1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC SAI số TRONG NGHIÊN cứu DỊCH tễ ppt _ DỊCH TỄ HỌC

54 98 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 207,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dịch tễ học ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dịch tễ học bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

CÁC SAI SỐ TRONG NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC

Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại

“tài liệu ngành dược hay nhất” ;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

CÁC SAI SỐ TRONG NGHIÊN

CỨU DỊCH TỄ HỌC

• Các điều tra dịch tễ học nhằm mục đích cung cấp các đo lường chính xác sự xuất hiện bệnh (hay tình trạng sức khoẻ nào đó)

• Tuy nhiên việc đo lường này thường có nhiều nguy cơ sai số

• Các nhà dịch tễ học đã dành nhiều nỗ lực để:

 làm giảm thiểu các sai số này

 đánh giá tác động của các sai số không thể loại bỏ được

• Sai số có thể ngẫu nhiên hoặc hệ thống.

Trang 3

Sai số ngẫu nhiên

• Sai số ngẫu nhiên là sự sai lệch do ngẫu nhiên, may rủi của quan sát trên một mẫu

so với giá trị thật của quần thể, dẫn đến

sự thiếu chính xác trong việc đo lường

• Có ba nguồn sai số ngẫu nhiên chính:

 dao động về mặt sinh học giữa các cá thể,

 sai số chọn mẫu,

 sai số đo lường.

Trang 4

Sai số ngẫu nhiên

• Sai số ngẫu nhiên không thể loại bỏ được hoàn toàn vì:

 Chỉ có thể nghiên cứu trên một mẫu của quần thể

 Thực tế là một cỡ mẫu nhỏ thì không thể đại diện cho tất cả các biến thiên của quần thể.

 Cách làm giảm sai số ngẩu nhiên do chọn

mẫu là tăng cỡ mẫu

Trang 5

Sai số ngẫu nhiên

• Sự biến thiên ở cá thể thường xảy ra và không có đo lường nào là chính xác tuyệt đối

• Sai số ngẩu do đo lường có thể giảm đi bằng cách:

 thiết kế đề cương chặc chẽ,

 tạo ra các phương tiện đo lường cá thể càng chính xác càng tốt

Trang 6

Sai số ngẫu nhiên

• Các nhà điều tra cần hiểu:

 các phương pháp đo lường đang được sử dụng trong nghiên cứu,

 các sai số mà các nghiên cứu này có thể gặp phải

• Lý tưởng, phòng thí nghiệm có khả năng đưa ra:

 độ tin cậy

 tính chính xác của các đo lường của họ bằng các qui trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ.

Trang 7

Sai số hệ thống

• Sai số hệ thống (hay sai lệch) xảy ra trong dịch tễ học khi các kết quả nghiên cứu

khác một cách có hệ thống so với các giá trị thực

• Một nghiên cứu có sai số hệ thống nhỏ

được coi là có tính xác thực cao

• Tính xác thực không chịu ảnh hưởng của

cỡ mẫu

Trang 9

Sai số hệ thống

• Sai số chọn lựa:

 Sai số chọn lựa xảy ra khi có sự khác biệt có

hệ thống giữa các đặc tính của những người được chọn và những người không được chọn vào nghiên cứu

 Sai số chọn lựa xảy ra khi có những người tự nguyện tham gia vào nghiên cứu vì có thể là:

 do họ không khoẻ

 hoặc do họ đặc biệt lo lắng về một tình trạng tiếp xúc nào đó

Trang 10

Sai số hệ thống

• Người ta biết rõ là:

 những người chấp nhận tham gia nghiên cứu ảnh hưởng của hút thuốc thường khác với

những người không chấp nhận tham gia

nghiên cứu về các thói quen hút thuốc là

 những người không tham gia thường là

những người hút nhiều hơn

Trang 11

Sai số hệ thống

• Trong các nghiên cứu về sức khoẻ của trẻ

em cần có sự hợp tác của cha mẹ thì sai

số do chọn lựa có thể xảy ra

 Trong một nghiên cứu cohort về trẻ sơ sinh

(Victora và cộng sự, 1987), tỉ lệ theo dõi thành công trong 12 tháng thay đổi tùy thuộc vào

mức thu nhập của cha mẹ

Trang 12

Sai số hệ thống

• Nếu các cá nhân tham gia nghiên cứu có những đặc tính khác với:

 những người không tham gia nghiên cứu,

 hoặc những người bỏ cuộc trước khi nghiên cứu hoàn thành

→ nghiên cứu có thể đưa ra ước lượng sai

về mối liên hệ giữa phơi nhiễm và tình

trạng sức khoẻ

Trang 13

Sai số hệ thống

• Một sai số hệ thống do chọn lựa có thể

xảy ra khi bệnh tật hay yếu tố điều tra gây ảnh đến sự tham gia nghiên cứu của đối tượng

 Ví dụ khảo sát cắt ngang đánh giá sự tương quan giữa formaldehyde và đau mắt bị sai

lệch vì công nhân bị đau mắt do tiếp xúc với formaldehyde có thể:

 tự rời bỏ công việc

 hoặc theo lời khuyên của thầy thuốc.

