Tìm hiểu chung - Các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh gồm có kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa… - Tác dụng : góp phần làm rõ những đặc điểm của đối tư
Trang 1CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới
và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn
đề thuộc lĩnh vực văn hoá, lối sống
III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Tìm hiểu chung
- Bản sắc văn hóa dân tộc kết tinh những giá trị tinh thần mang tính truyềnthống của dân tộc Trong thời kì hội nhập hiện nay, vấn đề giữ gìn, bảo vệ bảnsắc văn hóa dân tộc càng trở nên có ý nghĩa
- Văn bản được trích trong Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam của tác giả
Trang 2- Phong cách Hồ Chí Minh là sự giản dị trong lối sống, sinh hoạt hàngngày, là cách di dưỡng tinh thần, thể hiện một quan niệm thẩm mĩ cao đẹp.
b)Nghệ thuật
- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng
- Vận dụng các phương thức biểu đạt tự sự, biểu cảm, lập luận
- Vận dụng các hình thức so sánh, các biện pháp nghệ thuật đối lập
- Tìm đọc một số mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của bác Hồ
- Tìm hiểu ý nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích
Trang 3III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Tìm hiểu chung
- Phương châm về lượng yêu cầu khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung :nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu,không thừa
- Phương châm về chất yêu cầu khi giao tiếp, đừng nói những điều màmình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
2 Luyện tập
- Tìm những thành ngữ có nội dung liên quan đến phương châm về lượng
- Phát hiện lỗi liên quan đến Phương châm về lượng trong một đoạn văn
cụ thể
- Tìm những thành ngữ có nội dung liên quan đến phương châm về chất
- Phát hiện lỗi liên quan đến phương châm về chất trong một đoạn văn cụthể
- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệthuật
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Trang 42 Kỹ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyếtminh
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Tìm hiểu chung
- Các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh gồm có kể chuyện,
tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa…
- Tác dụng : góp phần làm rõ những đặc điểm của đối tượng được thuyếtminh một cách sinh động nhằm gây hứng thú cho người đọc
- Lưu ý khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật tạo lập văn bản thuyếtminh, cần phải :
- Bảo đảm tính chất của văn bản
- Thực hiện được mục đích thuyết minh
- Thể hiện các phương pháp thuyết minh
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Nắm được cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyếtminh
Trang 5II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết về viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh (có sửdụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng
III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
2 Luyện tập
- Nhận biết và phân tích cách sử dụng phương châm về lượng, phươngchâm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể
- Xác định yêu cầu của một đề bài thuyết minh cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài
- Trình bày dàn ý trước lớp
- Tìm biện pháp nghệ thuật để viết phần mở bài trong dàn ý nêu trên
3 Hướng dẫn tự học
Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong
văn bản thuyết minh Họ nhà kim (Ngữ văn 9, tập một, tr.16).
Trang 6
-ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
- Văn bản trích trong bản tham luận Thanh gươm Đa-Mô-Clét của nhà văn
đọc tại cuộc họp sáu nước Ấn Độ, Mê-hi-cô, Thụy Điển,Ác-hen-ti-na, Hi Lạp,Tan-da-ni-a tại Mê-hi-cô vào tháng 8 năm 1986
Trang 7- Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm họa hạt nhân.
