MỤC TIÊU HỌC TẬP Trình bày được các chiến lược thiết kế nghiên cứu Dịch tễ học và ý nghĩa của chúng.. Trình bày được cách chọn loại nghiên cứu thích hợp Mô tả các yêu cầu của một th
Trang 1CÁC CHIẾN LƯỢC THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được các chiến lược thiết kế nghiên cứu Dịch tễ học và ý nghĩa của chúng
Trình bày được cách chọn loại nghiên cứu thích hợp
Mô tả các yêu cầu của một thiết kế nghiên cứu dịch tễ học
Trang 31 TỔNG QUAN.
Các nghiên cứu y học nhằm đạt một hay nhiều mục tiêu sau:
Xác định bệnh căn hay nguyên nhân của bệnh hoặc các yếu tố nguy cơ phát triển bệnh.
Mô tả tình hình và chiều hướng SK của 1 quần thể hay 1 cộng đồng.
Nghiên cứu lịch sử tự nhiên, phương pháp chẩn đoán và tiên lượng bệnh.
Đánh giá các biện pháp điều trị, dự phòng và các dịch vụ y tế.
Cung cấp thông tin cho việc đưa ra đường lối hay chính sách, hay đưa
ra các quyết định về y tế.
Nghiên cứu dự báo: triển vọng, khả năng, xu hướng.
Trang 52 CHIẾN LƯỢC THIẾT KẾ CHO CÁC NC MÔ TẢ.
Định nghĩa:
là nghiên cứu hình thái xuất hiện của bệnh/ hiện tượng sức khoẻ theo các đặc
trưng về con người, không gian, thời gian:
- Con người – ai?
- Không gian – ở đâu?
- Thời gian – Khi nào?
Trang 6Các nội dung mô tả
Con người: Ai?
-Tuổi: Bệnh mãn tính ở người già: K, tim mạch
-Giới: tỷ lệ chết ở nam cao hơn nữ; tỷ lệ mắc ở nữ cao hơn nam
-Dân tộc, chủng tộc: di truyền, môi trưường, lối sống, …
-Tầng lớp xã hội: thanh thế, giầu nghèo, quyền lực
-Nghề nghiệp: lao động chân tay, trí óc, …
-Tình trạng hôn nhân: có vợ/chồng; độc thân, li dị…
-Các đặc trưng về gia đình: Số người trong gia đình, thứ tự sinh, tuổi
bố mẹ…
-Các đặc trưng khác: Nhóm máu, cá tính, …
Trang 7Không gian: ở đâu?
-Khu vực tự nhiên: có liên quan đến khí hậu, môi trường, phong tục tập quán.
-Khu vực hành chính: quốc gia, tỉnh, huyện , xã
-Khu vực dân cư: Thành thị và nông thôn
-So sánh quốc tế: Bảng phân bố một số bệnh ung thư theo vùng địa dư:
Các nội dung mô tả
Trang 8Thời gian: Khi nào?
-Tăng tần số mắc trong một thời gian ngắn: dị dạng chân tay do thuốc ngủ thalidomide từ 1957 – 1961
-Tính chu kỳ: chu kỳ nhiều năm, chu kỳ theo mùa
-Chiều hưướng thế kỷ của bệnh: Giảm tỷ lệ tử vong do K
dạ dầy và tử cung, tăng K phổi và tuỵ
Các nội dung mô tả
Trang 92 CHIẾN LƯỢC … tiếp
Trang 10Các phương pháp nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu tương quan:
– Mô tả mối liên quan của bệnh với một yếu tố mà ta quan tâm như tuổi, thời gian, sự sử dụng các dịch vụ y tế, tiêu thụ thức ăn, thuốc hay các sản phẩm khác (Hệ số tương quan, ký hiệu là r).
Ưu:
– Bước đầu tiên nghiên cứu phơi nhiễm và bệnh
– Nhanh, rẻ, do sử dụng thông tin sẵn có
Nhược:
– Không nối được liên hệ giữa phơi nhiễm và bệnh.
– Không kiểm soát được yếu tố gây nhiễu
– Không tách được ảnh hưởng của các yếu tố gây nhiễu.
– Chỉ mô tả mức phơi nhiễm trung bình của quần thể
Trang 11Báo cáo trường hợp hay đợt bệnh (case report/ case series reports):
Báo cáo từng trường hợp bệnh:
VD: Thuốc tránh thai và viêm tắc mạch phổi
Trang 12Nghiên cứu cắt ngang (Cross – Sectional Study): (Điều tra tỷ lệ hiện mắc)
Tình trạng bệnh và phơi nhiễm được đánh giá đồng thời
Hình ảnh chụp nhanh về tình trạng SK cộng đồng và các yếu tố ảnh hưởng:
Trang 13Nghiên cứu phân tích
Mục đích:
-Kiểm định giả thuyết
-Xác định rõ mối quan hệ giữa phơi nhiễm và kết quả
nghiên cứu
-Có thể là nghiên cứu quan sát hoặc thực nghiệm
Trang 143 CHIẾN LƯỢC THIẾT KẾ CHO CÁC NC PHÂN TÍCH.
