Vì khi có kháng nguyên đặc hiệu vào cơ thể sẽ có sự kết hợp kháng nguyên với IgE đã gắn trên tế bào Mast và bạch cầu ái kiềm, tạo ra cầu nối giữa các IgE cạnh nhau, từ đó sẽ chuyển tín h
Trang 1BÀI THẢO LUẬN NHÓM
BÀI THẢO LUẬN NHÓM
MIỄN DỊCH BỆNH LÝ
1
Trang 2THÀNH VIÊN NHÓM
Trang 3Tình huống
3
Chị X 42 tuổi đến thẩm mỹ viện làm đẹp vòng 1 sau
khi gây tê tại chỗ để chuẩn bị làm thủ thuật chị xuất
hiện khó thở, vã mồ hôi, huyết áp đo được 50/40
mmHg anh chị hãy phân tích các triệu chứng ở bệnh
nhân trên và đưa ra hướng xử trí.
Trang 4Sốc phản vệ do thuốc tê
(Quá mẫn type I)
Chẩn đoán
Trang 6Vì khi có kháng nguyên đặc hiệu vào cơ thể sẽ có sự kết hợp kháng
nguyên với IgE đã gắn trên tế bào Mast và bạch cầu ái kiềm, tạo ra cầu nối giữa các IgE cạnh nhau, từ đó sẽ chuyển tín hiệu từ IgE qua thụ thể của chúng vào bên trong tế bào gây ra biến đổi như thoát bọng, sản
suất ra nhiều Prostaglangdin,leucotrien ( các chất trung gian gây viêm) Đồng thời các bọng thoát ra khỏi tế bào bị vỡ vào giải phóng các chất trung gian: Histamin, serotonin,heparin… các chất này có tác dụng co thắt cơ trơn,giãn mạch tang tính thấm thành mạch … gây ra các biểu
hiện bệnh lý nặng nề như khó thở, trụy tim mạch…
Khó thở, vã mồ hôi, huyết áp giảm 50/40mmHg
Trang 7Khó thở, nguyên nhân do các hóa chất trung gian gây co cơ trơn khí quản tăng tiết
dịch Điển hình là histamin gắn vs recceptor H1 ở khí quản ngoài ra còn có
bradykinin, PG D2, Có tác dụng chậm hơn
Huyết áp hạ : sự giải phóng các chấtt trung gian hóa học gây hiện tượng tăng tính
thấm thành mạch khiến cho thể tích tuần hoàn giảm đáng kể đồng thời các hóa
chất này còn làm nhịp tim nhanh, loạn khiến cho thể tích máu bơm vào động
mạch giảm đây nguyên nhân gây hạ huyết áp
Vã mồ hôi: do cơ thể tăng cường chuyển hóa bởi sự kích thích của các tác nhân
hóa học làm tăng thải nhiệt, bệnh nhân vã mồ hôi
Giải thích các triệu chứng
7
Trang 8Quá mẫn type 1
Bệnh lý quá mẫn type I xảy ra nhanh vài
phút sau khi có sự kết hợp kháng nguyên
(KN) và kháng thể (KT) do đó được gọi là quá mẫn tức khắc
Trang 9Các yếu tố tham gia
9
- Kháng nguyên:
+ Đường xâm nhập: kháng nguyên trong bệnh lý type I có thể xâm nhập vào cơ thể
bằng nhiều đường khác nhau như da, niêm mạc, hô hấp, máu.
+ Trọng lượng thường chúng có trọng lượng phân tử nhỏ (từ 10000-70000).
+ Các loại kháng nguyên
* Qua đường hô hấp như phấn hoa, bụi nhà (lông thú vật, nấm mốc ) thường gây bệnh
dị ứng ở đường hô hấp như hen, viêm mũi dị ứng.
* Qua đường tiêu hoá như trứng, thức ăn lấy từ biển, các dược phẩm
* Các kháng nguyên gây phản vệ thông thường nhất là các loại thuốc (hapten) như
kháng sinh, thuốc tê, vitamin xâm nhập theo đường tiêm.
