GIÁM SÁT DỊCH TỄ HỌC HIV/AIDS Mục tiêu học tập • Trình bày được khái niệm giám sát dịch tễ học HIV/AIDS • Trình bày được các nội dung cơ bản của: • Giám sát phát hiện HIV/AIDS • Giám sát
Trang 1GIÁM SÁT DỊCH TỄ HỌC
HIV/AIDS
Mục tiêu học tập
• Trình bày được khái niệm giám sát dịch tễ học HIV/AIDS
• Trình bày được các nội dung cơ bản của:
• Giám sát phát hiện HIV/AIDS
• Giám sát trọng điểm huyết thanh học tỷ lệ mới nhiễm và hiện nhiễm HIV
• Giám sát hành vi
• Giám sát trọng điểm lồng ghép giám sát hành vi
• Giám sát lồng ghép hành vi và các chỉ số sinh học IBBS
Khái niệm
• Dịch tễ học HIV/AIDS: là nghiên cứu sự phân bố tần số mắc/chết do
HIV/AIDS theo ba đặc trưng con người, không gian, thời gian cùng với các
yếu tố qui định sự phân bố đó trong quần thể người để từ đó đưa ra các
biện pháp can thiệp thích hợp
• Giám sát dịch tễ học: Giám sát dịch tễ học là việc thu thập liên tục và có
hệ thống các thông tin về sự phân bố và chiều hướng của một nhiễm
trùng hay một bệnh đặc biệt, hay một sự kiện có liên quan đến sức khỏe,
định ưu tiên, và giúp cho việc lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá chương
trình can thiệp
• Giám sát dịch tễ học HIV/AIDS
Phân loại giám sát dịch tễ học
• Giám sát phát hiện
• Giám sát trọng điểm huyết thanh học tỷ lệ mới nhiễm và hiện nhiễm HIV
• Giám sát hành vi
• Giám sát trọng điểm lồng ghép giám sát hành vi
• Giám sát lồng ghép hành vi và các chỉ số sinh học IBBS
• Giám sát thế hệ thứ hai
Nguyên tắc chung
• Nhiễm HIV không bao giờ phân bố đồng đều trong bất kỳ một nhóm
quần thể nào Phân bố nhiễm HIV trong quần thể tùy thuộc vào việc
phân bố những hành vi và thực hiện có liên quan đến nguy cơ cao
nhiễm HIV
• HIV chỉ lây nhiễm theo một số con đường nhất định và không phải bất
cứ ai trong quần thể dân chúng đều có cùng một nguy cơ nhiễm HIV
như nhau
• Nhiễm HIV xâm nhập vào những vùng địa cư khác nhau và vào những
nhóm quần thể khác nhau HIV/AIDS có tính chất dịch chứ không có
tính chất lưu hành địa phương
Giám sát phát hiện
Trang 2Đối tượng giám sát phát hiện HIV
1 Người được xét nghiệm HIV
2 Người bệnh AIDS
3 Người nhiễm HIV tử vong
Nội dung giám sát phát hiện HIV
1 Thuthập thông tin của người được xét nghiệm HIV theo các nội dung sau:
a) Họ và tên hoặc mã số của người được xét nghiệm HIV; năm sinh; giới tính; dântộc; nghề nghiệp; nơi cư trú (nếu có);
b) Các nhómđối tượng:
- Nhóm có hành vi nguycơ lây nhiễm HIV cao: người nghiện chích ma tuý;
phụ nữ bán dâm; người mắc các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục; nam có quan hệ tình dục đồng giới;
- Nhóm có hành vi nguycơ lây nhiễm HIV thấp: phụ nữ mang thai; người hiến máu; thanh niên tham gia khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự (sauđây được gọi là thanh niên khám tuyển nghĩa vụ quân sự);
Nội dung giám sát phát hiện HIV
- Nhómbệnh nhân lao;
- Nhómđối tượng khác
c) Nguycơ lây nhiễm HIV: lây truyền qua đường máu, lây truyền qua
đường tình dục, lây truyền HIV từ mẹ sang con;
d) Ngàykhẳng định kết quả xét nghiệm HIV dương tính;
đ) Nơi lấy mẫu máu;
e) Phòng xétnghiệm HIV đã xét nghiệm khẳng định mẫu máu HIV
dương tính;
g) Kết quả xác minh hiện trạng cư trú của người nhiễm HIV tại địa
phương (sau khi thực hiện quy trình phản hồi danh sách người nhiễm
HIV): hiện đang sinh sống tại địa phương hoặc đã chuyển đi nơi khác
hoặc mất dấu hoặc địa chỉ đã thu thập được không có tại địa phương;
Nội dung giám sát phát hiện HIV
h) Tiền sử điều trị thuốc kháng HIV: ngày bắt đầu điều trị, phác đồ điều trị, số lượng tế bào CD4, nơi điều trị
2 Thuthập thông tin của người bệnh AIDS theo các nội dung sau:
Ngoàiviệc thu thập các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này, phải thu thập thêm các thông tin sau:
a) Ngàychẩn đoán AIDS;
b) Đơn vị chẩn đoán;
c) Cáchội chứng lâm sàng
3 Thu thập các thông tin của các trường hợp nhiễm HIV tử vong: Thu thập thêm
a) Ngàytử vong;
b) Nguyên nhântử vong: tử vong do bệnh AIDS hoặc do mắc bệnh khác hoặc
do các nguyên nhân khác
Quy trình thực hiện giám sát phát hiện HIV
1 Tư vấn trước xét nghiệm, lấy mẫu máu làm xét nghiệm, tư vấn sau
xét nghiệm cho các đối tượng đến xét nghiệm HIV tại cơ sở theo quy
định của pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS.