- Tìm hiểu thái độ của nhà văn với chiến tranh hạt nhân và hòa bình củanhân loại được thể hiện trong văn bản
Trang 8III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
- Tìm những thành ngữ có nội dung liên quan đến phương châm quan hệ
- Phát hiện lỗi liên quan đến phương châm quan hệ trong một đoạn văn cụthể
- Tìm những thành ngữ có nội dung liên quan đến phương châm cáchthức
- Phát hiện lỗi liên quan đến phương châm cách thức trong một đoạn vănbản cụ thể
- Tìm những thành ngữ có nội dung liên quan đến phương châm lịch sự
- Phát hiện lỗi liên quan đến phương châm lịch sự trong một đoạn văn bản
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh
- Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
Trang 9- Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm vănthuyết minh.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
- Quan sát các sự vật, hiện tượng
- Sử dụng ngôn gnữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyếtminh
III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Tìm hiểu chung
- Hệ thống kiến thức đã học về văn thuyết minh
- Các yếu tố miêu tả : những yếu tố làm hiện lên đặc điểm, tính chất nổibật về hình dáng, kích thước, vóc dáng, cách sắp xếp, bài trí…
- Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho việc thuyết minh về đối tượng thêm
cụ thể, sinh động, hấp dẫn, làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấntượng
Trang 10- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Các yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh thực hiện nhiệm vụ củathuyết minh là cung cấp thong tin chính xác những đặc điểm lợi íchcủa đối tượng
1 Luyện tập
- Tìm đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
- Tìm chi tiết của đối tượng trong bài văn thuyết minh cần miêu tả
- Viết câu văn miêu tả cho những chi tiết cần thiết của ddoois tượngtrong văn bản thuyết minh
- Viết lại một đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
2 Hướng dẫn tự học
Trang 11- Chọn đề văn thuyết minh để luyện tập tìm ý, lập dàn ý.
- Vết đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
-TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ
và phát triển của trẻ em và trách nhiệm của cộng động quốc tế về vấn đề này
- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức cơ hội và nhiệm
vụ của chúng ta
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo
vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam
2 Kỹ năng:
- Nâng cao một bước kỹ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhậtdụng
- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề đượcnêu trong văn bản
III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
Trang 12- Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em là vấn đề mangtính nhân bản.
- Những thảm họa bất hạnh với trẻ em là thách thức với toàn thế giới
- Những thuận lợi để bảo đảm quyền trẻ em
- Tìm hiểu thực tế công việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em
- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về quyền trẻ em
Trang 13
-CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
2 Kỹ năng:
- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hộithoại
III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Tìm hiểu chung
- Vận dụng phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp
- Nguyên nhân của việc không tuân thủ phương châm hội thoại
2 Luyện tập
- Phát hiện lời nói vi phạm phương châm hội thoại và phân tích
- Lí giải nguyên nhân
3 Hướng dẫn tự học
Tìm trong truyện dân gian một số ví dụ về vận dụng hoặc vi phạm phươngchâm hội thọai
Trang 14
-XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được tính chất phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm của từngữ xưng hô tiếng Việt
- Biết sử dụng từ ngữ xưng hô một cách thích hợp trong giao tiếp
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt
- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt
2 Kỹ năng:
- Phân tích để thấy rõ quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong vănbản cụ thể
- Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp
III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
- Xác định các từ ngữ xưng hô được sử dụng trong văn bản cụ thể
- Chỉ rõ tác dụng của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể
3 Hướng dẫn tự học
Tìm một số ví dụ về việc lựa chọn từ ngữ xưng hô khiêm nhường và tôntrọng người khác
Trang 15CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích Truyền kì mạn lục)
Nguyễn Dữ
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì
- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuậcủa Nguyễn Dữ trong tác phẩm
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì
- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻđẹp truyền thống của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương.
