tử chất hữu cơ.
Kĩ năng
Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể
Phân biệt được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể.
B TRỌNG TÂM
Nội dung thuyết cấu tạo hoá học, chất đồng đẳng, chất đồng phân
Liên kết đơn, bội (đôi, ba) trong phân tử chất hữu cơ
C PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại, thảo luận, nêu vấn đề.
D CHUẨN BỊ
GV: Mô hình hoặc tranh ảnh về cấu trúc phân tử hữu cơ (phân tử CH4).
HS: Xem trước bài học, làm bài tập về nhà.
E TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp (5’)
2 Kiểm tra bài cũ (10’)
3 Dạy bài mới (70’)
85
Trang 7Chương CACBON - SICLIC Wednesday, November 17, 2010
Hoạt động 1
I CÔNG THỨC CẤU TẠO
(5’)
(5’)
GV: Phân tích thí dụ về CTPT, CTCT
VD: C6H6 (CTPT)
CTCT:
CH 2
H2C CH2
GV: Qua ví dụ và SGK GV yêu cầu HS
nêu khái niệm về CTCT
HS: Nghiên cứu SGK để nêu được định
nghĩa về CTCT
HS: Nghiên cứu SGK rút ra khái niệm về
các loại CTCT:
- CTCT khai triển
- CTCT thu gọn (2 loại)
1 Khái niệm
CTCT biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết (liên kết đơn, liên kết bội) của các nguyên tử trong phân tử
2 Các loại công thức cấu tạo
SGK
Hoạt động 2
II THUYẾT CẤU TẠO HÓA HỌC
(20’)
GV: Đưa ra một ví dụ và giúp HS phân
tích ví dụ: 2 chất có cùng CTPT C2H6O
nhưng có CTCT khác nhau (SGK)
HS: Từ các thí dụ HS nêu lên các nội
dung chính của thuyết cấu tạo hoá học
GV Hỏi thêm: Mỗi chất chỉ có một
CTCT hay có nhiều CTCT?
HS: Mỗi chất chỉ có một CTCT
GV: đưa ra thí dụ về các CTCT của hợp
chất hữu cơ cụ thể và đặt câu hỏi
- Trong các thí dụ trên số liên kết mà mỗi
NT cacbon có thể tạo ra là bao nhiêu?
- Hãy nhận xét về mạch C về khả năng
liên kết của NT C với các NT nguyên tố
khác?
GV cho HS sử dụng SGK về nội dung và
thí dụ
GV đưa thí dụ minh họa cụ thể về sự phụ
thuộc của tính chất của hợp chất hữu cơ
theo thành phần phân tử và cấu tạo hoá
học (hoặc yêu cầu HS quan sát bảng
1 Nội dung
a) Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị
và theo một thứ tự nhất định Thứ tự liên kết
đó gọi là cấu tạo hóa học Sự thay đổi thứ tự lien kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hóa học,
sẽ tạo ra hợp chất khác
Thí dụ: Cùng CTPT là C2H6O
•CH3-CH2OH Rượu etylic TS = 78,30C Tan vô hạn trong nước, tác dụng với Na giải phóng khí H2
•CH3-O-CH3 Đimetyl ete TS = -230C
- Ít tan trong nước
- Không tác dụng với Na b) Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hoá trị bốn Những nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon (mạch vòng, mạch không vòng, mạch nhánh, mạch không nhánh)
- Thí dụ:
* Mạch (C) hở
CH3- CH2-CH2-CH3 không nhánh
CH3 CH3 CH3
CH
có nhánh
* Mạch vòng
C
C C
CH2
H2
H2
H2
c/ Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hoá học (thứ tự liên kết các nguyên tử)
Thí dụ:
86
Trang 8Chương CACBON - SICLIC Wednesday, November 17, 2010
