BỘ Y TẾ VIỆN PASTEUR TP.HCM Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp Bộ XÂY DỰNG MỘT SỐ CHỈ SỐ DỰ BÁO KHẢ NĂNG XUẤT HIỆN DỊCH TẢ A00 DỰA VÀO GIÁM SÁT DỊCH TỄ, VI SINH, KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
Trang 1bộ y tế viện pasteur TP Hồ Chí Minh
báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu cấp bộ
xây dựng một số chỉ số dự báo khả năng xuất hiện dịch tả (AOO) dựa vào giám sát dịch tễ, vi sinh, khí t−ợng thủy văn ở khu vực
đồng bằng sông cửu long
chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Tiến
Cơ quan chủ trì: Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh
6269
08/01/2007
TP Hồ Chí Minh – 2006
Trang 2BỘ Y TẾ VIỆN PASTEUR TP.HCM
Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp Bộ
XÂY DỰNG MỘT SỐ CHỈ SỐ DỰ BÁO KHẢ NĂNG XUẤT HIỆN DỊCH TẢ (A00) DỰA VÀO GIÁM SÁT DỊCH TỄ, VI SINH, KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
Ở KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CƯỦ LONG
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS.Nguyễn Thị Kim Tiến
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Pasteur TP.HCM
Năm 2006
Trang 3Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp Bộ
1 Tên đề tài: Xây dựng một số chỉ số dự báo khả năng xuất hiện dịch tả (A00) dưạ vào giám sát dịch tễ, vi sinh, khí tượng thuỷ văn ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long
2 Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS.Nguyễn Thị Kim Tiến
3 Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Pasteur TP.HCM
4 Cơ quan quản lý đề tài: Bộ Y tế
5 Thư ký đề tài: Ths.Lê Văn Tuân
6 Danh sách những người thực hiện chính:
Họ và tên Học hàm , học vị
Viện Pasteur TP.HCM
1 Nguyễn Thị Kim Tiến Phó Giáo Sư, Tiến Sĩ
2 Lương Chấn Quang Thạc Sĩ, Bác Sĩ
3 Lê Văn Tuân Thạc Sĩ
4 Diệp Thế Tài Thạc sĩ
5 Nguyễn Duy Huệ Bác sĩ chuyên khoa I
6 Châu Hoàng Sơn Bác sĩ
7 Ngô Thị Thu Hương Bác sĩ
8 Nguyễn Thị Phương Lan Bác sĩ
9 Đỗ Kiến Quốc Cử nhân
Viện cơ học ứng dụng TP.HCM
1 Bùi Tá Long Tiến sĩ
2 Lê Thị Quỳnh Tiến sĩ
3 Cao Duy Trường Kỹ sư
4 Lưu Minh Tùng Kỹ sư
7 Đề tài nhánh
− Tên đề tài nhánh: Xây dựng công cụ tích hợp GIS với các dữ liệu phân bố dịch bệnh và mô hình dự báo dịch
− Chủ nhiệm đề tài nhánh: TSKH.Bùi Tá Long
8 Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 01 năm 2004 đến tháng 12 năm 2005
Trang 4DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 Viện Pasteur TP.HCM
1 Nguyễn Thị Kim Tiến PGS.TS Viện trưởng Viện Pasteur
TP.HCM
2 Lương Chấn Quang Thạc sĩ Khoa Y tế công cộng
4 Nguyễn Duy Huệ Bác sĩ chuyên khoa I Khoa Y tế công cộng
5 Châu Hòang Sơn Bác sĩ Khoa Y tế công cộng
6 Ngô Thị Thu Hương Bác sĩ Khoa Y tế công cộng
7 Đỗ Kiến Quốc Cử Nhân Khoa Y tế công cộng
8 Nguyễn Thị Phương Lan Bác sĩ Labo vi khuẩn đường ruột
9 Diệp Thế Tài Cử Nhân Labo vi khuẩn đường ruột
2 Viện cơ học ứng dụng TP.HCM
1 Bùi Tá Long Tiến sĩ Viện cơ học ứng dụng TP.HCM
2 Lê Thị Quỳnh Hà Tiến sĩ Viện cơ học ứng dụng TP.HCM
3 Tỉnh An Giang
5 Nguyễn Bá Tước KTV xét nghiệm TTYTDP
6 Phan Thị Trà My KTV xét nghiệm TTYTDP
8 Trần Thị Thanh Thảo Y sĩ Trạm Y tế Mỹ Phước
11 Dương Tấn Tài Bác sĩ Trạm Y tế Vĩnh Thạnh Trung
12 Tô Phạm Thị Phương
Thanh
Bác sĩ Trạm Y tế Bình Long
Trang 5STT Họ và tên Chức danh Đơn vị công tác
13 Nguyễn Văn Thanh Bác sĩ TTYT Châu Thành
15 Nguyễn Tuấn Phương Y sĩ Trạm Y tế Cần Đăng
4 Tỉnh Cà Mau
8 Nguyễn Minh Hồng Bác sĩ Trạm Y tế Trí Phải
5 Tỉnh Kiên Giang
9 Chương Thành Nam Bác sĩ Trạm Y tế Thuận Yên
10 Nguyễn Thị Aùnh Nga Y sĩ Trạm Y tế Thuận Yên
14 Trần Văn Đô Điều Dưỡng Đội YTDP Châu Thành
15 Trương Hòang Đầy Y sĩ Trạm Y tế Vĩnh Hòa Hiệp
Trang 6STT Họ và tên Chức danh Đơn vị công tác
21 Bùi Văn Hạnh Điều Dưỡng Trạm Y tế Thổ Sơn
22 Bùi Văn Thượng Bác sĩ Trạm Y tế Bình Sơn
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GIS: Geographic Information Systems: Hệ thống thông tin địa lý
MCAD: Mapping and Computing for Acute Diazz software: Phần mềm vẽ và tính tóan dịch tiêu chảy
SRS: Software Requirement Specification
TB: Trung bình
TCC: Tiêu chảy cấp
TTYTDP: Trung tâm Y tế dự phòng
TYT: Trạm Y tế
WHO: World Health Organisation: Tổ chức Y tế thế giới
Trang 8MỤC LỤC
PHẦN A: TÓM TẮT KẾT QUẢ NỔI BẬT CUẢ ĐỀ TÀI
1 Kết quả nổi bật cuả đề tài i
1.1 Kết quả cụ thể ii
1.2 Những đóng góp mới cuả đề tài .ii
1.3 Hiệu quả về đào tạo ii
1.4 Hiệu quả về xã hội ii
1.5 Hiệu quả về kinh tế iii