2 Thu thập và xử lý số liệu về các trường hợp đến xét nghiệm HIV tại
cơ sở.
3 Quản lý danh sách người nhiễm HIV, người bệnh AIDS, người
nhiễm HIV tử vong.
4 Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Mục 5 Thông tư này Giám sát trọng điểm HIV/STIs
Trang 3Giỏm sỏt trọng điểm HIV/STIs
• Định nghĩa:Là việc thu thập thụng tin liờn tục và hệ thống
cỏc thụng tin về tỷ lệ hiện nhiễm HIV/STI ở cỏc nhúm đối
tượng được lựa chọn, ở những vị trớ lựa chọn
• Mục tiờu:
1 Xỏc định tỷ lệ và phõn bố nhiễm HIV/STIs trong cỏc nhúm quần thể
2 Theo dừi chiều hướng tỷ lệ nhiễm HIV/STIs theo thời gian
3 Cung cấp thụng tin cho việc lập kế hoạch, dự phũng, khống chế dịch
HIV/STIs
4 Đỏnh giỏ hiệu quả cỏc biện phỏp phũng, chống HIV/STIs
5 Cung cấp thụng tin cho việc ước tớnh và dự bỏo HIV/STIs
Các câu hỏi cho giám sát huyết thanh học HIV
Ai bị nhiễm HIV? (bao gồm các thông tin về tuổi, giới, dân tộc )
Nhiễm HIV cao ở khu vực nào (phân bố theo địa dư)?
Nhiễm HIV xảy ra khi nào? Chiều hướng tăng lên hay giảm đi
Tại sao bị nhiễm HIV? Yếu tố nguy cơ nào?
Nhiễm HIV lan truyền như thế nào?
KHUYếN CáO CủA Tổ CHứC Y Tế THế GIớI Về
GIáM SáT HUYếT THANH TRONG GIAI ĐOạN
DịCH TậP TRUNG
Cỏc hoạt động giỏm sỏt thế hệ hai
cơ bản
Cỏc hoạt động giỏm sỏt thế hệ hai
bổ sung
Giỏm sỏt huyết thanh học HIV ở cỏc
nhúm cú hành vi nguycơ cao.
Giỏm sỏttrọng điểm HIV hàng năm ở
phụ nữ mang thai khu vực đụ
thị/phơi nhiễm cao.
Phõn tớch số liệu sàng lọc HIV ở
những người cho mỏu sẵn cú
Tăng độ bao phủ và tần suất giỏm sỏt được xỏc định cú hành vi nguy cơ cao.
Giỏm sỏt huyết thanh học HIV cỏc nhúm bắc cầu (vớ dụ: khỏch hàng của PNMD).
Người nhiễm HIV cú bệnh lý
thuộc giai đoạn lõm sàng 3
hoặc 4 (chẩn đoỏn lõm sàng
hoặc xỏc định) và/hoặc:
Người nhiễm HIV cú bất kỳ
bệnh lý nào thuộc giai đoạn
4 (chẩn đoỏn lõm sàng hoặc
xỏc định), hoặc:
Người nhiễm HIV giai đoạn lõm sàng 4, khụng phụ thuộc số lượng tế bào CD4
Số lượng CD4 < 350
TB/mm3
Số lượng CD4 < 200
TB/mm3
Người nhiễm HIV giai đoạn lõm sàng 3 với CD4 < 350 TB/mm3 Người nhiễm HIV giai đoạn lõm sàng 1, 2 với CD4 < 250 TB/mm3
* Nếu khụng làm được XN CD4, điều trị ARV khi người nhiễm HIV ở giai đoạn lõm sàng 3, 4
HIV, AIDS VÀ TIấU CHUẨN ĐIỀU TRỊ
thu thập mẫu
1 Chích ma túy
Cơ sở cai nghiện, chữa bệnh tập trung
Cộng đồng
150 Giữ bí mật
2 Gái mại dâm
Cơ sở cai nghiện, chứa bệnh tập trung
Cộng đồng
150 Giữ bí mật
3 Bệnh nhân hoa liễu nam 300 Giữ bí mật
5 Phụ nữ tr-ớc đẻ 800 Giữ bí mật
6 Thanh niên khám NVQS 800 Giữ bí mật
7 Nhóm khác 400 Giữ bí mật
Trang 4PHƯƠNG CÁCH XẫT NGHIấM HIV TRONG
GSTĐ HIV/STI
HIV
3 Bệnh nhân hoa liễu nam II
4 Phụ nữ tr-ớc đẻ II
5 Thanh niên khám NVQS II
Kế HOạCH GIáM SáT ĐảM BảO CHấT LƯỢNG giám sát
trọng điểm năm 2011
• Cựng với cỏc Viện khu vực tiến hành kiểm tra chất lượng xột nghiệm
mẫu GSTĐ:
• Xột nghiệm lại 10% mẫu huyết thanh dương tớnh
• Xột nghiệm lại 5% mẫu huyết thanh õm tớnh
Tại cộng đồng:
Tiờu chuẩn:
Từ 16 tuổi,
cú ớt nhất 1 lần tiờm chớch ma tỳy trong thỏng
qua,
Hiện đang cư trỳ hoặc làm việc tại tỉnh.