Trang 14

Sai số hệ thống

• Trong NC DTH bệnh nghề nghiệp, một sai

số hệ thống do chọn lựa có thể gặp phải là

“hiệu ứng công nhân khỏe mạnh”

• Chỉ có các công nhân phải có đủ sức khỏe thực hiện công việc của họ; những người bệnh rất nặng và bị tàn tật thường bị loại khỏi môi trường làm việc

Trang 15

Sai số hệ thống

• Khi NC được thực hiện thông qua khám

SK tại một TTYT mà không tiến hành theo dõi những người không quay trở lại, thì

các kết quả sai lệch có thể nảy sinh vì

những người không quay trở lại có thể họ

bị bệnh nặng

→Khi thiết kế NC DTH cần phải chú ý đến sai số chọn lựa này

Trang 16

Sai số hệ thống do đo lường

• Sai số hệ thống do đo lường xảy ra khi:

 đo lường các cá thể không chính xác

 phân loại bệnh hoặc tình trạng tiếp xúc không chính xác

Trang 17

Sai số hệ thống do đo lường

• Có nhiều nguồn sai số đo lường và ảnh

hưởng của chúng ở các mức độ khác

nhau

• Các đo lường hoá sinh hay sinh lý thường:

 không chính xác hoàn toàn

 các phòng thí nghiệm khác nhau thường cho các kết quả khác nhau đối với một mẫu xét

nghiệm

Trang 18

Sai số hệ thống do đo lường

• Nếu các mẫu xét nghiệm của nhóm phơi nhiễm

và nhóm đối chứng được phân tích ngẫu nhiên tại các phòng thí nghiệm khác nhau thì sẽ hạn chế sai số hệ thống này

 Khi toàn bộ các mẫu xét nghiệm của nhóm tiếp xúc được phân tích ở một phòng thí nghiệm

 và toàn bộ các mẫu xét nghiệm của nhóm chứng

được phân tích một phòng thí nghiệm khác

 thì dể xảy ra sai số này.

Trang 19

Sai số hệ thống do đo lường

• Sai số do nhớ lại là một dạng sai số đo

lường quan trọng trong nghiên cứu bệnh chứng

 Khả năng nhớ lại thông tin không giống nhau giữa các ca bệnh và ca chứng;

 Người bệnh có khả năng nhớ lại tình trạng tiếp xúc trong quá khứ tốt hơn người chứng

Trang 20

Sai số hệ thống do đo lường

• Sai số nhớ lại có thể làm:

 tăng thêm độ lớn của sự kết hợp giữa tiếp xúc và bệnh

 giảm độ lớn của sự kết hợp.

Trang 21

Sai số hệ thống do đo lường

• Nếu sai số đo lường xảy ra tương tự nhau trong các nhóm so sánh thì có thể dẫn

đến ước lượng thấp độ mạnh thật sự của kết hợp

• Hình thức sai số không khác biệt này có thể giải thích cho một vài kết quả không

nhất quán giữa các NC DTH giống nhau

Trang 22

Sai số hệ thống do đo lường

• Nếu nhà điều tra, hoặc người tham gia NC biết được tình trạng tiếp xúc và bệnh tật, thì kiến thức này có thể ảnh hưởng đến

các kết quả đo lường và gây ra sai số

• Để tránh được sai số này, các đo lường

có thể được thực hiện theo cách làm mù đơn hoặc làm mù kép

Trang 23

Yếu tố nhiễu

• Yếu tố nhiễu là một vấn đề rất quan trọng trong các NC DTH

• Trong NC về kết hợp giữa yếu tố tiếp xúc

và bệnh thì yếu tố nhiễu là một yếu tố

ngọai lai có liên quan tới cả bệnh và yếu

tố quan tâm nghiên cứu

Trang 24

Yếu tố nhiễu

• Gọi là yếu tố ngoại lai – nhưng chính bản thân

nó có thể là một yếu tố nguy cơ đối với căn bệnh – được phân bố không đồng đều giữa các nhóm

Trang 25

Yếu tố nhiễu

Trang 26

• Yếu tố nhiễu sinh ra do sự phân bố không ngẫu nhiên của các yếu tố nguy cơ trong quần thể NC vì vậy đưa đến ước lượng

sai lệch về tác động

Trang 27

Yếu tố nhiễu

• Từ “nhiễu” nghĩa là trộn lẫn nhau

• Nhiễu có thể có ảnh hưởng rất quan trọng, và thậm chí có thể thay đổi hướng của mối liên hệ