2 Đánh giá việc thực hiện đề tài so với đề cương được phê duyệt iv
2.1 Đánh giá về tiến độ và thực hiện các mục tiêu nghiên cứu iv
2.2 Đánh giá việc sử dụng kinh phí iv
3 Các ý kiến đề xuất v
PHẦN B: NỘI DUNG BÁO CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ CUẢ ĐỀ TÀI I MỞ ĐẦU 1
MỤC TIÊU .3
1 Mục tiêu chung 3
2 Mục tiêu cụ thể 3
II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .5
1 Thời gian nghiên cứu 5
2 Địa điểm nghiên cứu 5
3 Thiết kế nghiên cứu 8
4 Phương pháp thu thập số liệu 10
4.1 Thu thập số ca mắc, chết 10
4.1.1 Tiêu chuẩn chẩn đóan tả, tiêu chảy cấp 10
4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu 10
4.2 Thu thập số liệu xét nghiệm vi sinh 10
4.2.1 tượng lấy mẫu 10
4.2.2 Cỡ mẫu 11
4.2.3 Phương pháp lấy mẫu 12
4.2.4 Bảo quản, vận chuyển mẫu 13
4.2.5 Xét nghiệm mẫu 13
4.3 Thu thập số liệu về các yếu tố khí tượng thuỷ văn 14
4.3.1 Số liệu cần thu thập 14
4.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 14
4.3.3 Thời gian quan trắc 14
4.3.4 Địa điểm quan trắc 15
4.4 Phương pháp xây dựng phần mềm MCAD 15
III KẾT QUẢ – BÀN LUẬN .19
1 Kết quả giám sát bệnh tiêu chảy cấp 19
Trang 92 Kết quả giám sát tả 22
3 Kết quả tìm Vibrio cholerae trong phân và môi trường nước 24
3.1 Kết quả tìm Vibrio cholerae trong phân 24
3.2 Kết quả tìm Vibrio cholerae trong môi trường nước 25
4 Kết quả tìm Kappaphage trong phân và trong môi trường nước 26
4.1 Kết quả tìm Kappaphage trong phân 26
4.2 Kết quả tìm Kappaphage trong nước 27
5 Kết quả về các yếu tố khí tượng thuỷ văn 1995 - 2005 28
5.1 Kết quả về nhiệt độ trung bình tại các điểm nghiên cứu từ năm 1995 đến năm 2005 28
5.2 Kết quả về mực nước cao nhất tại các điểm nghiên cứu 30
5.3 Kết quả mực nước thấp nhất tại các điểm nghiên cứu 31
5.4 Kết quả về lượng mưa tại các điểm nghiên cứu từ năm 1995 đến năm 2005 33
6 Mối tương quan giữa tả với các yếu tố 34
6.1 Mối tương quan giữa tả với tiêu chảy cấp 34
6.2 Mối tương quan giữa tả với các yếu tố khí hậu 36
7 Kết quả xây dựng phần mềm MCAD 37
IV KẾT LUẬN .45
V KIẾN NGHỊ 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Số ca tả xét nghiệm dương tính trung bình 5 năm 1995 – 2000 so sánh
với 2001 – 2005 phân bố theo tháng của 3 tỉnh 23
Bảng 2: Kết quả tìm Vibrio cholerae trong phân tại các tỉnh nghiên cứu năm
1995 - 2005 24 Bảng 3: Kết quả tìm Kappaphage trong phân trên các đối tượng bệnh nhân cũ,
người tiếp xúc, người lành 26 Bảng 4: Kết quả tìm Kappaphage trong mẫu nước tại các tỉnh nghiên cứu 27 Bảng 5: Ma trận tương quan giữa số ca tảvới các yếu tố khí hậu tại các điểm
nghiên cứu 36
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Phân bố theo tháng số ca mắc TCC trung bình giai đoạn 1995–2000
và 2001–2005 của tỉnh An Giang 19
Biểu đồ 2: Phân bố theo tháng số ca mắc TCC trung bình giai đoạn 1995–2000 và 2001–2005 của tỉnh Cà Mau 19
Biểu đồ 3: Phân bố theo tháng số ca mắc TCC trung bình giai đoạn 1995–2000 và 2001–2005 của tỉnh Kiên Giang 20
Biểu đồ 4: Phân bố theo tháng số ca tả của tỉnh An Giang năm 1995 – 2005 .22
Biểu đồ 5: Phân bố theo tháng số ca tả của tỉnh Cà Mau năm 1995 – 2005 .22
Biểu đồ 6: Phân bố theo tháng số ca tả của tỉnh Kiên Giang năm 1995 – 2005 22
Biểu đồ 7: Phân bố tả theo tháng của 2 giai đọan 1995-2000 và 2001-2005 .24
Biểu đồ 8: Phân bố theo năm số ca tả của các tỉnh nghiên cứu 25
Biểu đồ 9: Phân bố Kappaphage theo tháng của các đối tượng ở các tỉnh nghiên cứu 26
Biểu đồ 10: Kết quả nhiệt độ trung bình của tỉnh An Giang từ 1995 đến 2005 .29
Biểu đồ 11: Kết quả nhiệt độ trung bình của tỉnh Cà Mau từ 1995 đến 2005 .29
Biểu đồ 12: Kết quả nhiệt độ trung bình của tỉnh Kiên Giang từ 1995 đến 2005 29
Biểu đồ 13: Kết quả mực nước cao nhất tại tỉnh An Giang từ 1995 đến 2005 30
Biểu đồ 14: Kết quả mực nước cao nhất tại tỉnh Cà Mau từ 1995 đến 2005 30
Biểu đồ 15: Kết quả mực nước cao nhất tại tỉnh Kiên Giang từ 1995 đến 2005 31
Biểu đồ 16: Kết quả mực nước thấp nhất tại tỉnh An Giang từ 1995 đến 2005 31
Biểu đồ 17: Kết quả mực nước thấp nhất tại tỉnh Cà Mau từ 1995 đến 2005 32
Biểu đồ 18: Kết quả mực nước thấp nhất tại tỉnh Kiên Giang từ 1995 đến 2005 32
Biểu đồ 19: Kết quả về lượng mưa của tỉnh An Giang từ 1995 đến 2005 33
Biểu đồ 20: Kết quả về lượng mưa của tỉnh Cà Mau từ 1995 đến 2005 33
Biểu đồ 21: Kết quả về lượng mưa của tỉnh Kiên Giang từ 1995 năm 2005 34
Biểu đồ 22: Tương quan giữa tả và TCC tại tỉnh An Giang 35