•Củng cố: (Kiểm tra 5’) Bài tập 3, 4, 5 SGK – P 101
•Dặn dò: Làm bài tập: Bài 8, 7, 8 SGK – P 101 Đọc trước bài 23 PHẢN ỨNG HỮU CƠ
•Rút kinh nghiệm
Chương 4 ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ Bài 23 PHẢN ỨNG HỮU CƠ - - A CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Kiến thức Biết được Sơ lược về các loại phản ứng hữu cơ cơ bản: Phản ứng thế, phản ứng cộng, phản ứng tách Kĩ năng Nhận biết được loại phản ứng thông qua các phương trình hoá học cụ thể B TRỌNG TÂM Phân loại phản ứng hữu cơ cơ bản: Thế, cộng, tách
C PHƯƠNG PHÁP Đàm thoại, thảo luận, nêu vấn đề D CHUẨN BỊ GV: Giáo án, phiếu học tập HS: Đọc trước bài ở nhà, làm bài tập về nhà E TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC 1 Ổn định lớp (5’) 2 Kiểm tra bài cũ (10’) 3 Dạy bài mới (30’) 87 Tuần: …………
Trang 9Chương CACBON - SICLIC Wednesday, November 17, 2010
Hoạt động 1
I PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG HỮU CƠ
GV cho HS theo dõi thí dụ SGK hoặc đưa
ra các thí dụ khác tương tự, hướng dẫn học
sinh phân tích, dựa vào đó yêu cầu HS rút
ra kết luận đúng về phản ứng thế
- Thí dụ về nguyên tử Cl thay thế nguyên
tử H trong phân tử CH4 ( askt)
- Thí dụ về nguyên tử H trong phân tử
rượu etylic thay thế nhóm OH của axit
axetic (t0, xt)
- Thí dụ về H của phân tử HBr thay thế
nhóm OH của rượu etylic ( t0)…
GV cho HS theo dõi thí dụ SGK hoặc đưa
ra các thí dụ khác tương tự, hướng dẫn học
sinh phân tích, dựa vào các thí dụ đó yêu
cầu HS rút ra kết luận đúng về phản ứng
cộng
GV cho HS theo dõi thí dụ SGK hoặc đưa
ra các thí dụ khác tương tự, hướng dẫn học
sinh phân tích, dựa vào các thí dụ đó yêu
cầu HS rút ra kết luận đúng về phản ứng
tách
- Thí dụ phản ứng tách H2 của etan ( t0, xt)
- Phản ứng đề hiđrat hoá của rượu etylic
tạo eten + H2O (>1700C, xt)
GV: Ngoài còn có các phản ứng khác như:
phản ứng phân huỷ, phản ứng đồng phân
hoá, phản ứng oxi hoá… sẽ gặp trong các
bài học sau này
1 Phản ứng thế.
a/ Thí dụ:
CH4+ Cl2 →askt CH3Cl + HCl
…
b/Phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong hợp chất hữu cơ thay thế bởi nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác.
2 Phản ứng cộng.
a/ Thí dụ:
C2H4 + Br2 C2H4Br2
C2H2 + HCl HgCl 2
xt
→ C2H3Cl
b/Phản ứng cộng là phản ứng trong đó phân tử chất hữu cơ kết hợp với phân tử khác tạo thành phân tử chất hữu cơ mới.
3 Phản ứng tách.
a/ Thí dụ:1
- Phản ứng đề hiđro hóa của etan
CH3-CH3
0 0
500 C t
2 = CH2+ H2
- Phản ứng crăckinh (bẻ gãy mạch C dài thành mạch C ngắn hơn)
Thí dụ:2 CH 3 -CH 2 -CH 3
t0
CH 2 =CH 2 + CH 4
b/ Phản ứng tách là phản ứng trong đó hai hay nhiều nguyên tử bị tách ra khỏi phân
tử chất hữu cơ.
Hoạt động 2
II ĐẶC ĐIỂM CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC TRONG HHHC
(5’)
GV lấy thí dụ về một số phản ứng trong
hóa học hữu cơ để minh hoạ
HS rút ra các kết luận.
