Người soạn: Nguyễn Thị Thùy Trang Lấp VòKẾ HOẠCH DẠY HỌC VĂN BẢN VĂN HỌC CHỦ ĐỀ: THỂ LOẠI TRUYỆN NGẮN Lớp 8 Thời gian: 10-12 tiết Trong bài học này, HS sẽ đọc hiểu văn bản về một thể l
Trang 1Người soạn: Nguyễn Thị Thùy Trang ( Lấp Vò)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC VĂN BẢN VĂN HỌC CHỦ ĐỀ: THỂ LOẠI TRUYỆN NGẮN (Lớp 8)
(Thời gian: 10-12 tiết)
Trong bài học này, HS sẽ đọc hiểu văn bản về một thể loại truyện ngắn từ đó thực hiện các hoạt động viết, nghe và nói xoay quanh các yếu tố của truyện ngắn như: cốt
truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ Một số kiến thức tiếng Việt được tích hợp trong khi dạy đọc, viết, nói và nghe
CHIẾC LƯỢC NGÀ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
1. Về phẩm chất:
- HS biết trân trọng tình cảm gia đình đặc biệt là tình phụ tử
- HS có ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ quê hương đất nước
2. Về năng lực:
- Tự học và tự chủ;
- Giao tiếp và hợp tác;
-Giải quyết vấn đề, sáng tạo
2.2 Năng lực đặc thù:
2.2.1 Đọc hiểu:
* Đọc hiểu nội dung:
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
- Nhận biết và phân tích được chủ đề tư tưởng, thông điệp mà tác phẩm gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm
* Đọc hiểu về hình thức
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ
- Nhận biết, phân tích được cốt truyện đơn tuyến, đa tuyến
- Nhận biết được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận tác phẩm
* Liên hệ so sánh kết nối:
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả
trong tác phẩm
- Hiểu được mỗi người đọc có thể có cách tiếp nhận riêng đối với tác phẩm.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học
* Đọc mở rộng:
- Sưu tầm đọc các tác phẩm cùng thể loại, cùng chủ đề
- Thuộc một số câu, chi tiết yêu thích và vài đoạn văn tiêu biểu
Trang 22.2.2 Kĩ năng viết:
- Thực hiện đúng quy trình viết, đảm bảo các bước viết bài văn
- Viết được bài phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề; dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm
2.2.3 Kĩ năng nói và nghe:
- Biết trình bày giới thiệu ngắn về tác phẩm: cung cấp những thông tin quan trọng, nêu được đề tài hay chủ đề của tác phẩm và một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
- Nghe và tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác
- Nắm bắt được nội dung mà nhóm đã trao đổi, thảo luận và trình bày lại được nội dung đó
- Biết thảo luận ý kiến về một chủ đề, nhan đề được thể hiện trong tác phẩm
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Phương tiện dạy học:
- Máy tính/ điện thoại có kết nối Internet, máy chiếu, bộ loa
https://www.youtube.com/watch?v=LwM5eUpV8gY
2. Phương pháp dạy học:
tranh; thuyết trình; sắm vai
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên:
- Cắt đoạn clip lấy phần video có thể phục vụ tốt nhất cho bài học
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các bài hát, bài thơ về tình cảm gia đình, tình cha con
thuyết trình trước lớp
IV CÁC HOẠT ĐỘNG
Mục tiêu
của
hoạt động
Hoạt động của GV và HS Tiêu chí đánh giá Phương
pháp Hoạt động 1: Kích hoạt kiến thức nền (5 phút)
Trang 3* Mục
tiêu: 1 –
(1)
* Cụ thể:
- Kích hoạt
kiến thức
nền liên
quan đến
chủ đề, tạo
hứng thú tư
duy, khơi
gợi ý kiến
nền, tạo
cho HS tâm
thế học tập
tích cực
-Hé mở
kiến thức,
tạo thu hút,
tâm thế
(1)Cho HS nghe bài hát “ Con gái nhỏ của cha” do ca sĩ Phan Đình Tùng thể hiện và đặt một số câu hỏi yêu cầu học sinh làm việc cá nhân để trả lời.