Biểu đồ 23: Tương quan giữa tả và TCC tại tỉnh Cà Mau 35
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Bản đồ hành chính tỉnh An Giang 6
Hình 2: Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau 7
Hình 3: Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang 7
Hình 4: Sơ đồ mô tả thiết kế nghiên cứu .9
Hình 5: Giao diện quản lý bệnh tả, tiêu chảy cấp theo tháng, năm của tỉnh Cà Mau .38
Hình 6: Giao diện quản lý bệnh tả, tiêu chảy cấp của tỉnh, huyện, xã theo tháng, năm 38
Hình 7: Đồ thị mô tả đường cong số liệu nền của tả và tiêu chảy cấp .39
Hình 8: Giao diện thể hiện đồ thị theo dõi tả, tiêu chảy cấp theo thời gian, không gian 39
Hình 9: Bản đồ dịch 40
Hình 10: Giao diện mô tả biểu đồ so sánh bệnh tả giữa các tỉnh theo năm 40
Hình 11: Giao diện quản lý số liệu về các yếu tố khí tượng thuỷ văn của các tỉnh.41 Hình 12: Giao diện dử dụng trong việc tìm mối tương quan giữa tả với các yếu tố 42 Hình 13: Đồ thị mô tả mối tương quan giữa tả với tiêu chảy cấp 42
Hình 14: Đồ thị mô tả mối tương quan giữa tả với nhiệt độ trung bình 43
Trang 13PHẦN A: TÓM TẮT KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI
1 Kết quả nổi bật của đề tài
1.1 Kết quả cụ thể
Nghiên cứu được thực hiện tại 3 tỉnh An Giang, Cà Mau và Kiên Giang trong 3 năm (2003-2005) nhằm xây dựng một số chỉ số dự báo khả năng xuất hiện dịch tả dựa vào giám sát dịch tễ, vi sinh, khí tượng thuỷ văn ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long, qua đó, giúp các tỉnh khu vực này có thể chuẩn bị tốt công tác phòng ngừa dịch tả
Nghiên cứu tiến hành thu thập số liệu ca mắc, tử vong do tả và tiêu chảy cấp; số liệu về các típ huyết thanh gây bệnh, và số liệu khí tượng thuỷ văn (nhiệt độ, lượng mưa, mực nước sông) trong 10 năm (1995-2005) và đưa vào phân tích các mối tương quan bằng phần mềm MCAD (Mapping and Computing for Acute Diazz software) Đây là phần mềm được viết bằng ngôn ngữ C#.Net dựa trên nền Mapinfo, Netframe Work 1.1 giúp biểu diễn số liệu dưới dạng biểu đồ, bản đồ và các ma trận tương quan Đồng thời nghiên cứu cũng bước đầu tiến hành xét nghiệm tìm Kappaphage trong phân (bệnh nhân, người khỏi bệnh, người lành, người tiếp xúc) và trong nước (nước uống, nước đá, nước sinh hoạt, nước thải, nước sông)
Những mối tương quan đã được xác định bao gồm
1) Sự gia tăng tiêu chảy cấp có tương quan với sự gia tăng của ca tả với hệ số r=0,46
2) Sự chuyển đổi típ huyết thanh gây bệnh của Vibrio Cholera sẽ gây ra sự gia tăng ca tả
3) Lượng mưa giảm có tương quan với sự gia tăng ca tả với hệ số r=- 0,26 Ngoài ra, nghiên cứu bước đầu đã phát hiện sự tồn tại liên tục của Kappaphage trong phân và nước cho thấy Đồng bằng sông Cửu long luôn có
Trang 14sẵn mầm bệnh Vibrio Cholera trong cộng đồng, phần nào giải thích khu vực này luôn có nguy cơ bùng dịch tả
1.2 Những đóng góp mới của đề tài
Xây dựng được kho số liệu về tả, tiêu chảy cấp và các yếu tố khí tượng thuỷ văn (nhiệt độ, lượng mưa, mực nước sông) từ năm 1995 đến năm 2005
Chứng minh được sự chuyển đổi típ huyết thanh gây bệnh với sự bùng phát dịch
Khảo sát Kappaphage để tìm hiểu tiềm năng dự báo bùng phát dịch tả dựa vào khảo sát sự lưu hành Kappaphage trong phân và trong môi trường nước
Chứng minh được mối tương quan giữa tả với TCC và các yếu tố khí tượng thuỷ văn
Xây dựng được phần mềm vẽ và tính toán dịch tiêu chảy cấp (MCAD: Mapping and Computing for Acute Diazz software)
1.3 Hiệu quả về đào tạo
Cử 01 cán bộ đi học tập, chuyển giao công nghệ phát hiện
Kappaphage tại Nagasaki, Nhật Bản
Tập huấn nâng cao kỹ năng cho các cán bộ dịch tễ, điều trị, xét nghiệm tuyến tỉnh, huyện, xã về giám sát, phòng chống và xử lý khi có dịch
Trang 151.4 Hiệu quả về xã hội
Việc xây dựng thành công phần mềm MCAD và triển khai ứng dụng tại các địa phương tham gia nghiên cứu đã đáp ứng được nhu cầu hiện đại hoá hệ thống giám sát, theo kịp trình độ phát triển của các nước trên thế giới
Dự báo sớm khả năng xuất hiện dịch tả để từ đó kế hoạch phòng chống kịp thời và hiệu quả là góp phần vào việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân, giữ vững và đảm bảo ổn định chính trị, kinh tế, xã hội cho các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long
1.5 Hiệu quả về kinh tế
Với chi phí đầu tư tương đối nhỏ (Khoảng 30.000 đồng) nhưng đã xây dựng thành công phần mềm MCAD rất hữu ích trong việc quản lý, phân tích số liệu để dự báo tả Hơn nữa, phần mềm này còn cho thấy tiềm năng phát triển to lớn vì không những chỉ ứng dụng cho dịch tả mà còn có thể ứng dụng cho các loại bệnh dịch khác như: sốt xuất huyết, cúm A/H5N1,…