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loạitruyền kỳ
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự
có nguồn gốc dân gian
- Kể lại được truyện
III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Tìm hiểu chung
- Tác giả: Học sinh nắm được phần chú thích * trong SGk
- về tác phẩm:
+ Ý nghĩa nhan đề của tác phẩm Truyền kì mạn lục
+ Nguồn gốc cảu các truyện trong tác phẩm
+ Nhân vật mà Nguyễn Dữ chọn kể
+ Hình thức nghệ thuật
2 Đọc hiểu văn bản
a Nội dung
Trang 16- Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương
- Thái độ của tác giả: Phê phán sự ghen tuông mù quáng, ngợi ca ngườiphụ nữ tiết hạnh
b,Nghệ thuật
- Khai thác vốn văn học dân gian
- Sáng tạo về nhân vật, cách kể chuyện
- Tạo nên một kết thúc không mòn sáo
c,Ý nghĩa văn bản
- Truyện phê phán thói ghen tuông mù quáng và ngựi ca vẻ đẹp truyệnthống của người phụ nữ Việt Nam
3 Hướng dẫn tự học
- Tìm hiểu thêm về tác giả và tác phẩm Truyền kì mạn lục
- Nhớ được một số từ Hán Việt trong văn bản
- Biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp và ngược lại
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp
- Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp
2 Kỹ năng:
- Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trìnhtạo lập văn bản
III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Tìm hiểu chung
Trang 17- Có hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ của một người, một nhân vật:
+ Dẫn trực tiếp
+ Dẫn gián tiếp
- Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành gián tiếp
- Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp
2 Luyện tập
- Tìm lời dẫn trực tiếp hay gián tiếp trong một văn bản cụ thể
- Chuyển lời nhân vật thành lời dẫn gián tiếp
Viết đoạn văn ngắn
- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
- Hai phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ
2 Kỹ năng:
- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản
- Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ
ẩn dụ, hoán dụ
III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Tìm hiểu chung
- Từ ưng không ngừng bổ sung và phát triển
- Một trong ngững cách phát triển từ vựng tiếng Việt là biến đổi và pháttriển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng
Trang 18Có hai phương thức chủ yếu để biến đổi phát triển nghĩa của từ: ẩn dụ vàhoán dụ.
2 Luyện tập
- Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
- Nhận biết các phương thức phát triển nghĩa của từ
Xác định nghĩa của từ trong cụm từ và câu
- Củng cố kiến thức về thể loại tự sự đã được học
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Các yếu tố của thể loại tự sự (nhân vật, sự việc, cốt truyện,…)
- Yêu cầu cần đạt của văn bản tóm tắt tác phẩm tự sự
2 Kỹ năng:
Tóm tắt một văn bản tự sự theo các mục đích khác nhau
III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Củng cố kiên thức
- Mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự
- Yêu cầu của việc tóm tắt văn bản tự sự
2 Luyện tập
Trang 19- Lựa chọn các văn bản tóm tắt một văn bản cho phù hợp với mục đích sửdụng.
- Lựa chọn các sự kiện trong một văn bản truyện cho việc tóm tắt
-Sắp xếp các sự kiện thuộc một tác phẩm theo trình tự hợp lí
- Tóm tắt tác phẩm dưới dạng đề cương
- Tóm tắt một tác phẩm thành một văn bản ngắn với độ dài quy định
- Lựa chọn từ ngữ, câu văn phù hợp để hoàn chỉnh văn bản tóm tắt
- Bước đầu làm quen với thể loại tuỳ bút thời kỳ trung đại
- Cảm nhận được nội dung phản ánh xã hội của tuỳ bút trong Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.
- Thấy được đặc điểm nghệ thuật độc đáo của truyện
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Sơ giản về thể văn tuỳ bút thời trung đại
- Cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của bon quan lại thời Lê
- Trịnh
- Những đặc điểm nghệ thuật của một văn bản viết theo thể loại tuỳ bút
thời kỳ trung đại ở Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản tuỳ bút thời trung đại
- Tự tìm hiểu một số địa danh, chức sắc, nghi lễ thời Lê – Trịnh
Trang 20III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Tìm hiểu chung
- Ở thế kỉ XVIII, XIX, sự khủng hoảng trầm trọng của chế độ phong kiếnViệt Nam đã tác động không nhỏ đến tầng lớp nho sĩ Trong đó, Phạm Đình Hổ
là một nho sĩ mang tâm sự bất đắc chí vì không gặp thời
- Vũ trung tùy bút là tập tùy bút đặc sắc của Phạm Đình Hổ, được viết
khoảng đầu đời Nguyễn Tác phẩm đề cập đến nhiều vấn đề của đời sống nhưnghi lễ, phong tục, tập quán, những sự việc xảy ra trong đời sống, những nghiêncứu về địa lí, lịch sử, xã hội…
- Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh là một trong những áng văn xuôi giàu chất hiện thực trong Vũ trung tùy bút.