NC Bệnh chứng ( Case – Control Study )
Bệnh (Case)
Bắt đầu NC Dọc
Trang 153 CHIẾN LƯỢC THIẾT KẾ CHO CÁC NC PHÂN TÍCH.
NC Bệnh chứng
Định nghĩa:
Là một nghiên cứu quan sát phân tích được xuất phát từ 2 nhóm người:
nhóm có bệnh (nhóm chủ cứu) và nhóm không có bệnh (nhóm đối chứng), sau đó ngược theo dòng thời gian xác định tiền sử phơi nhiễm trong quá khứ.
Đặc điểm:
Là một nghiên cứu dọc
Chỉ có thể là một nghiên cứu hồi cứu
Xuất phát từ bệnh chứ không phảI từ phơI nhiễm
Trang 163 CHIẾN LƯỢC THIẾT KẾ CHO CÁC NC PHÂN TÍCH.
NC Thuần tập ( Cohort Study )
Phơi nhiễm
Bắt đầu NC Dọc
Trang 173 CHIẾN LƯỢC THIẾT KẾ CHO CÁC NC PHÂN TÍCH.
NC Thuần tập
Định nghĩa:
Là một nghiên cứu quan sát phân tích được xuất phát từ 2 nhóm người:
nhóm có phơi nhiễm (nhóm chủ cứu) và nhóm không phơi nhiễm (nhóm đối chứng), sau đó theo dõi sự xuất hiện của bệnh trong tương lai.
Đặc điểm:
Là một nghiên cứu dọc
Có thể là một nghiên cứu tương lai hoặc là hồi cứu
Xuất phát điểm là từ phơi nhiễm
Trang 183 CHIẾN LƯỢC THIẾT KẾ CHO CÁC NC PHÂN TÍCH.
Trang 193 CHIẾN LƯỢC THIẾT KẾ CHO CÁC NC PHÂN TÍCH.
Phương pháp
Chỉ tiêu
Case-control study Cohort study
Đo lường quan hệ về thời gian - +
Quan niệm khó giai thích dễ hiểu
Sai số lựa chọn, phân loại,
quan sát, hồi tưởng theo dõi, không tham lựa chọn, phân loại,
gia
Trang 203 CHIẾN LƯỢC THIẾT KẾ CHO CÁC NC PHÂN TÍCH.
NC Can thiệp
Là một nghiên cứu thực nghiệm có kế hoạch Nó có thể được coi là một nghiên cứu thuần tập tương lai vì các đối tượng nghiên cứu được xác định dựa trên tình trạng phơi nhiễm, sau đó theo dõi sự phát triển bệnh của họ Khác với nghiên cứu thuần tập, trong nghiên cứu can thiệp, tình trạng phơi nhiễm của các đối tượng nghiên cứu là do người nghiên cứu chỉ định một cách ngẫu nhiên
Trang 214 YÊU CẦU CỦA CÁC THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Tính chính xác và độ tin cậy cao
Chính xác: Có nghĩa là các kết luận đúng sự thật.
Tin cậy: Có nghĩa là nếu có một nhà nghiên cứu
khác sử dụng một phương pháp tương tự trong cùng một hoàn cảnh thì cũng thu được các phát hiện hay kết quả tương tự
Trang 224 YÊU CẦU CỦA CÁC THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Trang 234 YÊU CẦU CỦA CÁC THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Đảm bảo tính giá trị của nghiên cứu
Là nghiên cứu cho kết qủa chính xác hay gần đúng với cái mà
ta mong muốn đo lường
Tính nội giá trị: Có nghĩa là kết quả đó đúng với quần thể/
mẫu nghiên cứu
Tính ngoại giá trị: Kết qủa nghiên cứu có thể khái quát hoá
ra đối với các quần thể khác
Thí dụ, kết quả nghiên cứu về kết hợp giữa hút thuốc lá và ung thư phổi ở các thầy thuốc nam giới nước Anh có đúng cho các đàn ông ở Anh, hay cho các đàn ông của các nước khác?
Trang 24Tài liệu tham khảo
Dịch tễ học, Bộ môn Dịch tễ học, trường ĐHY
HN, nhà xuất bản Y học 2012.
Trang 25Cảm ơn !