Xây dựng được kho số liệu về tả, tiêu chảy cấp và các yếu tố khí tượng thuỷ văn từ năm 1995 đến năm 2005, từ đó tạo điều kiện tiền đề và tiết kiệm chi phí cho những nghiên cứu chuyển tiếp, hay những nghiên cứu khác có liên quan
Dự báo sớm để phòng chống kịp thời, hiệu quả, đảm bảo sức khoẻ nhân dân và ổn định xã hội là những điều kiện cần thiết để đảm bảo sự ổn định và phát triển nền kinh tế khu vực này
Trang 162 Đánh giá việc thực hiện đề tài so với đề cương được phê duyệt
2.1 Đánh giá về tiến độ và thực hiện các mục tiêu nghiên cứu
a Tiến độ:
Đề tài được Bộ Y tế chấp thuận kéo dài thời gian nghiên cứu thêm
06 tháng để thu thập thêm thông tin
• Rút ngắn thời gian nghiên cứu
• Kéo dài thời gian nghiên cứu
Tổng số tháng kéo dài 11 tháng
Lý do phải kéo dài:
b Thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đề ra:
•
• Thực hiện được các mục tiêu đề ra nhưng không hoàn chỉnh
• Chỉ thực hiện được một số mục tiêu đề ra
• Những mục tiêu không thực hiện được (ghi rõ)
c Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến trong bản đề cương:
Tạo ra đầy đủ các sản phẩm dự kiến trong đề cương X
•
• Chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu như trong đề cương X
• Tạo ra đầy đủ các sản phẩm nhưng có sản phẩm chưa đạt
• Tạo ra đầy đủ các sản phẩm nhưng tất cả các sản phẩm đều chưa đạt chất lượng
• Tạo ra được một số sản phẩm có chất lượng
• Những sản phẩm chưa thực hiện được (ghi rõ)
2.2 Đánh giá việc sử dụng kinh phí:
Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 210.000.000 đồng
Trong đó kinh phí sự nghiệp khoa học là: 210.000.000 đồng
Toàn bộ kinh phí đã được thanh quyết toán
Trang 173 Các ý kiến đề xuất
Vụ Khoa học – Đào tạo tiếp tục đầu tư nghiên cứu về vai trò của Kappaphage trong việc dự báo khả năng xuất hiện dịch tả Vì đề tài bước đàu đã thực hiện khảo sát Kappaphage để tìm hiểu tiềm năng dự báo dịch và đã thu được một số kết quả đáng khích lệ
Mở rộng và ứng dụng phần mềm MCAD cho các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long và áp dụng cho cả các loại bệnh truyền nhiễm khác như: sốt xuất huyết, cúm A/H5N1,… do phần mềm mềm này đã chứng tỏ được những ưu điểm về quản lý, phân tích số liệu trong dự báo dịch
Trang 18PHẦN B: NỘI DUNG BÁO CÁO CHI TIẾT CỦA ĐỀ TÀI
I MỞ ĐẦU
Bệnh tả (A00) là một bệnh tiêu chảy cấp gây mất nước và điện giải
trầm trọng trong vài giờ, có thể diễn tiến thành dịch lớn do vi trùng Vibrio
cholerae [1] Đây là một trong 3 bệnh tối nguy hiểm cần phải khai báo Quốc
Tế và báo cáo định kỳ cho Tổ Chức Y tế Thế Giới Bệnh thường xảy ra ở những nơi mà nguồn cung cấp nước sạch và tình trạng vệ sinh môi trường kém [2][3][4][5] Dịch tả thường gây ra những ảnh hưởng xấu đến ngành du lịch, kinh tế và xã hội
Trên thế giới đã xảy ra nhiều trận đại dịch gây chết hàng ngàn người như ở Aán Độ và Ai Cập vào năm 1947 Thời gian qua tả vẫn còn xuất hiện rải rác ở nhiều nơi trên khắp thế giới như: taÏi Malaysia, Philippines (1996), Brasil (1999), Malawi, Mozambic (2002) với trên 50.000 người mắc và 1000 người chết Gần đây nhất là vào 09/2005, dịch Tả đã bùng phát ở một số quốc gia Tây Phi như: Benin, Burkina Faso, Guinea, Mali, Mauritania, Niger và Senegal với 43.279 mắc và 724 người tử vong[6]
Tại Việt Nam, tiêu chảy cấp mà một dạng đặc biệt của nó là bệnh tả vẫn còn xảy ra trên cả 3 miền: Bắc, Trung, Nam và là bệnh có số mắc cao trong số 10 bệnh mắc hàng đầu với suất mắc là 1124,96/100.000 dân [7] Tại vùng đồng bằng sông Cửu Long thì bệnh vẫn xảy ra quanh năm do nơi đây có những điều kiện thuận lợi để dịch lưu hành như: hệ thống sông ngòi chằng chịt, hàng năm có mưa lũ cùng với khả năng tiếp cận, sử dụng nước sạch trong sinh hoạt và ý thức về vệ sinh môi trường của người dân nơi đây còn thấp, đa số người dân nơi đây đều có thói quen đi cầu ao cá thông với sông hoặc đi cầu trực tiếp xuống sông rồi lại lấy nước sông sử dụng trong sinh hoạt [8][9][10][11][12] Tại khu vực phía Nam dịch tả xảy quanh năm từ
Trang 19năm 1990 đến năm 1999 và tạm ngủ yên trong năm 2000 Đến năm 2001 thì dịch tả tái bùng phát ở các tỉnh An Giang, Cà Mau, Kiên Giang [14] Vấn đề đặt ra là làm sao có thể dự báo được năm nào dịch tả sẽ bùng phát tại 1 địa phương hoặc năm nào dịch sẽ lan rộng cùng lúc nhiều địa phương?