* Thuốc uống bằng đường miệng cũng có thể gây phản vệ với những người rất nhạy cảm
Trang 10- Kháng thể là kháng thể thuộc lớp IgE, có nồng độ thấp trong máu, chủ yếu bám
trên bề mặt tế bào mast và bạch cầu ái kiềm Ngoài ra ở người còn có kháng thể loại IgG4, nhưng loại này có khả năng bám trên bề mặt tế bào mast và bạch cầu ái kiềm kém hơn so với IgE
- Tế bào mast và tế bào ái kiềm: đặc điểm của các tế bào này là có các hạt trong
nguyên sinh chất chứa các hoạt chất trung gian như histamin, heparin và trên bề mặt của chúng có các thụ thể với Fc của IgE, IgG4
- Vấn đề cơ địa: sự sản xuất IgE mang tính cơ địa và di truyền rõ rệt Những người
có cơ địa dị ứng và sự di truyền cơ địa dị ứng, nồng độ IgE thường cao
Các yếu tố tham gia
Trang 11Khi có kháng nguyên đặc hiệu vào cơ
thể, sẽ có sự kết hợp kháng nguyên với
Ige xảy ra trên bề mặt tế bào mast và
bạch cầu ái kiềm, giải phóng các hoá
chất trung gian: histamin, serotonin,
heparin Các chất này có tác dụng co
thắt cơ trơn, giãn mạch, tăng tính thấm
thành mạch Gây ra các biểu hiện bệnh
lý nặng nề như khó thở, truỵ tim mạch
CƠ CHẾ BỆNH SINH
11
Trang 12CÁC THỂ LÂM SÀNG CỦA QUÁ MẪN TYPE I
- Sốc phản vệ thực nghiệm: thí nghiệm được thực hiện năm 1902 do Portier và
Richet (Pháp) tiến hành trên chó, với kháng nguyên là chất chiết suất từ một loài
thân mềm ở biển Khi chó đã có kháng thể trong máu (14-21 ngày), nếu tiêm nhanh một liều kháng nguyên lớn vào tĩnh mạch, chó sẽ chết nhanh Hiện tượng này được gọi là sốc phản vệ
+ Biểu hiện các triệu chứng của sốc phản vệ ở chó: sau khi tiêm vài phút chó khuỵ xuống, đái ỉa vãi, khó thở, tụt huyết áp và chết Khi mổ chó thấy gan tím ngắt, mạc treo ứ máu tĩnh mạch do co thắt tĩnh mạch trên gan
+ Ở chuột lang: hội chứng hô hấp rất nặng với các biểu hiện như gãi mũi, niêm mạc tím, khó thở và chết ngạt do co thắt phế quản Có thể nói sốc phản vệ tương tự nhau trong một loài, và khác nhau giữa các loài
Trang 13CÁC THỂ LÂM SÀNG CỦA QUÁ MẪN TYPE I
13
- Sốc phản vệ ở người cũng như ở động vật thực nghiệm, sốc phản vệ ở người rất nặng nề, dễ
gây chết người do đó phải xem như một cấp cứu khẩn cấp.
+ Các kháng nguyên gây sốc phản vệ ở người có thể là huyết thanh khác loài, dextran, tinh chất
cơ quan, các enzyme, thuốc tê Đặc biệt là penicilin.
+ Các biểu hiện của sốc phản vệ ở người: chỉ sau vài phút (5-30phút) kể từ lúc tiêm thuốc vào, cơ thể đã xuất hiện khó thở, tụt huyết áp cấp, rồi trạng thái sốc xuất hiện với các biểu hiện như tái xám, vã mồ hôi, nhiều khi có dấu hiệu thực vật (nôn nao, nôn mửa, run rẩy) và dấu hiệu ở da
(ban, mẩn ngứa) kèm theo.
- Bệnh Atopi: đây là bệnh được coi là của riêng loài người, thậm chí chỉ một số cá thể Cơ địa và
di truyền có một vai trò quan trọng trong bệnh này Bệnh rất đa dạng, hầu như biểu hiện ở mọi cơ quan, tuỳ từng cá thể (da, mũi, hô hấp, tiêu hoá ) Bệnh xuất hiện từng đợt xen vào những
khoảng thời gian hoàn toàn bình thường Cơn xuất hiện hơi bất ngờ và cũng thoái lui đột ngột, nhưng sẽ tái diễn Triệu chứng biểu hiện ở nhiều cơ quan khác nhau, nhưng triệu chứng chung là mẩn ngứa, phù (nếu ở da), tiết dịch, co cơ trơn Ngoài ra còn thấy tăng bạch cầu ái toan và
histamin trong máu Bệnh atopi có tính chất gia đình rõ rệt.