• Một yếu tố có thể là bảo vệ, nhưng sau khi kiểm soát nhiễu, nó được xác định là yếu tố nguy cơ

• Mối quan tâm thường thấy nhất là yếu tố nhiễu

có thể tạo ra mối liên hệ, nhưng mối liên hệ đó không hề tồn tại trên thực tế

Trang 28

Yếu tố nhiễu

• Ví dụ:

• Trong nghiên cứu về phơi nhiễm phóng xạ radon và ung thư phổi, hút thuốc là không phải là một yếu tố nhiễu nếu thói quen hút thuốc là như nhau trong nhóm phơi nhiễm radon và nhóm chứng

Trang 29

Yếu tố nhiễu

• Tiêu chuẩn đối với nhiễu:

Là yếu tố nguy cơ

Liên quan đến phơi nhiễm khi điều tra

Không phải là bước trung gian trong con đường tắt giữa yếu tố tiếp xúc và hậu quả

Trang 30

Ví dụ về yếu tố nhiễu

• Trong nghiên cứu về mối quan hệ giữa hút thuốc lá và ung thư phổi, thì tuổi sẽ là yếu

tố gây nhiễu nếu:

độ tuổi trung bình của nhóm không hút

thuốc và nhóm có hút thuốc lá trong quần thể nghiên cứu rất khác nhau

vì tỉ lệ mới mắc ung thư phổi tăng theo

tuổi

Trang 31

Ví dụ về yếu tố nhiễu

• Hút thuốc lá là yếu tố nhiễu, giải thích cho mối quan hệ giữa uống cà phê và nguy cơ bị bệnh mạch vành,

 uống cà phê có liên quan với hút thuốc lá: người uống

cà phê thì có nhiều khả năng hút thuốc lá hơn người

không uống cà phê

 Người ta cũng biết rõ rằng hút thuốc lá là một nguyên nhân gây bệnh mạch vành

 Vì vậy sự kêt hợp giữa uống cà phê và bệnh mạch vành

có thể bị ảnh hưởng bởi việc hút thuốc lá.

 Trong tình huống đó, hút thuốc làm nhiễu mối quan hệ

bề ngoài giữa uống cà phê và bệnh mạch vành.

Trang 32

Kiểm soát nhiễu

• Trong giai đoạn thiết kế một nghiên cứu là:

Phân bổ ngẫu nhiên

Giới hạn

Ghép cặp

Trang 33

Kiểm soát nhiễu

• Trong giai đoạn phân tích thì nhiễu có thể được kiểm soát bằng cách:

Phân tầng

Lập mô hình thống kê

Trang 34

Kiểm soát nhiễu

• Phân bổ ngẫu nhiên:

 Trong các nghiên cứu thực nghiệm, phân bổ

ngẫu nhiên là biện pháp lý tưởng để bảo đảm

rằng các biến gây nhiễu tiềm tàng được phân bố đồng đều vào các nhóm

 Các cỡ mẫu phải đủ lớn để tránh sự không phân

bố ngẫu nhiên các biến số này

 Phân bổ ngẫu nhiên tránh được mối quan hệ

giữa các biến nhiễu tiềm tàng và yếu tố phơi

nhiễm đang được nghiên cứu.

Trang 35

Kiểm soát nhiễu

Trang 36

Kiểm soát nhiễu

• Ghép cặp:

 Ghép cặp được sử dụng để kiểm soát nhiễu

bằng cách chọn lựa những người tham gia

nghiên cứu sao cho đảm bảo rằng các biến

nhiễu tiềm tàng được phân bố đồng đều vào 2 nhóm so sánh

 Ví dụ, trong nghiên cứu bệnh - chứng để tìm hiểu về mối quan hệ giữa tập thể dục và bệnh mạch vành, thì mỗi một bệnh nhân có bệnh tim được bắt cặp theo tuổi và giới đối với người

chứng

Trang 37

Kiểm soát nhiễu

• Phân tầng và lập mô hình thống kê

• Trong các nghiên cứu lớn, người ta

thường kiểm soát nhiễu ở giai đoạn phân tích

• Nhiễu có thể được kiểm soát bằng phân tầng, để đo lường độ mạnh của sự kết

hợp trong từng tầng tùy theo biến nhiễu

Trang 38

Kiểm soát nhiễu

• Phân tầng và lập mô hình thống kê

• Nếu tuổi là một yếu tố nhiễu, thì mối liên hệ có thể được đo lường, giả sử, trong các nhóm tuổi với khoảng cách là 10 năm;

• Nếu giới tính hay chủng tộc là một yếu tố nhiễu, thì sự kết hợp được đo lường riêng rẽ ở nam giới và nữ giới hoặc ở trong các nhóm chủng tộc khác nhau

• Các phương pháp hiện có có thể giúp tổng hợp

sự kết hợp chung bằng cách đưa ra một trung bình được hiệu chỉnh của các ước lượng tính cho mỗi tầng riêng biệt.