- Bài hát đã thể hiện tình cảm gì?
- Nêu cảm nhận của em về hình ảnh và vai trò của “người cha” trong cuộc sống
- Em có suy nghĩ gì về chủ đề tình phụ tử trong cuộc sống?
-Em đã từng biết được tác phẩm truyện ngắn nào nói về chủ đề tình phụ tử hay tình cảm gia đình nói chung?
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ trong từng yêu cầu của gv
(2) GV nhận xét và dẫn dắt vào bài
Tình phụ tử bao giờ cũng thiêng liêng và cao cả, gắn kết trong mỗi tâm hồn và cuộc sống của người con Thế mà trong cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu nước của dân tộc
ta có biết bao nhiêu tình huống éo le xảy ra khi vợ xa chồng, cha xa con Từ một tình huống cụ thể nhà văn Nguyễn Quang Sáng
đã viết lên một câu chuyện cảm động về tình cảm cha con qua truyện ngắn “ Chiếc lược ngà”
(3) GV phát phiếu học tập (theo kỹ thuật KLW), yêu cầu HS điền thông tin vào cột thứ
nhất và cột thứ hai, lưu ý HS chỉ điền thông tin vào cột thứ ba sau khi đã đọc hiểu truyện Chiếc lược ngà
Phiếu học tập số 1
Những điều
em đã biết về truyện Chiếc lược
Những điều em muốn biết về truyện Chiếc lược
Những điều em biết thêm về truyện Chiếc lược ngà
- Thể hiện tình cảm cha con
- Cha là người bên cạnh ta luôn quan tâm, che chở, chăm sóc, lo lắng, thiếu cha là sự mất mát “ con không cha như nhà không nốc”
- Được đề cập trong nhiều lĩnh vực: Âm nhạc, văn học, hội họa,…
- Nêu vấn đề
- Giải quyết vấn đề
- Gợi mở
- Tái hiện
-Thuyết trình
Trang 4- Nắm bắt
nhu cầu
người học
ngà
.
.
.
.
.
.
Hoạt động 2 : Bổ sung kiến thức nền (Ấn tượng ban đầu về truyện Chiếc lược ngà: tác
giả, hoàn cảnh sáng tác, nhan đề của truyện) Mục tiêu
của
hoạt động
Hoạt động của GV và HS Tiêu chí đánh giá
* Mục
tiêu: 2.2.1
– (1)
* Cụ thể:
- Huy động
những tri
thức cần
thiết liên
quan đến
việc đọc
hiểu truyện
Chiếc lược
giả, bối
cảnh câu
chuyện
thông qua
hoàn cảnh
(1) GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc
phần chú thích (*) và thực hiện các yêu cầu:
- GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết về tác giả và kết hợp cho HS xem ảnh chân dung nhà văn và tập 25 truyện ngắn của Nguyễn Quang Sáng Cho HS xem đoạn phim “Cánh đồng hoang”
- Nêu được các kiến
thức về tiểu sử Nguyễn Quang sáng
và các tác phẩm chính của ông: Văn xuôi ( Người quê hương – 1958; Đất lửa- 1963; câu chuyện bên trận địa pháo -1966), Kịch bản phim (Mùa gió
Cánh đồng
hoang-1978, pho tượng-1981; Cho đến bao
- hỏi – đáp
Trang 5ra đời,
nhan đề
của truyện
hướng
đến).
- HS hiểu
được ý
nghĩa của
nhan đề
phù hợp
với nội
dung
truyện HS
nghĩa chủ
đề thể hiện
trong bối
cảnh đặc
biệt
- Hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm?
- Từ nhan đề truyện hãy suy nghĩ về nội dung mà tác phẩm có thể biểu đạt
- Em có suy nghĩ gì về chủ đề truyện được thể hiện trong hoàn cảnh đặc biệt như vậy?