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì việc dự báo tả chủ yếu dựa vào việc giám sát các ca TCC Khi có sự tăng cao đột ngột số ca TCC, những
ca TCC nghi tả sẽ được xét nghiệm để xác định sự có mặt của Vibrio
cholerae [13][14][15] Yêu cầu trong hệ thống này là số ca TCC phải được
báo cáo một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác Tuy nhiên ở nước ta, hệ thống giám sát bệnh TCC chưa được quan tâm đúng mức, nhất là từ sau khi kết thúc chương trình phòng chống bệnh tiêu chảy (CDD), việc thống kê báo cáo còn chậm trễ, số ca bệnh được báo cáo thường thiếu và không chính xác
Do đó nếu chỉ dựa vào giám sát số ca TCC ở nước ta, liệu có thể dự báo được dịch tả hay không?
Do những hạn chế trên, thế giới đã có một số nghiên cứu nhằm xây dựng một mô hình dự báo dịch thông qua giám sát chủ động các yếu tố vi sinh, nổi bật là hệ thống dự báo tả thông qua giám sát Kappaphage trong nước thải [16][17][18] Kappaphage là một thể thực khuẩn sống ký sinh trên
vi khuẩn tả [19][20][21][22], vì vậy nơi nào có sự hiện diện của Kappaphage thì nơi đó có vi khuẩn tả lưu hành như trong nước sông, nước đá, nước sinh hoạt, nước thải,… Tuy nhiên, tại nước ta vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào được thực hiện về vấn đề này
Mặt khác, tả là bệnh lan truyền qua đường nước, chịu tác động rất nhiều từ nguồn nước sinh hoạt của người dân, đặc biệt là nguồn nước bề mặt Nguồn nước bề mặt bị thiếu hoặc bị nhiễm bẩn sẽ là điều kiện thuận lợi cho dịch tả bùng phát [23][24][25] Vậy hiện có mối tương quan nào giữa dịch tả
Trang 20với các yếu tố khí tượng thuỷ văn ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nước không?
Hiện nay, việc ứng dụng tin học trong quản lý số liệu về bệnh tật, các yếu tố địa lý, khí tượng, thủy văn để từ đó phân tích, tìm mối tương quan giữa việc xuất hiện các loại bệnh tật với sự thay đổi khí hậu là một hướng đi hiệu quả, theo kịp xu hướng hiện đại và cần thiết trong việc giám sát, dự báo bệnh tật nhất là các loại bệnh truyền nhiễm
Mặc dù đồng bằng sông Cửu Long có vị trí quan trọng trong nền kinh tế đất nước, thế nhưng tình hình các loại dịch bệnh, đặc biệt là dịch tả thường diễn ra rất phức tạp, thất thường, khó dự đoán: có khi dịch xảy ra trong nhiều năm liên tục, có khi một vài năm không phát hiện ca bệnh Hơn nữa công tác giám sát và cảnh báo dịch tả hiện nay chưa được thực hiện một cách chủ động và có hiệu quả do đó mà việc phòng chống dịch thường không chủ động và lúng túng Trước tình hình đó thì việc xây dựng chỉ số dự báo tả thông qua việc khảo sát tất cả các mối tương quan giữa tả với các yếu tố TCC, vi sinh, khí tượng thuỷ văn giúp phòng chống dịch chủ động, hiệu quả là rất cần thiết Vì vậy đề tài này được thực hiện với các mục tiêu sau:
MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung
Xây dựng chỉ số dự báo sự khả năng xảy ra dịch tả (A00) dựa vào các số liệu giám sát về dịch tễ học, vi sinh học, địa lý và khí hậu nhằm phòng chống dịch tả kịp thời và hiệu quả, không để dịch bùng phát, lây lan
Trang 212 Mục tiêu cụ thể
2.1 Xây dựng số liệu nền về dịch tễ của các ca tiêu chảy cấp (TCC), tả tại các điểm nghiên cứu từ năm 1995 đến năm 2003, từ đó xây dựng đường cong TCC trung bình 5 năm để làm ngưỡng dự báo dịch
2.2 Tìm hiểu sự thay đổi típ huyết thanh của Vibrio cholerae gây bệnh
từ năm 1995 đến năm 2005 từ đó tìm ra chỉ số dự báo dịch dựa vào sự
thay đổi típ huyết thanh của Vibrio cholerae
2.3 Xác định sự có mặt của Kappaphage trong phân và trong môi trường nước (Nước đá, nước uống, nước sinh hoạt, nước thải, nước sông) tại điểm nghiên cứu để từ đó có thể tìm thấy nguy cơ của sự lan truyền dịch tả
2.4 Xây dựng số liệu nền khí tượng thuỷ văn (Nhiệt độ, mực nước sông, lượng mưa) từ năm 1995 đến năm 2005 tại các điểm nghiên cứu
2.5 Xác định mối liên quan giữa tả với TCC và các yếu tố khí tượng thủy văn để từ đó tìm ra chỉ số dự báo tả, TCC theo các yếu tố khí tượng thuỷ văn
2.6 Xây dựng phần mềm ứng dụng cho việc quản lý và phân tích số liệu cho dự báo khả năng xảy ra dịch tả và TCC
Trang 22II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Thời gian nghiên cứu
Từ 01/08/2003 đến 31/12/2005
2 Địa điểm nghiên cứu
Hình 1: Bản đồ vị trí các tỉnh tham gia nghiên cưú ở khu vực phía Nam
L©m §ång
Cµ Mau
§ång Nai B×nh Ph−íc
Trµ Vinh
B×nh D−¬ng
TiỊn Giang
HËu Giang VÜnh Long
Tp CÇn Th¬
Kiªn Giang
N
E W
S
– Chọn 3 tỉnh An Giang, Cà Mau và Kiên Giang là những tỉnh nằm ở vị