Phương phỏp chọn địa điểm GS: Chọn tối đa
5 quận/huyện cú người NCMT nhiều nhất
• Phương phỏp chọn mẫu:
• Trờn cơ sở cỏc địa bàn được lựa chọn tiến hành phõn bổ cỡ mẫu quy định cho cỏc huyện theo tỷ lệ thuận số người nghiện chớch ma tỳy ước lượng tại mỗi địa bàn.
• Tại mỗi địa bàn được lựa chọn, liệt kờ cỏc xó/phường cú người nghiện chớch ma tỳy và ước lượng số người nghiện chớch ma tỳy tại mỗi xó.
• Tớnh số xó/phường cần thực hiện giỏm sỏt trọng điểm bằng cỏch chia số cỡ mẫu phõn
bổ cho số ước lượng trung bỡnh người nghiện chớch ma tỳy tại mỗi xó cú nguời nghiện chớch ma tuý.
• Chọn ngẫu nhiờn số xó/phường cần thực hiện giỏm sỏt trọng điểm.
• Tại mỗi xó được lựa chọn, dựa vào nhúm cộng tỏc viờn hoặc nhúm tuyờn truyền đồng đẳng hoặc thụng qua những người nghiện chớch ma tỳy tiến hành mời tất cả những người nghiện chớch ma tỳy cú mặt tại địa bàn xó tham gia vào giỏm sỏt trọng điểm cho đến khi đạt được cỡ mẫu đó được phõn bổ.
• Trong trường hợp chưa đủ cỡ mẫu tại xó/phường được chọn, lấy ngẫu nhiờn
Tại cộng đồng:
Tiờu chuẩn: Từ 16 tuổi, đó từng bỏn dõm ớt nhất một
lần trong 1 thỏng trước thời điểm thu thập mẫu tại
địa bàn tỉnh.
Phương phỏp chọn địa điểm GS: Chọn tối đa 5
quận/huyện cú PNBD nhiều nhất
• Phương phỏp chọn mẫu:
• Trờn cơ sở cỏc địa bàn được lựa chọn tiến hành phõn bổ cỡ mẫu quy định cho cỏc địa bàn theo tỷ lệ thuận số phụ nữ bỏn dõm ước lượng tại mỗi địa bàn.
• Tại mỗi địa bàn được lựa chọn, liệt kờ cỏc tụ điểm cú phụ nữ bỏn dõm và ước lượng số phụ nữ bỏn dõm tại mỗi tụ điểm.
• Tớnh số tụ điểm cần thực hiện giỏm sỏt trọng điểm bằng cỏch chia số cỡ mẫu phõn bổ cho ước lượng trung bỡnh số phụ nữ bỏn dõm tại mỗi tụ điểm.
• Chọn ngẫu nhiờn số tụ điểm cần thực hiện giỏm sỏt trọng điểm.
• Tại mỗi tụ điểm được lựa chọn, dựa vào nhúm cộng tỏc viờn hoặc nhúm tuyờn truyền đồng đẳng hoặc thụng qua chủ cỏc tụ điểm tiến hành mời tất
cả phụ nữ bỏn dõm cú mặt tại tụ điểm tham gia vào giỏm sỏt trọng điểm cho đến khi đạt được cỡ mẫu đó được phõn bổ.
• Trong trường hợp chưa đủ cỡ mẫu tại tụ điểm được chọn, lấy ngẫu nhiờn thờm tụ điểm cũn lại trong danh sỏch cho đến khi đủ cỡ mẫu được phõn bổ.
Trang 5 Tiêu chuẩn:
Từ 16 tuổi,
Đã được chẩn đoán mắc STIs,
Hiện đang cư trú hoặc làm việc tại tỉnh.