(2) GV dẫn dắt, định hướng để HS cùng trao đổi, bổ sung làm rõ về tác giả, hoàn cảnh ra đời truyện Chiếc lược ngà (vị trí đoạn trích) bộc lộ được phẩm chất cao đẹp của người
chiến sĩ CM qua đó thể hiện chủ đề tư tưởng
và thông điệp mà tác giả muốn gửi đế người đọc; yêu cầu HS tích hợp kiến thức lịch sử
về tình thế của đất nước lúc bấy giờ
Sau khi HS trả lời, GV tổng kết dựa trên những ý kiến của HS (chỉ chốt những ý chính)
nước nổi-1986;
Do2nh sông hát-1988; Câu nói dối đầu tiên-1988; Thời thơ ấu-1995; Giữa dòng-1995; Như một huyền thoại-1995)…
- Sáng tác năm 1966
- Chiếc lược là cầu nối tình cảm hai cha con, là kỷ vật của người cha để lại cho con,
- Truyện viết trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt nhưng lại tập trung nói về tình cha con- khẳng định người ca phẩm chất cao đẹp của người chiến sĩ CM:
có tình yêu con sâu sắc gắn với tình yêu
Tổ Quốc
- Vào những năm
60 là thời kì đen tối nhất của CMMN được sự hậu thuẫn của ĐQM cùng tư tưởng cực kì phản động, chính quyền Ngô Đình Diệm với luật 10/59 lê máy chém đi khắp MN tàn sát đồng bào và các chiến sĩ CM
Thăm độc hơn chúng còn rêu rao:
-Giải quyết vấn đề
Trang 6Tạo tâm
thế cho học
sinh tiếp
cận và khai
thác văn
bản
(3) GV yêu cầu HS làm đọc văn bản :
giọng trầm tĩnh, hơn buồn, chú ý nhập vai nhân vật và làm việc theo cặp để làm rõ các vấn đề:
- Tóm tắt văn bản
- Truyện có những tình huống nào đáng chú
ý
- Từ đó xác định bố cục
Sau khi HS trình bày, GV nhận xét, gợi mở, định hướng
Người cộng sản là những người không
có trái tim Luận điệu này chúng nhai
đi nhai lại đến nỗi nhiều người tin là thật, đến ngày MN hoàn toàn giải phóng họ vẫn không dám giáp mặt-> Truyện có ý nghĩa luận đề nhằm mục đích cao cả: đập lại luận điệu bỉ ổi của
kẻ thù và thức tỉnh nhận thức một số đông người đang
ôm gót giày ĐQ xâm lược
- Xác định được định hướng khi đọc truyện ngắn: cốt truyện, nhân vật, ngôi kể
- Có 2 tình huống:
Hai cha con gặp nhau sau 8 năm xa cách bé Thu không nhận cha, đến lúc
em nhận ra thì ông Sáu phải ra đi; ở khu căn cứ ông làm cây lược ngà để tặng con nhưng ông
đã hi sinh khi chưa kịp trao cho con
Hoạt động 3: Tìm hiểu nhân vật trong tác phẩm truyện Chiếc lược ngà
Trang 7* Mục
tiêu: 2.2.1
– (2) (3)
(4)
Cụ thể
-Học sinh
nhận biết
được hành
động, cử
chỉ của
nhân vật bé
Thu và ông
Sáu trong
từng giai
đoạn ( ông
Sáu mới
về, ba ngày
phép, trước
lúc ông Sáu
lên đường)
- HS nhận
biết các chi
tiết tiêu
biểu của
tác phẩm
Lí giải và
đánh giá
được biểu
hiện cảm
xúc của
nhân vật
qua các
hành động,
cử chỉ
Phân tích,
cảm nhận
và đánh giá
được những
phản ứng
(1) GV yêu cầu học sinh đọc kĩ phần
truyện kể về ba ngày ông Sáu về thăm nhà và HS làm việc trên phiếu học tập số 2
Phiếu học tập 2
GV sử dụng phần mền AVICAM dùng điện thoại di động để chiếu phiếu học tập số 2 lên máy để tiện cho việc học sinh trình bày kết quả thực hiện phiếu học tập số 2
Sau mỗi nội dung trong phiếu học tập trình bày, GV nhận xét, gợi mở, định hướng cho
HS trao đổi, thống nhất và chốt lại ý chính
(2) GV yêu cầu học sinh làm việc nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép và thực hiện các yêu cầu sau:
- Nêu cảm nghĩ về những phản ứng hành động của Thu đối với ông Sáu
- Chi tiết nào được coi là đắt giá nhất trong
sự phản ứng của bé Thu?