trí thượng nguồn sông Cửu Long, giáp ranh với Cam Pu Chia, thuộc vùng tứ giác Long Xuyên và bán đảo Cà Mau
– Những tỉnh này có đặc điểm địa lý và sinh thái thuận lợi để bệnh tả
lưu hành và có khả năng bùng phát thành dịch
Trang 23– Trong mỗi tỉnh chọn 3 huyện có số TCC cao và từng xảy ra dịch tả
trong vòng từ 5 đến 10 năm qua
– Mỗi huyện chọn 2 xã tương đồng với nhau về điều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội, trong đó một xã có dịch tả trong quá khứ và một xã không có dịch tả
Các tỉnh, huyện, xã của 3 tỉnh được chọn theo tiêu chuẩn trên gồm:
Tỉnh Huyện/Thành phố Xã có tả Xã không có tả
Long Xuyên Mỹ Phước Mỹ Thới Châu Thành Cần Đăng Vĩnh An
Cái Nước Đông Thới Mỹ Hưng
Châu Thành Vĩnh Hoà Hiệp Mong Thọ A Kiên Giang
Hà Tiên Thuận Yên Mỹ Đức
Trang 242.1 Tỉnh An Giang
Hình 2: Bản đồ hành chính tỉnh An Giang
Tỉnh An Giang có tổng diện tích là 36.040.735 Km2, dân số: 2.123.607 dân An Giang là tỉnh thuộc vùng sinh thái nước ngọt, tuy nhiên An Giang lại có chung đường biên giới với Cam Pu Chia nên việc giám sát và phòng chống tả là hết sức khó khăn Trong khoảng thời gian từ năm 1995 đến năm
1999 thì dịch tả xảy ra thường xuyên tại tỉnh An Giang, đặc biệt là vào năm
1995 thì dịch tả bùng phát tại đây với số bệnh nhân cao kỷ lục là 99 người Mặc dù dịch tả ngủ yên trong các năm 2000 và 2001 nhưng đến năm 2002 dịch lại tái xuất hiện với 43 người mắc bệnh
Trang 252.2 Tỉnh Cà Mau
Hình 3: Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau
Tỉnh Cà Mau có tổng diện tích là 52.903.104 Km2, dân số: 1.194.347 dân Mặc dù tỉnh Cà Mau có vị trí địa lý thuộc vùng sinh thái nước mặn nhưng do tình trạng ngọt hoá cho nên trên thực tế tỉnh Cà Mau mang nhiều đặc điểm sinh thái của vùng nước mặn và nước lợ Đây là điều kiện thuận lợi để phẩy khuẩn tả tồn tại lâu trong môi trường và có khả năng phát dịch Theo số liệu thống kê từ năm 1995 đến năm 2002 thì dịch tả thường xuyên xảy ra tại đây
Trang 262.3 Tỉnh Kiên Giang
Hình 4: Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang
Tỉnh Kiên Giang có tổng diện tích là 63.509.306 Km2, dân số: 1.685.105 dân Đây là một tỉnh vừa có đặc điểm sinh thái của vùng nước lợ như tỉnh Cà Mau, vừa ráp ranh với Cam Pu Chia nên tình hình dịch tả ở đây hết sức phức tạp Mặc dù từ năm 1995 đến năm 2001 dịch tả không xảy ra tại đây nhưng đến năm 2002 thì lại bùng phát thành dịch lớn với 52 người bị mắc bệnh
3 Thiết kế nghiên cứu
– Hồi cứu số liệu của các bệnh nhân tả và tiêu chảy cấp về dịch tễ, vi
sinh và các yếu tố khí tượng thuỷ văn (nhiệt độ, lượng mưa và mức nước sông) của 3 tỉnh: An Giang, Cà Mau, Kiên Giang từ năm 1995 đến năm 2003, từ đó xây dựng đường cong trung bình 5 năm của các chỉ số này để có thể xây dựng chỉ số dự báo dịch
Trang 27– Tiền cứu các chỉ số trên để dự báo dịch trong các năm nghiên cứu
– Số liệu khí tượng thuỷ văn:
nhiệt độ, lương mưa, mực nước
Mối tương quan giữa tả với TCC và các yếu tố khí tượng thuỷ văn Phần mềm
MCAD
Hình 5: Sơ đồ mô tả thiết kế nghiên cứu
Trang 284 Phương pháp thu thập số liệu
4.1 Thu thập số ca mắc, chết
4.1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán tả, TCC
¾ Tiêu chuẩn chẩn đoán tả
– Lâm sàng:
o Tiêu chảy nước nhiều lần
o Phân tòan nước, có mùi, màu như nước vo gạo trong
o Nôn vọt nhiều lần
o Dấu mất nước nặng: da tím tái, co rút, mắt sâu, lờ đờ, chuột rút, lạnh người
– Xét nghiệm: Cấy phân dương tính với Vibrio cholerae
¾ Tiêu chuẩn chẩn đoán TCC theo WHO: Tiêu phân lỏng trên 3 lần/ngày và trong 3 ngày liên tiếp
4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu
– Hồi cứu số ca tả và TCC phân bố theo tháng của 3 tỉnh: An Giang, Cà Mau,
Kiên Giang từ năm 1995 đến năm 2004 Số liệu được thu thập từ hệ thống giám sát 24 bệnh truyền nhiễm
– Tiền cứu các số liệu trên từ năm 01/2004 đến 12/2005 Số liệu được báo cáo
theo biểu mẫu báo cáo tháng, năm của hệ thống giám sát của đề tài (phụ lục 1 và 2- Các biểu mẫu báo caó)
– Người thu thập số liệu: Cán bộ dịch tễ của Trạm Y tế xã, Trung tâm Y tế
huyện
Trang 294.2 Thu thập mẫu xét nghiệm vi sinh
4.2.1 Đối tượng lấy mẫu
Với mẫu bệnh phẩm là phân
– Bệnh nhân nghi tả: Là bệnh nhân tiêu chảy cấp dạng tả nhập viện hoặc trạm Y tế từ 01/2004 cho đến 12/2005
– Bệnh nhân cũ: Bệnh nhân trước đây đã từng mắc tả có cấy
phân dương tính với Vibrio cholerae
– Người tiếp xúc: Người cùng nhà, hàng xóm hoặc người làm nước đá, thực phẩm có liên quan với bệnh nhân cũ đã được chọn