Phương pháp chọn địa điểm GS: Chọn tất cả các cơ sở
khám, chữa bệnh STIs tại tỉnh
Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu liên tiếp của tất cả nam
giời mắc các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình
dục tại các địa điểm giám sát đã được lựa chọn từ thời
điểm bắt đầu thực hiện giám sát trọng điểm đến khi đủ cỡ
mẫu theo quy định hoặc đến khi kết thúc thời gian thực
hiện giám sát trọng điểm.
PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU NHÓM BỆNH NHÂN
STIs NAM
Tiêu chuẩn:
Từ 16 tuổi,
Nam giới có quan hệ tình dục qua đường hậu môn với nam giới khác trong vòng 12 tháng qua.
Hiện đang cư trú hoặc làm việc tại tỉnh.
Phương pháp chọn địa điểm GS: Chọn tối đa 5 quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ước tính có số nam quan hệ tình dục đồng giới nhiều nhất.
PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU NHÓM NAM QUAN
HỆ TÌNH DỤC ĐỒNG GIỚI
PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU NHÓM NAM QUAN
HỆ TÌNH DỤC ĐỒNG GIỚI
• Phương pháp chọn mẫu:
• Trên cơ sở các địa bàn được lựa chọn tiến hành phân bổ cỡ mẫu quy định cho các
địa bàn theo tỷ lệ thuận số nam quan hệ tình dục đồng giới ước lượng tại mỗi địa
bàn
• Tại mỗi địa bàn được lựa chọn, liệt kê các tụ điểm có nam quan hệ tình dục đồng
giới và ước lượng số nam quan hệ tình dục đồng giới tại mỗi tụ điểm
• Tính số tụ điểm cần thực hiện giám sát trọng điểm bằng cách chia số cỡ mẫu phân
bổ cho ước lượng trung bình số nam quan hệ tình dục đồng giới tại mỗi tụ điểm
• Chọn ngẫu nhiên số tụ điểm cần thực hiện giám sát trọng điểm
• Tại mỗi tụ điểm được lựa chọn, dựa vào nhóm cộng tác viên hoặc nhóm tuyên
truyền đồng đẳng hoặc thông qua chủ các tụ điểm tiến hành mời tất cả nam quan
hệ tình dục đồng giới đủ tiêu chuẩn có mặt tại tụ điểm tham gia vào giám sát trọng
điểm cho đến khi đạt được cỡ mẫu đã được phân bổ
• Trong trường hợp chưa đủ cỡ mẫu tại tụ điểm được chọn, lấy ngẫu nhiên thêm tụ
điểm còn lại trong danh sách cho đến khi đủ cỡ mẫu được phân bổ.
Tiêu chuẩn: Từ 16 tuổi, đang mang thai (bao gồm cả nạo thai và đẻ), hiện đang cư trú hoặc làm việc ≥1năm tại tỉnh
Phương pháp chọn địa điểm GS:
Thành thị: Chọn BV Đa khoa tỉnh hoặc BV phụ sản tỉnh
Nông thôn: Chọn tối đa 5 BV huyện có số dân nhiều nhất
Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu liên tiếp các phụ
nữ mang thai hiện đang cư trú ở thành thị hoặc nông thôn từ thời điểm bắt đầu thực hiện giám sát trọng điểm đến khi đủ cỡ mẫu theo quy định hoặc đến khi kết thúc thời gian thực hiện giám sát trọng điểm.
PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU NHÓM PNMT
Tiêu chuẩn: 18-27 tuổi, tham gia KTNVQS
Phương pháp chọn địa điểm GS: Chọn 2 quận và 2 huyện
Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu liên tiếp các nam thanh
niên tham gia khám tuyển nghĩa vụ quân sự từ thời điểm
bắt đầu khám sức khỏe đến khi đủ cỡ mẫu theo quy định
hoặc đến khi kết thúc thời gian khám tuyển nghĩa vụ quân
sự.
PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU NHÓM THANH
NIÊN KTNVQS
1. Tiêu chuẩn: Từ 16 tuổi; có hành vi nguy cơ làm tăng lây truyền HIV trên địa bàn tỉnh; đảm bảo giám sát được qua nhiều năm; hiện đang cư trú hoặc làm việc ≥1năm tại tỉnh:
– Nam tình dục đồng giới
– Lái xe đường dài
– Ngư dân/Thủy thủ
2. Phương pháp chọn địa điểm GS: Chọn các địa điểm nơi đối tượng thường xuyên sinh sống
3. Phương pháp chọn mẫu: Tùy từng đối tượng tham khảo cách chọn mẫu đối với 6 nhóm đối tượng trên.
PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU NHÓM KHÁC
Trang 6NGUYấN TẮC THỰC HIỆN GSTĐ HIV/STI
• Việc lấy mẫu phải thực hiện độc lập với cỏc giỏm sỏt và nghiờn cứu
khỏc
• Khụng được sử dụng số liệu của giỏm sỏt phỏt hiện, số liệu của cỏc
phũng TVXNTN HIV và kết quả của cỏc nghiờn cứu khỏc.