- Tập trung vào đoạn truyện mà gv định hướng
- Hoàn thành phiếu học tập
-Nhận biết về những chi tiết miêu
tả hành động, cử chỉ của nhân vật bé Thu
và ông Sáu( bé Thu:giật mình, trợn tròn mắt nhìn, ngơ ngác lạ lùng, tái mặt, vụt chạy đi và kêu thét lên, …)
Lí giải được về biểu hiện, cảm xúc của nhân vật
- HS nêu cảm nghĩ
về phản ứng của những hành động bé Thu: Bất ngờ, ngạc nhiên, lo lắng, sợ hãi, …
- Bé Thu hất tung cái trứng cá ra khỏi bát cơm khi ông Sáu gắp cho, bị
- cá nhân độc lập
- Thuyết trình
- hoạt động thực hiện mảnh ghép theo nhóm
Trang 8hành động
nhân vật
-HS biết
nhận xét,
đánh giá
nhân vật
HS đánh
lực miêu tả,
cách dùng
từ diễn đạt
trong việc
miêu tả
nhân vật,
thể hiện
tâm lý nhân
vật
HS biết
nhận diện
được từ địa
phương,
hàm ý và
tác dụng
khi sử dụng
chúng
- HS hiểu
- Qua tất cả những hành động đó, điều nổi bật ở bé Thu là gì?
- Nêu nhận xét của em về bé Thu
- Em có nhận xét gì về năng lực miêu tả và cách dùng từ của nhà văn?
GV tích hợp dạy tiếng việt: những từ địa phương được dùng trong văn bản Tác dụng của việc sử dụng từ địa phương đó.
Tích hợp dạy tiếng việt hàm ý (câu văn bé Thu sử dụng hàm ý: “Cơm sôi rồi, nhão bây giờ.”).Tại sao bé Thu phải sử dụng hàm ý? Việc sử dụng hàm ý có thành công không? Tại sao? Nhận xét khi sử dụng hàm ý Nêu tác dụng sử dụng hàm ý.
HS làm việc cá nhân, làm việc theo các nhóm (mảnh ghép), lần lượt trình bày
đánh không khóc bỏ
về bên ngoại
- Sự ương ngạnh, cá tính cứng cỏi-> có tình cảm sâu sắc, mạnh mẽ và cũng rất hồn nhiên ngây thơ của trẻ con
- Bé Thu đáng được thông cảm không đáng trách vì hoàn cảnh chiến tranh bé Thu còn nhỏ để hiểu hiểu được tình thế khắc nghiệt, éo
le Bé Thu đón nhận
sự việc bất ngờ mà người lớn không kịp chuẩn bị trước để giải thích cho Thu
- Nguyễn Quang sáng miêu tả tinh tế, chân thực, sinh động trong cách thể hiện tâm lý trẻ thơ thể hiện bé Thu có bản lĩnh, có cá tính
mạnh mẽ Cách
dùng từ địa phương Nam Bộ:
Vàm kinh, chơi nhà chòi, thẹo, nói trỏng lui cui, cái
vá, lòi tói; Giải hàm ý: nhờ chắt giùm nước để cơm khỏi nhão, vì trước
đó nói thẳng không có hiệu quả,
…Sử dụng hàm ý
- Thảo
Trang 9chủ đề và
thông điệp
mà tác
phẩm gửi
gắm
Mục tiêu:
2.2.1 – (9)
Cụ Thể:
Phân tích
nhân vật,
cảm nhận
tình phụ tử
Từ đó có
suy nghĩ
tình cảm
cách sống
cho bản
thân
GV chụp một vài sản phẩm của học sinh, chiếu lên máy để thuận lợi cho việc trình bày, trao đổi, bổ sung
(3)GV Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm
thực hiện 1 câu hỏi, thảo luận trong vòng
5 phút
+ Nhóm 1: Hãy nhận xét và lý giải thái độ và hành động thay đổi trước khi ông Sáu chia tay lên đường
+ Nhóm 2: Chi tiết “ vết thẹo trên mặt ông Sáu” có ý nghĩa gì trong truyện? Vì sao nhà văn lại để bà ngoại lý giải nguyên nhân thái
độ của bé Thu?