Trang 39

Yếu tố tương tác

• Một yếu tố ngoại lai được cho là yếu tố

tương tác khi tác động của yếu tố tiếp xúc lên bệnh bị biến đổi bởi sự hiện diện ở

những mức độ khác nhau của yếu tố

ngoại lai này

• Nói cách khác: Sự kết hợp giữa yếu tố

tiếp xúc và bệnh tật sẽ bị biến đổi khi có

sự hiện diện của yếu tố tương tác ở

những mức độ khác nhau

Trang 40

Yếu tố tương tác

Trang 42

Cách xác định nhiễu và yếu tố tương tác

khi phân tích số liệu

Cách xác đ?nh y?u t? gây nhi?u và y?u t? tương tác đư? c trình bày theo sơ đ? sau:

Hình 5.1: Cách xác đ?nh nhi?u và y?u t? tương tác khi phân tích s? li?u

Không có y?u t? tương tác Tính RR (OR) g?p chung

Tính RR (OR)

Phân t?ng và tính RR (OR) cho các t?ng

Dùng RR (OR) hi?u ch?nh

RR (OR) phân t?ng gi?ng nhau

Trang 43

Yếu tố tương tác

Trang 45

Tính giá trị

• Hình bên dưới chỉ ra rằng mối quan hệ giữa giá trị thật và các giá trị đo lường ở các mức giá trị

và độ tin cậy khác nhau

• Với độ tin cậy thấp nhưng tính giá trị cao thì các giá trị đo lường phân tán, nhưng trung bình của các giá trị đo lường thì gần với giá trị thật.

• Ngược lại, độ tin cậy cao (hay tính lặp lại) của các giá trị đo lường không thể đảm bảo tính giá trị cao vì các giá trị đo lường được có thể khác

xa với giá trị thật

Trang 46

Tính giá trị

Trang 47

• Có hai loại tính giá trị:

nội tại

và khái quát

Trang 48

Tính giá trị

• Tính giá trị nội tại:

Là mức độ mà các kết quả của quan sát là chính xác đối với một nhóm người đặc

hiệu được NC

Trang 49

Tính giá trị

• Ví dụ, các đo lường hàm lượng huyết sắc tố

phải phân biệt được chính xác những người bị thiếu máu

• Phân tích máu ở một phòng thí nghiệm khác có thể cho các kết quả huyết sắc tố khác do sai số

hệ thống.

• Nhưng đánh giá về các mối quan hệ với bệnh thiếu máu, như được đo lường ở một phòng thí nghiệm, có thể vẫn có tính giá trị nội tại.

Trang 50

Tính giá trị

• Đối với một nghiên cứu vì bất kỳ mục đích

gì đều cần phải có tính giá trị nội tại, mặc

dù một nghiên có tính giá trị nội tại có thể không có kết quả gì bởi vì các kết quả của

nó không thể so sánh được với các

nghiên cứu khác

• Tính giá trị nội tại có thể bị đe doạ bởi các nguồn sai số hệ thống nhưng có thể được cải thiện nhờ thiết kế tốt và thận trọng

Trang 51

• Tính giá trị nội tại là cần thiết nhưng

không thể đảm bảo cho tính khái quát

và nó dễ đạt được hơn

Trang 52

Tính giá trị

• Tính khái quát đòi hỏi việc kiểm soát chất lượng bên ngoài của các đo lường và

những phán đoán về mức độ mà các kết quả nghiên cứu có thể ngoại suy được

• Điều này không đòi hỏi là mẫu nghiên cứu phải đại diện cho một quần thể tham khảo

Trang 53

Tính giá trị

• Ví dụ:

• Bằng chứng về ảnh hưởng của việc hạ

thấp lượng cholesterol trong máu của nam giới cũng có liên quan đến bằng chứng

của phụ nữ, nhưng nó đòi hỏi phải có sự phán đoán về tính khái quát của các

nghiên cứu trên nam giới

Trang 54

Tính giá trị

• Ví dụ:

• Tính khái quát được hỗ trợ bởi các thiết

kế nghiên cứu có nêu những giả thuyết rõ ràng ở trong những quần thể được định nghĩa rõ ràng

• Giá trị ngoại suy của một nghiên cứu

được khẳng định nếu có kết quả tương tự

từ các nghiên cứu ở các quần thể khác

Ngày đăng: 02/02/2021, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w