• Khụng được căn cứ vào tỡnh trạng nhiễm HIV và cỏc bệnh lõy truyền
qua đường tỡnh dục hiện tại của đối tượng.
10 TỈNH TRIỂN KHAI GIÁM SÁT TRỌNG ĐIỂM LỒNG
GHẫP HIV VÀ STIs
• Hà nội
• Hải phũng
• Quảng ninh
• Nghệ an
• Đà nẵng
• Khỏnh hũa
• Tp Hồ Chớ Minh
• An giang
• Cần thơ
• Kiờn giang
CÁC BỆNH TRONG GSTĐ STI THEO CÁC
NHểM QUẦN THỂ
Giang mai Lậu Trựng roi
õm đạo Chlamydia
1 Chích ma túy
2 Gái mại dâm
3 Bệnh nhõn hoa liễu nam
4 Phụ nữ tr-ớc đẻ
5 Thanh niên khám NVQS
CÁC BỆNH PHẨM THU THẬP TRONG GSTĐ HIV/STIs THEO CÁC NHểM QUẦN THỂ
Mẫu mỏu Dịch tiết cổ tử cung & õm đạo Dịch tiết niệu đạo
1 Chích ma túy
2 Gái mại dâm
3 Bệnh nhõn hoa liễu nam
4 Phụ nữ tr-ớc đẻ
5 Thanh niên khám NVQS
CƠ QUAN ĐẦU MỐI LẤY MẪU VÀ XẫT
NGHIỆM TRONG GSTĐ HIV/STI
về HIV/AIDS
tỏch thành 2 ống
huyết thanh: XN HIV
và XN giang mai
Đơn vị đầu mối
về HIV/AIDS Đơn vị đầu mối về da liễu
Mẫu bệnh phẩm
dịch tiờt cổ tử
cung, õm đạo và
niệu đạo
Đơn vị đầu mối
về da liễu
Đơn vị đầu mối về da liễu
CÁC XẫT NGHIỆM STI
Thống nhất sử dụng sinh phẩm đợc Viện Da Liễu Quốc gia khuyến cáo
• Lậu:
Nam giới có thể nhuộm Gram
Nữ giới: cần nuôi cấy
• Chlamydia:
Test nhanh: Giang mai
RPR (nếu có thể TPHA)
• Trùng roi:
Soi tơi
Nếu không: nhuộm Gram
Trang 7• Lấy đỳng đối tượng theo định nghĩa, khụng thay đổi nhúm đối
tượng.
• Khụng lấy mẫu trong trại giam, trại tạm giam.
NGUYấN TẮC THỰC HIỆN GSTĐ HIV/STI
• Bảo đảm duy trỡ cỏc vị trớ giỏm sỏt trọng điểm qua cỏc
năm.
Lượng giỏ cỏc vị trớ trọng điểm trước khi triển khai để đảm bảo đủ cỡ mẫu yờu cầu.
• Trong trường hợp ước tớnh cỡ mẫu khụng đạt theo qui
định phải bỏo cỏo và được sự chấp thuận của Bộ Y tế (Cục Phũng, chống HIV/AIDS) trước khi triển khai giỏm sỏt trờn cỏc nhúm đú.
NGUYấN TẮC THỰC HIỆN GSTĐ HIV/STI
• Khụng được lấy mẫu xột nghiệm HIV lặp lại trờn
cựng một đối tượng trong cựng một năm giỏm
sỏt trọng điểm;
• Khụng được sử dụng kết quả xột nghiệm GSTĐ để chẩn
đoỏn xỏc định nhiễm HIV.
• Những tỉnh tiến hành xột nghiệm HIV tũan bộ phụ nữ
đến đẻ:
Thu thập và bỏo cỏo kết quả xột nghiệm HIV ở tất cả phụ nữ
mang thai đó được làm xột nghiệm HIV tại tỉnh.
NGUYấN TẮC THỰC HIỆN GSTĐ HIV/STI PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VÀ BÁO CÁO
• Phân tích tỷ lệ hiện nhiễm HIV/STIs theo địa điểm
lấy mẫu.