GV Quá trình lên men rượu thường tạo ra
các sản phẩm C2H5OH, CH3CHO,
CH3COOH…
HS có thể tự liên hệ thêm nhiều thí dụ:
1 Các phản ứng trong hóa học hữu cơ thường xảy ra chậm, do liên kết trong phân
tử chất hữu cơ ít phân cực nên khó bị phân cắt
- Thí dụ Phản ứng este hóa:
CH3COOH + C2H5OH ( t0, xt) xảy ra trong vài giờ
2 Sản phẩm phản ứng hữu cơ thường sinh
ra hỗn hợp sản phẩm
Thí dụ p/ứ: CH4+ Cl2 →askt CH3Cl
CH2Cl2, CHCl3 + HCl…
88
Trang 10Chương CACBON - SICLIC Wednesday, November 17, 2010
•Củng cố: (5’) Làm bài tập 1, 4 P 105
•Dặn dò:
Làm bài tập: Bài 2, 3 SGK – P 105
Ôn lại kiến thức để chuẩn bị bài Luyện Tập
•Rút kinh nghiệm
Chương 4 ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ Bài 24 Luyện tập HỢP CHẤT HỮU CƠ CÔNG THỨC PHÂN TỬ & CÔNG THỨC CẤU TẠO - - A CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Củng cố các kiến thức: Hợp chất hữu cơ: khái niệm, phân loại, đồng đẳng, đồng phân, liên kết trong phân tử Phản ứng của hợp chất hữu cơ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập xác định CTPT, viết CTCT của một số chất hữu cơ đơn giản B PHƯƠNG PHÁP Đàm thoại, thảo luận, nêu vấn đề C CHUẨN BỊ GV: Giáo án, phiếu học tập HS: Đọc trước bài ở nhà, làm bài tập về nhà D TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC 1 Ổn định lớp (5’) 2 Kiểm tra bài cũ (10’) 3 Dạy bài mới (30’) 89 Tuần: …………
Trang 11Chương CACBON - SICLIC Wednesday, November 17, 2010
Hoạt động 1
I KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1 Khái niệm hợp chất hữu cơ, thành phần các nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ
(10’) GV tổ chức cho HS ôn tập về khái niệm
hợp chất hữu cơ, thành phần các nguyên
tố trong phân tử hợp chất hữu cơ (thông qua hệ thống bài tập)
GV: yêu cầu HS phân tích các ví dụ và
nhắc lại khái niệm về hợp chất hữu cơ
Bài tập 1: Hãy viết một số thí dụ minh họa
về hợp chất hữu cơ Từ đó đưa ra khái niệm
về hợp chất hữu cơ
Thí dụ: - Chất vô cơ: CO2, CO, CaCO3, NaOH, NaCN, HBr…
- Chất hữu cơ: CH4, CH3OH, CH3-NH2…
Bài tập 2: Hãy viết một số CTTQ để biểu
diễn hợp chất hữu cơ, từ đó trình bày về thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
CxHy, CxHyOz, CxHyOzNt, CxHyOz Nt…
Hoạt động 2
Bài tập
(5’)
GV: Tổ chức cho HS ôn tập (thông qua hệ
thống bài tập)
HS: Làm bài tập 1 SGK
Bài tập 3: Chia các chất sau đây thành hai
loại chính và gọi tên cho mỗi loại:
C3H8; C5H12; CH2O; C4H6, C5H10;
CH3COOH; C2H5OH; CH3Cl; C6H12O6;
Giải:
Hyđrocacbon: C6H6
Dẫn xuất hyđrocacbon: a), b), c), d), g)
(5’)
GV tổ chức cho HS ôn tập về liên kết
trong phân tử hợp chất hữu cơ
Bài tập 4: Có những liên kết nào trong các
hợp chất hữu cơ sau đây?
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
CH3-CH = CH-CH2-CH3
CH3-C ≡ C - CH2-CH3
CH2=CH-CH2-C≡CH (10’)
GV tổ chức cho HS ôn tập về các loại
công thức biểu diễn phân tử hợp chất hữu cơ
HS làm bài tập 2 SGK
Bài tập 2 SGK
Bước 1: Xác định % các nguyên tố: %C = 74,16%; %H = 7,86%
%O = 100% - (74,16+ 7,86) = 17,98%
⇒ CTPT là CxHyOz
Bước 2: Lập CTĐGN x: y: z = %C %H %O
12,0 1,0 16,0
= 74,16 7,86 17,98
12,0 1,0 16,0
= 6,18 : 7,86 : 1,12 = 5,5: 7: 1 = 11 : 14: 2
⇒CTĐGN: C11H14O2
CTPT có dạng ( C11H14O2)n
Bước 3:
178 n =178 n=1 vậy CTPT la
C11H14O2
Hoạt động 3
GIẢI BÀI TẬP SGK
90