2 Đọc – hiểu văn bản
a) Nội dung
- Cuộc sống hưởng thụ của Trịnh Sâm :
+ Thú chơi đèn đuốc, bày đặt nghi lễ, xây dựng đền đài,…Ý nghĩa kháchquan của sự việc cho thấy cuộc sống của nhà chúa thật xa hoa
+ Thú chơi trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh,…đểthỏa mãn thú chơi, chúa cho thu lấy sản vật quý từ khắp kinh thành đưa vàotrong phủ
- Thói nhũng nhiễu của bọn quan lại :
+ Thủ đoạn : nhờ gió bẻ măng, vu khống,…
+ Hành động : dọa dẫm, cướp, tống tiền,…
- Thái độ của tác giả : thể hiện qua giọng điệu, qua một số từ ngữ lột tảbản chất của bọn quan lại
b) Nghệ thuật
- Lựa chọn ngôi kể phù hợp
- Lựa chọn sự việc tiêu biểu, có ý nghĩa phản ánh bản chất sự việc, conngười
Trang 21- Miêu tả sinh động : từ nghi lễ mà chúa bày đặt ra đến kì công đưa câyquý về trong phủ, từ những âm thanh khác lạ trong đêm đến hành động trắngtrợn của bọn quan lại,…
- Sử dụng ngôn ngữ khách quan nhưng vẫn thể hiện rõ thái độ bất bìnhcủa tác giả trước hiện thực
c) Ý nghĩa văn bản
Hiện thực lịch sử và thái độ của “kẻ thức giả” trước những vấn đề của đờisống xã hội
3 Hướng dẫn tự học
- Tìm đọc một số tư liệu về tác phẩm Vũ trung tùy bút.
- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trongvăn bản
-HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ Hồi thứ mười bốn (trích)
Ngô gia văn phái
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bước đầu làm quen với thể loại tiểu thuyết chương hồi
- Hiểu được diễn biến truyện, giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
Trang 22- Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thựcnhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trọng đạicủa dân tộc.
- Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liênquan
III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Tìm hiểu chung
- Nửa cuối thế kỉ XVIII, nửa đầu thế kỉ XIX, xã hội Việt Nam có nhiều
biến động lịch sử : sự khủng hoảng của chế độ phong kiến, mưu đồ của kẻ thùxâm lược
- Ngô gia văn phái gồm những tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì – dòng họnổi tiếng về văn học lúc bấy giờ - ở làng Tả Thanh Oai, Huyện Thanh Oai (naythuộc Hà Nội)
- Hình ảnh bọn giặc xâm lược kiêu căng, tự mãn, chủ quan, khinh địch và
sự thảm bại của quân tướng Tôn Sỹ Nghị khi tháo chạy về nước
- Hình ảnh vua quan Lê Chiêu Thống đớn hèn, nhục nhã, số phận gắn chặtvới bọn giặc xâm lược
b) Về nghệ thuật
- Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến các sự kiện lịch sử
- Khắc họa nhân vật lịch sử (người anh hùng Nguyễn Huệ, hình ảnh bọngiặc xâm lược, hình ảnh vua tôi Lê Chiêu Thống) với ngôn ngữ kể, tả chân thật,sinh động
- Có giọng điệu trần thuật thể hiện thái độ của tác giả với vương triều nhà
Lê, với chiến thắng của dân tộc và với bọn giặc cuớp nước
Trang 23c) Ý nghĩa văn bản
Văn bản ghi lại hiện thực lịch sử hào hùng của dân tộc ta và hình ảnhngười anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân năm Kỉ Dậu (1789)
3 Hướng dẫn tự học
- Nắm được diễn biến các sự kiện lịch sử trong đoạn trích
- Cảm nhận và phân tích được một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc trongđoạn trích
- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trongvăn bản
-SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
(Tiếp theo)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Nắm được thêm hai cách quan trọng để phát triển của từ vựng tiếng Việt
là tạo từ ngữ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Việc tạo từ ngữ mới
- Việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
2 Kỹ năng:
- Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nướcngoài
- Sử dụng từ ngữ mượn tiếng nước ngoài phù hợp
III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Tìm hiểu chung
Ngoài cách biến đổi và phát triển nghĩa của từ, từ vựng còn được pháttriển bằng hai cách khác :
- Tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên
- Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài Bộ phận từ mượn quan trọng nhấttrong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán
Trang 242 Luyện tập
- Tìm mô hình có khả năng tạo ra những từ ngữ mới
- Tìm một vài từ ngữ mới được sử dụng phổ biến trong thời gian gần đâynhất, giải thích ý nghĩa của các từ ngữ ấy
- Nhận biết từ mượn, nguồn gốc của từ mượn
- Bước đầu làm quen với thể loại truyện thơ Nôm trong văn học trung đại
- Hiểu và lí giải được vị trí của tác phẩm Truyện Kiều và đóng góp của
Nguyễn Du cho kho tàng văn học dân tộc
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều.
- Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong một tác phẩm văn họctrung đại
- Những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm Truyện Kiều.
Trang 252 Tìm hiểu Truyện Kiều
- Tryện Kiều có dựa vào cốt truyện từ cuốn Kim Vân Kiều truyện của
Thanh Tâm Tài Nhân nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du rất lớn Tác phẩmgồm có ba phần : Gặp gỡ và đính ước – Gia biến và lưu lạc – Đoàn tụ
- Giá trị của Truyện Kiều
Thấy được tài năng, tấm lòng của thi hào dân tộc Nguyễn Du qua một
đoạn trích trong Truyện Kiều.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
- Đọc – hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại
- Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện
- Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nhân vật
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệthuật cổ điện của Nguyễn Du trong văn bản
III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Tìm hiểu chung
Trang 26- Vị trí đoạn trích : nằm ở phần thứ nhất của truyện.
- Nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du trong Truyện Kiều.
2 Đọc – hiểu văn bản
a) Nội dung
- Thái độ trân trọng ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của Thúy Vân, Thúy Kiều
- Dự cảm về cuộc đời của chị em Thúy Kiều
- Đọc diễn cảm, học thuộc long đoạn trích
- Nắm chắc được bút pháp nghệ thuật cổ điển và cảm hứng nhân văn củaNguyễn Du thể hiện qua đoạn trích
- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trongvăn bản
CẢNH NGÀY XUÂN
-(Trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Hiểu thêm về nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du qua một đoạn trích
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của thi hào dân tộc Nguyễn Du
Trang 27- Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi.
- Vận dụng bài học để viết văn miêu tả, biểu cảm
III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
- Chị em Thúy Kiều từ lễ hội đầy lưu luyến trở về
Cảnh ngày xuân là đoạn trích miêu tả bức tranh mùa xuân tươi đẹp qua
ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình của Nguyễn Du
3 Hướng dẫn tự học
- Đọc diễn cảm, học thuộc lòng đoạn trích
- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trongvăn bản
Trang 28-THUẬT NGỮ
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được khái niệm và những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ
- Nâng cao năng lực sử dụng thuật ngữ, đặc biệt trong các văn bản khoahọc, công nghệ
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm thuật ngữ
- Những đặc điểm của thuật ngữ
2 Kỹ năng:
- Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển
- Sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc – hiểu và tạo lập văn bản khoahọc, công nghệ
III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
- Tìm các thuật ngữ thích hợp điền vào chỗ trống
- Tìm thuật ngữ được sử dụng trong văn bản cụ thể
- Phân biệt thuật ngữ với từ ngữ được sử dụng theo nghĩa thông thường
Trang 29-KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại
- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tảcảnh ngụ tình,
- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều.
- Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật
trong truyện
III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Tìm hiểu chung
- Vị trí đoạn trích : nằm ở phần thứ hai của tác phẩm
- Khái niệm “ngôn ngữ độc thoại” và “tạ cảnh ngụ tình”
2 Đọc – hiểu văn bản
a) Nội dung
- Tâm trạng nhân vật Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích
Trang 30- Trong tình cảnh đáng thương, nỗi nhớ của Thúy Kiều đi liền với tìnhthương – một biểu hiện của đức hi sinh, lòng vị tha, chung thủy rất đáng ca ngợi
- Phân tích, cảm thụ hình ảnh thơ hay, đặc sắc trong văn bản
- Sưu tầm những câu thơ, đoạn thơ khác trong Truyện Kiều có sử dụng
nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật thông qua ngôn ngữ độc thoại hoặc tả cảnhngụ tình
-MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được vai trò của miêu tả trong một văn bản tự sự
- Vận dụng hiểu biết về miêu tả trong văn bản tự sự để đọc – hiểu vănbản
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản
- Vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự
2 Kỹ năng:
- Phát triển và phân tích được tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự
Trang 31- Kết hợp kể chuyện với miêu tả khi làm một bài văn tự sự.
III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
Nắm được những định hướng chính để trau dồi vốn từ
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
Những định hướng chính để trau dồi vốn từ
2 Kỹ năng:
Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh
III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Tìm hiểu chung
- Ba định hướng chính để trau dồi vốn từ:
+ Hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa của từ trong những văn cảnh cụ thể.+ Biết cách dùng từ cho đúng nghĩa và phù hợp văn cảnh
Trang 32+ Tích lũy them những yếu tố cấu tạo từ chưa biết, làm phog phú vốn từbản thân.
2 Luyện tập
– xác định nghĩa của tiếng và của từ trong cụm từ hoặc câu cụ thể
– Lựa chọn từ ngữ đúng nghĩa phù hợp văn cảnh
- Phân tích cách sử dụng từ ngữ hiệu quả
- -Rút ra biện pháp tăng vốn từ
- Tìm các yếu tố cấu tạo từ hoặc có mô hình cho trước
Nhận ra và biết cách sử dụng một số từ Hán Việt thông Mở rộn vốn từ
3 Hướng dẫn tự học
Hiểu và biết các sử dụng một số từ Hán Việt
-LỤC VÂN TIÊN CỨU KỀU NGUYỆT NGA
(Trích Truyện Lục Vân Tiên)
Nguyễn Đình Chiểu
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu và lí giải được vị trí của tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên và đóng
góp của Nguyễn Đình Chiểu cho kho tàng văn học dân tộc
- Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của một đoạn trích trong tác
phẩm Truyện Lục Vân Tiên.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm
Truyện Lục Vân Tiên.
- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.
- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác
phẩm Truyện Lục Vân Tiên.
Trang 33- Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vậtLục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga,.
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một đoạn trích truyện thơ
- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được
- Tác giả Nguyễn Đình Chiểu: Chú thích * SGK
- Truyện Lục Vân Tiên ra đời vào khoảng đầu những năm 50 của thế kỉ XIX thểhiện rõ lí ưởng đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu
- Đoạn trích nằm ở phần đầu của Truyện Lục Vân Tiên
- Nghệ thuật miêu tả nhân vật thông qua cử chỉ, hành động, lời nói
- Sử dụng từ ngữ mộc mạc, bình dị, gắn với lời nói thông thường đậm màu sắcnam bộ
Trang 34- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng.
-MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
- Vận dụng hiểu biết về miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự để đọc – hiểuvăn bản
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Nội tâm nhân vật và miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm tự sự
- Tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoạihình trong khi kể chuyện
2 Kỹ năng:
- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu trả nội tâm trong văn bản
tự sự
- Kết hợp kể chuyệ với miêu trả nội tâm nhân vật khi làm bài văn tự sự
III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Tìm hiểu chung
- Nội tâm là suy nghĩ, tâm trạng, thái độ, tình cảm sâu kín của nhân vật.Miêu tả nội tâm trong văn tự sự là sự tái hiện những ý nghĩ cảm xúc và diễn biếntâm trạng của nhân vật
- Những cách thức khác nhau để miêu tả nội tâm nhân vật
2 Luyện tập
- Xác định được các chi tiết miêu tả ý nghĩ, tâm trạng, thái độ cảm xúc ytrongmột số văn bản tự sự đã học
- Phát hiện, nhận biết được những câu văn, câu thơ miêu tả nội tâm nhân vật
- kể lại diễn biến một sự việc trong đó có chi tiết miêu tả nôi tâm
3 Hướng dẫn tự học
Phân tích một đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm
Trang 35
-CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
- Sự hiểu biết về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương
- Sự hiểu biết về tác phẩm văn thơ viết về địa phương
- Những biến chuyển của văn học địa phương sau năm 1975
2 Kỹ năng:
- Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phương
- Đọc, hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương
- So sánh đặc điểm văn học địa phương giữa các giai đoạn
III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
- Giới thiệu trước lớp về một nhà văn, nhà thơ người địa phương sau năm 1975
- Đọc diễn cảm một đoạn thơ, đoạn văn viết về địa phương
3 Hướng dẫn tự học
Sưu tầm tranh ảnh, tác phẩm của nhà thơ, nhà văn địa phương
Trang 36
- Ngĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
- Từ đồng âm, từ ddoogf nghĩa, từ trái nghĩa
- Cấp độ khái quát của nghĩ từ ngữ
- Trường từ vựng
2 Luyện tập
- Nhận diện từ đơn, từ phức, thành ngữ, từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
- Nhận diện từ ghép, từ láy
- Xác định từ láy giảm nghĩa và từ láy tăng nghĩa so với nghĩa gốc
- Phân biệt tục ngữ với thành ngữ
- Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm
- Xác đinh nghĩa của các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ trong câu văn cụ thể
- Xác định hiện tượng chuyển nghĩa trong trường hợp cụ thể
- Tìm thành ngữ theo yêu cầu
- Tìm từ đống nghĩa và trái nghĩa theo yêu cầu
Trang 37- Giải thích nghĩa của các từ ngữ có mối liên quan về cấp độ khái quát nghĩatheo cách dùng từ nghĩa rộng để giải thích nghìa hẹp.
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích sự độc đáo trog cách dùng
- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơnày
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại
- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ
Trang 38- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trịnghệ thuật của chúng trong bài thơ.
III Hướng dẫn thực hiện
- Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp
- Những biểu hiện của mối tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ
- Học thuộc lòng bài thơ
- Trình bày cảm nhận về một chi tiết nghệ thuật tâm đắc nhất
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
Trang 39- Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật.
- Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể: giàu chấthiện thực và tràn đầy cảm hứng lãng mạn
- Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tácphẩm; vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng,…củanhững con người đã làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc hoạtrong bài thơ
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một bài thơ hiện đại
- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người người chiến sĩ lái xe TrườngSơn trong bài thơ
- Cảm nhận được giá trị của ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo của bài thơ
III Hướng dẫn thực hiện
- Nhan đề bài thơ
- Hiện thực khốc liệt thời kì chiến tranh
-Sức mạnh tinh thần của người chiến sĩ – của một dân tộc kiên cường, bất khuất
b) Nghệ thuật
- Lựa chọn chi tiết độc đáo, có tính chất phát hiện, hình ảnh chân thực
- Sử dụng ngôn ngữ của đời sống, tạo nhiệp điệu linh hoạt thể hiện giọng điệungang tang, trẻ trung, tinh nghịch
Trang 40- Thấy được sức mạnh tinh thần của người lính cách mạng.
- So sánh để thấy được vẻ đẹp độc đáo của hình tường người chiến sĩtrong ha bài Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính
-TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
(Tiếp theo)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Tiếp tục hệ thống hoá một số kiến thức đã học về từ vựng
- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập vănbản
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Các cách phát triển của tử vựng tiếng Việt
- Các khái niệm từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội
2 Kỹ năng:
- Nhận diện được từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội
- Hiểu và sử dụng từ vựng chính xác trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lậpvăn bản
III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
- Phân tích vai trò của từ mượn trong văn bản cụ thể
- Giải thích nghĩa của một số từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội
- Giải thích nghĩa của từ ngữ
- Sửa lỗi dùng từ trong văn bản cụ thể
3 Hướng dẫn tự học