• Báo cáo kết quả:
Giám sát HIV: Trung tâm PC HIV/AIDS hoặc
TTYT Dự phòng tổng hợp và báo cáo kết quả
Giám sát STI: Trung tâm Da liễu tổng hợp và
báo cáo kết quả
• Chỉ đạo, kiểm tra, giỏm sỏt, đỏnh giỏ hoạt động và tổng hợp số liệu giỏm sỏt dịch
tễ học HIV/AIDS và giỏm sỏt cỏc nhiễm trựng lõy truyền qua đường tỡnh dục trờn phạm vi toàn quốc
• Đề xuất cỏc tỉnh triển khai GSTĐ HIV và cỏc tỉnh thực hiện giỏm sỏt trọng điểm cỏc nhiễm trựng lõy truyền qua đường tỡnh dục để Lónh đạo Bộ Y tế phờ duyệt
• Phờ duyệt kế hoạch GSTĐ năm tiếp theo của cỏc tỉnh chậm nhất vào ngày 31 thỏng 10 hằng năm
• Xõy dựng tài liệu tập huấn về giỏm sỏt dịch tễ học HIV/AIDS và cỏc nhiễm trựng lõy truyền qua đường tỡnh dục
• Phối hợp với Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Bệnh viện Da liễu Trung ương và cỏc Viện khu vực tổ chức cỏc lớp tập huấn về giỏm sỏt dịch tễ học HIV/AIDS và cỏc nhiễm trựng lõy truyền qua đường tỡnh dục cho cỏc đơn vị, địa phương
• Cập nhật, hoàn chỉnh và từng bước mở rộng phạm vi sử dụng phần mềm giỏm sỏt HIV/AIDS và cỏc nhiễm trựng lõy truyền qua đường tỡnh dục
• Hằng năm, tổ chức hội nghị đỏnh giỏ và triển khai cụng tỏc GSTĐ HIV và STIs
Trang 8TỔ CHỨC THỰC HIỆN
• Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
• Xây dựng quy trình kỹ thuật giám sát và xét nghiệm HIV/AIDS ở VN.
• Xây dựng tài liệu tập huấn về giám sát dịch tễ học HIV/AIDS và các nhiễm
trùng lây truyền qua đường tình dục.
• Hỗ trợ kỹ thuật các tỉnh xây dựng kế hoạch, triển khai và báo cáo kết quả
GSTĐ HIV hằng năm
• Kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động giám sát HIV/AIDS trong phạm vi
toàn quốc.
• Tổng hợp, phân tích, báo cáo số liệu kết quả giám sát HIV/AIDS của các tỉnh về
Cục Phòng, chống HIV/AIDS - Bộ Y tế.
• Đề xuất kiến nghị sửa đổi, bổ sung nhằm khắc phục các vấn đề phát sinh
trong quá trình triển khai các quy định của Thông tư hướng dẫn GSTĐ.
• Hoàn thiện phần mềm giám sát HIV/AIDS trong phạm vi toàn quốc.
• Phối hợp với Cục Phòng chống HIV/AIDS – BYT và Viện khu vực:
• Tiến hành các nghiên cứu, đánh giá về chất lượng sinh phẩm sử dụng để xét
nghiệm phát hiện HIV;
• Tiến hành các nghiên cứu thử nghiệm các phương pháp giám sát HIV/AIDS mới.
• Bệnh viện Da liễu Trung ương
• Kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động giám sát các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục trong phạm vi toàn quốc.
• Tham gia xây dựng tài liệu tập huấn về giám sát dịch tễ học HIV/AIDS và các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục.
• Hướng dẫn, đôn đốc các tỉnh xây dựng kế hoạch GSTĐ các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục hằng năm theo hướng dẫn xây tại Phụ lục
số 5 Đề xuất kế hoạch năm tiếp theo về GSTĐ các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục cho Cục Phòng, chống HIV/AIDS chậm nhất vào ngày
15 tháng 10 hằng năm.
• Tổng hợp và kiến nghị sửa đổi, bổ sung nhằm khắc phục các bất cập liên quan đến giám sát các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục phát sinh trong quá trình triển khai các quy định GSTĐ trong phạm vi toàn quốc.
• Xây dựng kế hoạch mở rộng phạm vi GSTĐ các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục.
• Hỗ trợ kỹ thuật về giám sát các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục cho các tỉnh trong phạm vi toàn quốc.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
• Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh, Viện Pasteur Nha Trang và Viện Vệ sinh
Dịch tễ Tây Nguyên
• Kiểm tra, theo dõi và đánh giá hoạt động giám sát HIV/AIDS và phối hợp
với các đơn vị có liên quan giám sát các nhiễm trùng lây truyền qua
đường tình dục trong phạm vi được.
• Tổng hợp, phân tích, báo cáo số liệu kết quả giám sát HIV/AIDS của các
tỉnh trong khu vực được giao phụ trách về Cục Phòng, chống HIV/AIDS
-Bộ Y tế.
• Tổng hợp và kiến nghị sửa đổi, bổ sung nhằm khắc phục các bất cập liên
quan đến giám sát HIV/AIDS phát sinh trong quá trình triển khai các quy
định GSTĐ và phần mềm giám sát HIV/AIDS trong phạm vi khu vực được
giao phụ trách.
• Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, giám sát công tác triển khai GSTĐ các
tỉnh trong khu vực được giao phụ trách.
• Tham gia tổ chức, tập huấn cho các tỉnh về công tác GSTĐ
• Hướng dẫn, đôn đốc các tỉnh trong khu vực được giao phụ trách xây
dựng kế hoạch GSTĐ hằng năm theo hướng dẫn xây dựng kế hoạch quy
định tại Phụ lục số 5 Đề xuất kế hoạch năm tiếp theo về GSTĐ HIV của
các tỉnh trong khu vực được giao về Cục Phòng, chống HIV/AIDS chậm
nhất vào ngày 15 tháng 10 hằng năm.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
• Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
• Chỉ đạo tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát công tác giám sát dịch tễ học HIV/AIDS và giám sát các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục trên địa bàn tỉnh.
• Kiến nghị sửa đổi, bổ sung nhằm khắc phục các bất cập liên quan đến giám sát HIV/AIDS, giám sát các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục phát sinh trong quá trình triển khai các quy định GSTĐ và phần mềm giám sát HIV/AIDS trong phạm vi tỉnh.
• Giao cho Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh chịu trách nhiệm triển khai công tác giám sát phát hiện HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh.
• Giao cho đơn vị đầu mối về phòng, chống các bệnh xã hội của tỉnh chịu trách nhiệm triển khai công tác giám sát các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục trên địa bàn tỉnh.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
• Giao cho Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh và đơn vị đầu mối về da
liễu của tỉnh (đối với các tỉnh triển khai giám sát trọng điểm các nhiễm
trùng lây truyền qua đường tình dục) thực hiện công tác giám trọng
điểm HIV và GSTĐ các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục:
• Xây dựng kế hoạch GSTĐ hằng năm theo hướng dẫn xây dựng kế hoạch
quy định tại Phụ lục số 5
• Tổ chức Hội nghị tổng kết và hướng dẫn triển khai GSTĐ hằng năm.
• Tổ chức giám sát hỗ trợ công tác GSTĐ trên địa bàn triển khai thực hiện
GSTĐ.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
• Đề xuất kế hoạch GSTĐ HIV cho Viện khu vực và kế hoạch GSTĐ các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục cho Bệnh viện Da liễu Trung ương chậm nhất vào ngày 15 tháng 9 hằng năm
• Phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan tổ chức GSTĐ ở các nhóm nguy cơ cao (Đối với các tỉnh triển khai GSTĐ HIV và các nhiểm khuẩn lây truyền qua đường tình dục).
• Chỉ đạo các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân trên địa bàn tỉnh có thực hiện việc tư vấn, xét nghiệm HIV, điều trị cho người bệnh AIDS thực hiện đúng chế độ báo cáo theo quy định.
• Tổ chức tổng kết đánh giá tình hình dịch HIV/AIDS của tỉnh hằng năm và xác định giai đoạn của dịch HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh.
Trang 9LỒNG GHÉP GIÁM SÁT HÀNH VI VÀ
GIÁM SÁT TRỌNG ĐIỂM HIV/STIs NĂM
2011
Mục tiêu của thử nghiệm lồng ghép giám sát hành vi và
giám sát trọng điểm
Theo dõi chiều hướng các chỉ số hành vi, độ bao phủ của các chương trình
dự phòng, chăm sóc và điều trị ở các nhóm quần thể nguy cơ cao
Theo dõi chiều hướng ước lượng tỷ lệ mới nhiễm HIV bằng cách đo lường tiêm chích ma túy và quan hệ tình dục không an toàn
Đánh giá tính khả thi và thực tiễn của thử nghiệm này
ĐỊA BÀN THỰC HIỆN
Điện Biện
Hà Nội
Hải Dương
Thanh Hóa
Nghệ An
Quảng Trị
Thừa Thiên Huế
Đà Nẵng
Bình Dương
Tp Hồ Chí Minh
An Giang
Cà Mau
NHÓM QUẦN THỂ
• Nhóm nghiện chích ma túy (NCMT)
• Nhóm phụ nữ mại dâm (PNMD)
• Nhóm nam QHTD đồng giới (MSM)
CỠ MẪU THU THẬP
* Mới bắt đầu năm 2011
BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN
• Nhóm NCMT: 18 câu hỏi
• Nhóm PNMD: 20 câu hỏi
• Nhóm MSM: 26 câu hỏi