– Người lành: Người không bị bệnh ở những xã không có ca bệnh cũ
Với mẫu vật phẩm là nước
– Cơ sở sản xuất nước đá: Nước đã cho vào khuôn làm nước đá – Nhà dân: Nước uống, nước xài (nước rửa rau, tắm giặt,…) và nước thải
4.2.2.Cỡ mẫu
Mẫu phân
– Bệnh nhân nghi tả:
+ Mỗi xã lấy tối đa 5 ca bệnh
+ Xã không có người bệnh: Không lấy mẫu
– Bệnh nhân cũ: Mỗi xã lấy 5 ca bệnh cũ trong thời gian gần nhất so với thời điểm nghiên cứu
– Người tiếp xúc: 4 người tiếp xúc/người bệnh cũ
Trang 30– Người lành: Lấy ngẫu nhiên 10 người không bị tiêu chảy ở xã không có ca bệnh cũ
Mẫu nước
– Nước sản xuất nước đá của các cơ sở sản xuất nước đá:
+ Số mẫu: Tối đa 2 mẫu
+ Địa điểm: 2 cơ sở cung cấp nước đá chính cho xã
Nếu trong xã có nhiều cơ sở thì chọn 2 cơ sở chính, có sản lượng lớn và điều kiện vệ sinh kém
Có thể là 1 cơ sở sản xuất nước đá từ xã, huyện khác có cung cấp nước đá cho xã
– Nước sinh hoạt:
+ Số mẫu: lấy 1 mẫu cho từng loại mẫu sau: nước uống, nước xài, nước thải và nước sông
+ Địa điểm: 2 điểm cố định tại mỗi xã Ưu tiên những cụm dân cư có nguồn nước chung, cầu tiêu ao cá chung
4.2.3 Phương pháp lấy mẫu
Bệnh nhân tiêu chảy cấp nghi tả
– Mẫu đầu tiên được lấy và nuôi cấy Mẫu phân được lấy hàng ngày trong thời gian bệnh nhân nhập viện và tiếp tục lấy cho
đến 2 tuần sau khi xuất viện
– Phân được lấy theo thường quy của Viện Pasteur Thành phố
Hồ Chí Minh: Mỗi lần lấy 2 loại mẫu khác nhau
+ Mẫu 1: Phân trong Cary-blair: Dùng 2 que tăm bông
vô trùng lấy phân tươi (càng nhiều càng tốt) rồi cho vào
Trang 31môi trường Cary-Blair Bẻ bỏ phần que thừa Đậy nắp lại và để ở nhiệt độ phòng [26]
+ Mẫu 2: Phân tươi, khoảng 1/4 -1/3 lọ đựng phân được
cung cấp, vặn nắp thật kỹ Lưu ý nếu là phân đặc thì thêm 2 – 5 ml nước muối sinh lý vô trùng và lắc đều
Bảo quản trong thùng đá hoặc tủ lạnh [26]
Bệnh nhân cũ, người tiếp xúc và người lành:
– Phương pháp lấy mẫu: Theo 2 cách tương tự trên
– Thời gian lấy mẫu: 1 lần/tháng, lấy cho đến hết thời gian nghiên cứu
Mẫu nước:
– Phương pháp lấy mẫu:
+ Mỗi mẫu được lấy vào 2 chai, mỗi chai trên 500ml
+ 1 chai để nhiệt độ phòng và 1 chai lưu trữ lạnh
– Thời gian lấy mẫu: 1 lần/tháng, lấy cho đến hết thời gian nghiên cứu
4.2.4 Bảo quản - vận chuyển mẫu
– Tất cả các mẫu được bảo quản và vận chuyển đến Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh trong vòng 1 tuần sau khi lấy mẫu cùng với phiếu gửi mẫu (Phụ lục 3 , 4 – Các biểu mẫu báo cáo)
– Riêng đối với mẫu nước và mẫu phân của bệnh nhân cũ, người tiếp xúc, ngưới lành, thực hiện lấy và vận chuyển mẫu theo thời gian qui định như sau:
Cà Mau Ngày 1 – 5 hàng tháng Ngày 6 – 10 hàng tháng
An Giang Ngày 11 – 15 hàng tháng Ngày 16 – 20 hàng tháng Kiên Giang Ngày 21 – 25 hàng tháng Ngày 26 – 30 hàng tháng
Trang 324.2.5 Xét nghiệm mẫu
Mẫu được tiến hành xử lý và xét nghiệm theo thường qui của Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh
Đối với việc phát hiện Vibrio cholerae: Nuôi cấy tìm Vibrio cholerae từ
mẫu phân trong cary blair và từ mẫu nước nhiệt độ phòng theo qui trình xét
nghiệm tìm Vibrio cholerae hiện hành của Viện Pasteur TP.HCM (Phụ lục
1 và 2 – Các qui trình xét nghiệm) [27]
Đối với việc phát hiện Kappaphage: Tìm Kappa-type phage trong mẫu
phân tươi và trong mẫu nước 40C theo kỹ thuật được chuyển giao từ Viện y học nhiệt đới Nagasaky từ tháng 10/2005 (Phụ lục 3 và 4 – Các qui trình
xét nghiệm) [16][17]
4.3 Thu thập số liệu về các yếu tố khí tượng, thuỷ văn
4.3.1 Số liệu cần thu thập:
– Nhiệt độ trung bình từng tháng trong năm: tính TB của 30 ngày/tháng
– Nhiệt độ cao nhất, thấp nhất trong các tháng trong năm: chọn giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của từng tháng
– Lượng mưa tổng trong ngày, trong tháng và trong năm
– Mực nước sông trung bình, cao nhất, thấp nhất từng tháng trong năm và của
cả năm
4.3.2 Phương pháp thu thập số liệu:
– Hồi cứu số liệu về các yếu tố khí tượng, thuỷ văn từ năm 1995 đến năm 2002 – Tiền cứu các số liệu trên trong giai đoạn 2003 – 2005
4.3.3 Thời gian quan trắc
– Nhiệt độ được quan trắc theo 4 lần /ngày vào các giờ: 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và
19 giờ Nhiệt độ trung bình ngày là trung bình cộng của 4 lần quan trắc Đo nhiệt độ trong lều khí tượng, đơn vị là độ Celcius Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đo bằng các nhiệt kế đặc biệt, bầu thuỷ ngân (lên tới nhiệt độ max là dừng