Trang 14Xử trí ngay tại chỗ:
1 Ngừng ngay đường tiếp xúc với dị nguyên (thuốc đang dùng tiêm, uống, bôi,
nhỏ mắt, mũi…)
2 Cho bệnh nhân nằm tại chỗ.
3 Thuốc: adrenaline thuốc cơ bản để chống sốc phản vệ.
*Adrenaline dung dịch 1/1.000, ống 1ml =1mg, tiêm dưới da ngay sau khi với liều
như sau:
+1/2-> 1 ống ở người lớn, không quá 0.3ml ở trẻ em (ống (1ml) + 9ml nước cất =
10ml sau đó tiêm 0.1ml/kg) Hoặc adrenaline 0.01mg/kg cho cả trẻ em lẫn người
lớn.
Tiếp tục tiêm adrenaline liều như trên 10 – 15 phút/lần cho đến khi huyết áp trở
lại bình thường, ủ ấm, đầu thấp chân cao, theo dõi huyết áp 10 – 15phút/ lần
(nằm nghiêng nếu có nôn).
Xử trí sốc phản vệ
Trang 15Thở ôxy mũi, thổi ngạt.
Có thể dùng: terbutaline 0.5mg, 01 ống dưới da cho người lớn và
0,2ml/10kg ở trẻ em Tiêm lại sau 6 – 8 giờ nếu không đỡ khó thở
Xử trí suy hô hấp
15
Trang 16Adrenaline để duy trì huyết áp bắt đầu bằng
0.1microgam/kg/phút điều chỉnh tốc độ theo
huyết áp (khoảng 2mg adrenaline/giờ cho người lớn 55kg)
Thiết lập đường truyền tĩnh mạch
Trang 17Các thuốc khác
• Methylprednisolon 1- 2mg/kg/4giờ hoặc Hydrocortisone
• Hemisuccinate 5mg/kg/giờ tiêm tĩnh mạch (có thể tiêm bắp ở cấp cơ sở) Dùng liều cao nếu sốc nặng (gấp 2- 5 lần)
• Natriclorua 0.9% 1- 2 lít ở người lớn, không quá 20ml/kg ở trẻ em
• Diphenhydramine 1- 2mg tiêm bắp hay tĩnh mạch
• Ngoài ra có thể uống than hoạt 1g/kg nếu dị nguyên qua đường tiêu hoá
• Băng ép chi phía trên chỗ tiêm hoặc đường vào của nọc độc
17
Trang 18CÁCH XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC THUỐC GÂY TÊ
Xử trí
• Ngừng tiêm thuốc
• Gọi thêm người giúp đỡ
• Chuẩn bị giải phóng đường thở
• Thở oxy 100%
• Cấp cứu khi ngừng tuần hoàn và hô hấp
Điều trị ngộ độc thuốc bằng dung dịch INTRALIPIDE 20%
Cơ chế của INTRALIPIDE 20% trong điều trị ngộ độc thuốc tê : Dùng
intralipide 20% đường tĩnh mạch để điều trị ngộ độc thuốc tê với cơ chế
do tăng sự đào thải của các thuốc tê tan trong mỡ từ đó làm giảm sự gắn kết của thuốc tê tại cơ tim.
1
2
Trang 20Chú ý
• Theo dõi bệnh nhân ít nhất 24 giờ sau khi huyết áp đã ổn định
• Sau khi sơ cứu nên vận dụng đường tiêm tĩnh mạch đùi
• Nếu huyết áp vẫn không lên sau khi truyền đủ dịch và Adrenaline, thì có thể truyền thêm huyết tương, albumin (hoặc máu nếu mất máu) hoặc bất
cứ dung dịch cao phân tử nào sẵn có
• Điều dưỡng có thể dùng Adrenaline dưới da theo phác đồ khi bác sỹ
không có mặt
• Hỏi kỹ tiền sử dị ứng và chuẩn bị hộp thuốc cấp cứu sốc phản vệ trước khi dùng thuốc cần thiết
Trang 21• Tiếp tục dùng các thuốc trợ tim cho đến khi phục hồi tuần hoàn
• Sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể (CEC) nếu phương pháp hồi sức này thất bại
21
3
Trang 22CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE CỦA CÔ VÀ CÁC
BẠN