Trang 10CÁC CHỈ SỐ CHÍNH
UNGASS Chỉ số quốc gia
1 Tỷ lệ phụ nữ mại dâm dùng bao cao su với
khách hàng gần đây nhất
2 Tỷ lệ phụ nữ mại dâm thường xuyên dùng
bao cao su với khách hàng trong tháng qua
X
3 Tỷ lệ phụ nữ mại dâm tiêm chích ma túy
trong tháng qua
X
4 Tỷ lệ người nghiện chích ma túy dùng
chung bơm kim tiêm trong tháng qua
5 Tỷ lệ người nghiện chích ma túy dùng bao
cao su trong lần quan hệ tình dục gần đây
nhất*
6 Tỷ lệ nam giới dùng bao cao su trong lần
quan hệ tình dục gần đây nhất với bạn tình
nam
CÁC CHỈ SỐ CHÍNH
UNGASS Chỉ số quốc gia
7 Tỷ lệ người nghiện chích ma túy dùng bơm kim tiêm sạch trong lần tiêm chích gần đây nhất
8 Tỷ lệ phụ nữ mại dâm, nghiện chích ma túy và nam quan hệ tình dục với nam được tiếp cận bởi các chương trình dự phòng giảm hại HIV trong 6 tháng qua **
9 Tỷ lệ phụ nữ mại dâm, tiêm chích ma túy
và nam quan hệ tình dục với nam được khám và điều trị STI
X
10 Tỷ lệ phụ nữ mại dâm, người tiêm chích
ma túy và nam quan hệ tình dục với nam được xét nghiệm và biết kết quả trong 12 tháng qua
TÍNH KHẢ THI VÀ THỰC TIỄN TRIỂN KHAI
• Tính khả thi: Việc lồng ghép một số câu hỏi hành vi vào chương trình giám sát trọng điểm hiện tại
có thể thực hiện được và thực hiện theo định kỳ hàng năm vì:
• Dựa vào hệ thống sẵn có được thiết lập từ nhiều năm.
• Sự phối hợp, giám sát và hỗ trợ kỹ thuật theo hệ thống.
• Bộ câu hỏi: Dễ hiểu, số lượng câu hỏi phù hợp và thời gian phỏng vấn phù hợp với bối cảnh giám
sát trọng điểm Các câu hỏi đã đáp ứng được một số chỉ số quốc gia chính về Dự phòng và chỉ số
UNGASS
• Tuy nhiên có một số câu hỏi chưa có sự logic về bước chuyển.
• Sự chấp nhận của đối tượng: Các nhóm đối tượng tham gia đều tự nguyện tham gia trả lời các
câu hỏi phỏng vấn
TÍNH KHẢ THI VÀ THỰC TIỄN TRIỂN KHAI
• Chất lượng thông tin thu thập: Các đối tượng chấp nhận phỏng vấn các câu hỏi liên quan đến
hành vi cá nhân như quan hệ tình dục và sử dụng ma túy
• Tuy nhiên một số câu hỏi khó thu thập thông tin như thời gian bắt đầu có nguy cơ, số lần QHTD, TCMT
• Một số đối tượng còn che dấu hành vi nguy cơ nên các thông tin thu nhận được chưa thực
sự chính xác 100%.
• Mức kinh phí hỗ trợ: Còn thấp và chưa phù hợp
• Công tác phí khi triển khai các địa bàn ở xa
• Kinh phí cho đối tượng được phỏng vấn, người dẫn đường thấp chưa thu hút được đối tượng tham gia Chưa có kinh phí hỗ trợ địa điểm nghiên cứu Kinh phí cho người phỏng vấn, xét nghiệm thấp
• Chưa có kinh phí cho nhập số liệu, phân tích số liệu, và viết báo cáo.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
• Lây truyền HIV vẫn đang diễn ra ở các nhóm quần thể nguy cơ cao
• Bằng chứng cho thấy sự lan truyền của HIV vẫn tiếp diễn trong các nhóm quần thể có
nguy cơ cao và đặc biệt ở những người có hành vi nguy cơ trong vòng 3 năm trở lại
đây
• Tiêm chích ma tuý và dùng chung BKT đóng vai trò quan trong trong việc làm lây truyền
HIV trong tất cả các nhóm nguy cơ cao
• Nguy cơ nhiễm HIV từ hành vi tiêm chích cũng rất phổ biến trong các nhóm PNMD và
MSM
• Độ bao phủ của các chương trình dự phòng và can thiệp vào các nhóm quần thể nguy
cơ cao còn rất thấp
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
• Mở rộng chương trình lồng ghép GSHV và GSTĐ HIV:
• Trong bối cảnh nguồn lực hạn chế BSS-HSS có thể được sử dụng như một công cụ quan trọng để:
• Theo dõi chiều hướng các chỉ số hành vi, độ bao phủ của các chương trình dự phòng, chăm sóc và điều trị ở các nhóm quần thể nguy cơ cao và
• Theo dõi chiều hướng ước lượng tỷ lệ mới nhiễm HIV bằng cách đo lường những trường hợp nhiễm HIV ở những người mới có hành vi nguy cơ như tiêm chích ma túy và quan hệ tình dục không an toàn.
• Có kế hoạch huy động nguồn lực hỗ trợ sớm
• Hoàn thiện và thử nghiệm bộ câu hỏi trước khi triển khai