Trang 33lại, hoặc xuống tới nhiệt độ min thì dừng lại)
– Lượng mưa: đo bằng thiết bị đo mưa, lượng mưa ngày là tổng của 4 lần lấy nước mưa vào các giờ nêu trên, đơn vị tính bằng mm
– Mực nước: đo bằng máy tự ghi, trích ra 24 giờ chẵn, chọn max và min, đơn vị là cm, tất cả các trạm đều qui về mốc cao độ quốc gia, đo ở ven bờ sông, kênh rạch theo các trạm nêu trên
4.3.4 Địa điểm quan trắc
Nhiệt độ: mỗi tỉnh đo tại 1 trạm Nhiệt độ thì đặc trưng cho tỉnh vì nhiệt độ
không biến động nhiều theo không gian trên phạm vi 1 tỉnh:
An Giang Cà Mau Kiên Giang Nhiệt độ lớn nhất Châu Đốc Thới Bình TP.Rạch Giá
Nhiệt độ nhỏ nhất Châu Đốc Thới Bình Rạch Giá
Nhiệt độ trung bình Châu Đốc Thới Bình Rạch Giá
Mực nước cao nhất Long Xuyên Cà Mau Rạch Giá
Mực nước thấp nhất Long Xuyên Cà Mau Rạch Giá
Lượng mưa Long Xuyên Cà Mau Rạch Giá
4.4 Phương pháp xây dựng phần mềm vẽ và tính toán dịch tiêu chảy cấp (MCAD: Mapping and Computing for Acute Diarrhea software)
Ngôn ngữ lập trình
– Phần mềm được viết trên nền Netframe Work 1.1, bằng ngôn ngữ C#.Net – Lý do lựa chọn C#.Net :
• Đơn giản, hiện đại
• Có nguồn gốc từ C và C++
• Môi trường phát triển đầy tiềm năng để tạo ra các dịch vụ Web XML
Trang 34• Các ứng dụng dựa trên Microsoft.Net và cho cả nền tảng Microsoft Windows
Phương pháp biểu hiện dữ liệu
– Đồ thị : theo thời gian, đồ thị hồi qui
– Bản đồ : Các dữ liệu GIS được hiển thị bằng bản đồ thông qua Mapinfo
Phương pháp phân tích dữ liệu : Các phương pháp thống kê phân tích mối tương
quan được sử dụng bao gồm [28]:
Kỳ vọng toán học (Giá trị trung bình)
( )
1
1 n i i
Trang 35Trong trường hợp để so sánh mức độ tương quan của các yếu tố khác nhau
(không cùng đơn vị) người ta sử dụng một đại lượng đó là hàm tương quan chuẩn hoá
Hàm số này cho biết cường độ tương quan mạnh hay yếu và nó được tính theo công
x x
Đường hồi qui và sự tương quan
Các đại lượng thực tế khi đo đạc thường không được trơn tru thẳng tắp như đường
thẳng mà nó là một đường zichzăc và được gọi là đường hồi quy thực tế Căn cứ vào
hình dáng của đường hồi quy thực tế, người ta điều tiết đường hồi quy lý thuyết, được
biểu diễn dưới dạng một hàm số [29] Ở đây ta có thể thay thế đường hồi quy lý
thuyết là một phương trình đđường thẳng
y - trị số điều chỉnh của tiêu thức kết quả
a,b - các tham số
Phương trình (6) được gọi là phương trình hồi quy (Hình 6) Sau khi đã xác
định được dạng của phương trình hồi quy, dựa vào tài liệu thực tế để xác định giá trị
cụ thể của các tham số Thường thường thì các tham số của phương trình hồi quy được
tính toán bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất - nghĩa là:
Trang 36Hình 6: Đồ thị biểu diễn giữa đường hồi quy lý thuyết và đường
hồi quy thực tế
đường hồi quy thực tế đường hồi quy lý thuyết
x
y
Muốn vậy, đạo hàm riêng của các tham số phải triệt tiêu, tức là ta có hệ phương trình
sau đây - hệ phương trình chuẩn:
00
S a S b
= −
(10)
Trang 37III KẾT QUẢ – BÀN LUẬN
1 Kết quả xây dựng số liệu nền đường cong trung bình 5 năm bệnh tiêu chảy cấp
0 2000 4000 6000 8000 10000 12000
Biểu đồ 2: Phân bố theo tháng số ca mắc TCC trung bình giai đoạn 1995 – 2000 và
2001 – 2005 của tỉnh Cà Mau
Trang 380 1000 2000 3000 4000
Biểu đồ 3: Phân bố theo tháng số ca mắc TCC trung bình giai đoạn 1995 – 2000 và
2001 – 2005 của tỉnh Kiên Giang Nhận xét:
– Bệnh TCC xảy ra quanh năm, tăng vào các tháng mùa khô và giảm thấp ở các tháng mùa mưa
– Số ca TCC trong giai đoạn 1995 – 2000 cao gần gấp 2 lần số ca TCC của gia đoạn 2001 – 2005 ở tất cả các tháng
Tỉnh An Giang
– Số ca TCC trung bình hàng tháng ở An Giang trong giai đoạn 1995 –
2000 khoảng trên dưới 10.000 ca/tháng, cao gần gấp 2 lần số ca TCC của giai đoạn 2001 – 2005 (khoảng 6.000 ca/tháng)
– Số ca TCC cao vào 6 tháng đầu năm với đỉnh là tháng 3 và giảm dần đến cuối năm An Giang là tỉnh có số ca TCC cao nhất trong 3 tỉnh (cao gấp 5 lần so với Kiên Giang và Cà Mau)
Trang 392 Kết quả xây dựng số liệu nền các ca tả xét nghiệm dương tính
2.1 Phân bố theo năm các ca tả xét nghiệm dương tính từ 1995 đến 2005 của
3 tỉnh nghiên cứu: An Giang, Cà Mau và Kiên Giang
0 20 40 60 80 100 120 140 160
Trang 402.2 Phân bố các ca tả xét nghiệm dương tính theo tháng, năm của từng tỉnh nghiên cứu từ 1995 đến 2005
– Trong giai đoạn 1995 – 2000, dịch tả chỉ xảy ra ở An Giang và Cà Mau
– Trong giai đoạn 2001 – 2004, dịch tả bùng phát ở tất cả các tỉnh
– Năm 2005, không xảy ra dịch tả ở tất cả các tỉnh