+ Nhóm 3: Cảnh hai cha con ông Sáu chia tay đã tác động như thế nào đối với những người chứng kiến? Với em, em có cảm nhận
gì về cuộc chia tay này?
+ Nhóm 4: Khi chia tay, tại sao ông Sáu chỉ khẽ nói? Đôi mắt nhìn con trong lúc chia tay gợi cho em suy nghĩ gì?
- GV cho HS trình bày kết quả thảo luận, hướng dẫn nhận xét, bổ sung, đúc kết ý chính
- GV cho HS diễn cảnh buổi ông Sáu chia tay lên đường Và nhận xét hoạt động sắm vai.
(4) GV hướng dẫn HS đọc đoạn ông Sáu trở về chiến khu cho đến hết văn bản, làm việc nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn và thực hiện các yêu cầu sau:
không thành công
“Anh Sáu ngồi im”-> khi sử dụng hàm ý người nghe phải cộng tác với người nói.
- HS nhận xét lý giải được sự thay đổi thái độ và hành động trước khi anh Sáu lên đường
- Tạo tình huống thắt nút và mở nút dẫn dắt câu chuyện
và cuối cùng giải quyết thể hiện được chuyện tình cảm cha con ông Sáu
- Khéo léo, hợp lý,
…
- xúc động nghẹn ngào, (HS diễn đạt
tự do)
- HS tự do nói lên cảm nhận của riêng mình
- HS nói được vì sao ông Sáu nói khẽ
và nói lên được suy nghĩ của mình từ đôi mắt của ông Sáu nhìn bé Thu
- Học sinh diễn đoạn tiểu phẩm cảnh ông Sáu chia tay lên đường về lại chiến khu
- Nói được tâm trạng ông Sáu: rất nhớ con, xen lẫn sự
ân hận cứ giày vò
luận theo nhóm
- Sắm vai
- nhóm
theo kĩ thuật khăn trải bàn
Trang 10- HS biết
liên hệ, mở
rộng và vận
dụng thực
tế
- HS khái
quát được
- Sau cuộc chia tay, trở lại với kháng chiến, ông Sáu mang tâm trạng như thế nào?
- Việc làm chiếc lược có ý nghĩa đối với ông như thế nào?
- Chi tiết trước khi nhắm mắt anh Sáu gửi chiếc lược cho bác Ba với lời dặn trao tận tay con gái đã nói lên điều gì?
- Hãy viết một lời bình ngắn gọn bằng 2 câu
về “đôi mắt người cha” trước giờ phút anh Sáu trút hơi thở cuối cùng
- Biểu hiện nào của ông Sáu khiến em cảm động?
HS làm việc theo từng mảnh khăn trải bàn, lần lượt trình bày
GV dán sản phẩm của học sinh để thuận lợi cho việc trình bày, trao đổi, bổ sung, Chốt ý chính
(5) GV tổ chức cho HS liên hệ, mở rộng,
vận dụng.
- Kể một sự việc hoặc câu chuyện ngắn gọn
về kỉ niệm giữa em với cha hoặc mẹ em (hay người thân)
- Phát biểu cảm nghĩ của em về cha (mẹ) hoặc người thân của em
(vì anh đánh con khi chưa hiểu rõ về
bé Thu)
- Chiếc lược nhỏ bé thiêng liêng đã làm dịu nỗi ân hận và ánh lên niềm hi vọng khắc khoải sẽ
có ngày anh được gặp lại con, trao tận tay con quà kỉ niệm
- Lúc nào cũng nhớ tới con Đây là một người cha yêu thương con vô cùng
- HS bình tự do toát lên nd là lời nhắn gửi và tri ân đồng đội nếu họ thực hiện ước nguyện của mình
- HS chọn biểu hiện của ông Sáu mà bản thân cảm động nhất
- vấn đáp
- phòng tranh