1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DỊCH tễ học các BỆNH KHÔNG TRUYỀN NHIỄM ppt _ DỊCH TỄ HỌC

38 263 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 679,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dịch tễ học ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dịch tễ học bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

DỊCH TỄ HỌC CÁC BỆNH KHÔNG TRUYỀN NHIỄM

Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất

có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;

https://123doc.net/users/home/user_home.php? use_id=7046916

Trang 2

Mục tiêu

1 Nêu được định nghĩa và phân loại bệnh không

truyền nhiễm

2 Trình bày được các nội dung hoạt động của DTH

các bệnh không truyền nhiễm.

3 Nêu một số đặc điểm nguyên nhân của bệnh

không truyền nhiễm

4 Xác định vai trò của DTH các bệnh không truyền

nhiễm trong việc tìm ra các nguyên nhân của bệnh

5 Trình bày đặc điểm dịch tễ học của một số bệnh

không truyền nhiễm

Trang 6

Bảng phân loại của bệnh theo thời gian và

theo nguyên nhân.

Streptocoques.

Không

nhiễm trùng

Nhiễm độc (carbon monoxide, kim loại nặng)

Đái tháo đường, bệnh mạch vành, viêm xương khớp,

xơ gan rượu

Trang 7

Nội dung nghiên cứu DTH của các

bệnh không truyền nhiễm Xác định sự phân bố và mô hình sức

Trang 8

Xướng bệnh tật và tử vong của bệnh KTN qua các năm

Trang 9

Nội dung nghiên cứu DTH của các

bệnh không truyền nhiễm Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ và

nguyên nhân bệnh tật:

 Đo lường bằng cách tính nguy cơ tương

đối (RR), tỷ số chênh (OR)

Trang 10

Nội dung nghiên cứu DTH của các

bệnh không truyền nhiễm DTH được ứng dụng trong phòng ngừa

kiểm soát bệnh tật và cải thiện sức khỏe.

 Việc loại bỏ các yếu tố này sẽ góp phần

nâng bảo vệ cơ thể khỏi bệnh:

Trang 11

Đặc điểm nguyên nhân bệnh

không truyền nhiễm

Không có tác nhân đã biết:

 Còn nhiều bệnh mãn tính khó phân biệt giữa người bệnh và người không bệnh vì không có test chuyên biệt

Trang 12

Đặc điểm nguyên nhân bệnh

Nguồn gốc đa diện của nguyên nhân:

 Sự tác động của nhiều yếu tố khác cũng có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến bệnh mãn tính: Yếu tố môi trường, cấu tạo cơ thể.

 Tương tác của nhiều yếu tố có thể là tác

động nhân hay tác động cộng

Trang 13

Giai đoạn tiềm tàng kéo dài:

 Vì thời gian tiềm tàng kéo dài làm cho việc liên kết giữa yếu tố tiền sử và kết quả gặp nhiều khó khăn Ví dụ khó xác định các vấn đề có liên quan với quan hệ không tốt giữa cha mẹ và con cái với nhiều rối loạn tâm thần xảy ra ở giai đoạn trưởng thành

Đặc điểm nguyên nhân bệnh

Trang 14

Giai đoạn khởi phát không xác định:

 Các bệnh mạn tính thường được đặc trưng bởi việc khởi phát không xác định Ví như

là bệnh viêm khớp hay bệnh tâm thần, hoặc bệnh đái tháo đường, tăng HA

Đặc điểm nguyên nhân bệnh

Trang 15

Ảnh hưởng khác nhau của các yếu tố lên bệnh mới và diễn tiến của bệnh:

 Yếu tố liên hệ với sự phát triển đầu tiên của bệnh

có thể khác với yếu tố ảnh hưởng đến sự tiến triển

về sau của bệnh

 Ví dụ như ung thư vú thường xảy ra ở người phụ

nữ thuộc tầng lớp kinh tế xã hội trên nhiều hơn là tầng lớp dưới Tuy nhiên sự sống thêm của bệnh nhân ung thư vú thuận lợi hơn ở phụ nữ khá giả

Đặc điểm nguyên nhân bệnh

Trang 16

Các phạm vi và nội dung của dịch

tễ học bệnh không truyền nhiễm

Bệnh tim mạch: Tăng huyết áp

Bệnh về ung thư

Chuyển hoá: Đái tháo đường

Thoái hoá mãn tính

Thiếu dinh dưỡng

Rối loạn hành vi và tâm thần

Trang 17

BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP

DTH của bệnh tăng huyết áp

Tỷ lệ mắc tăng huyết áp ở độ tuổi 35-64 các nước

Quốc gia Tỷ lệ mắc (%) bệnh ở nam Tỷ lệ mắc

(%)

Tỷ lệ mắc bệnh ở nữ (%)

29,8 31,0 44,8 44,8 46,9 49,0 55,7 60,2

25,8 23,8 30,6 32,0 36,5 44,6 41,6 50,3

Trang 19

 Nồng độ cholesterol máu cao

 Béo phì là yếu tố nguy cơ của bệnh

 nghề nghiệp, cỡ gia đình, ít vận động, hút thuốc

Trang 20

BỆNH UNG THƯ

(WHO) ước tính hàng năm có khoảng 10 triệu trường hợp mắc ung thư mới và khoảng 6 triệu người chết do bệnh này Tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 100.000 – 150.000 trường hợp mắc mới

và khoảng 70.000 người tử Năm 2002 thì tỷ lệ mắc ung thư tính chung trên toàn quốc là 58,25/100.000 dân

Trang 21

TÌNH HÌNH CÁC BỆNH UNG THƯ CỦA TỈNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2001-2003

Phân bố tỉ suất mắc mới của bệnh ung thư theo nơi cư trú

Trang 22

Một số bệnh ung thư phổ biến theo khu vực

Huế 01- 03

HàNo

äi 96-99

TháiNguy

ên 01-03

Hải Phò ng 01-03

Gan DD Phổi ĐTT BBC

Phổi DD Gan ĐTT Vòm

Phổi Gan DD ĐTT Vòm

Phổi Gan ĐTT Vòm

Trang 23

Na m

Nữ

Trang 24

Yếu tố nguy cơ gây ung thư

Trang 25

Yếu tố nguy cơ gây ung thư

Tiền sử phụ khoa và sinh nở:

Hoàn cảnh kinh tế xã hội

Các yếu tố môi tr ường

Trang 26

Phòng bệnh ung thư

Loại UT Các nguy

cơ dược biết rõ

Các yếu tố có thể phòng được

Dạng phòng bệnh

Bước 2 Bước 1 Giảm mỡ, tăng xơ khám phát hiện: chụp vú, khám

vú tự khám

Trang 27

Phòng bệnh ung thư

Loại UT Các nguy

cơ sinh

UT được biết rõ

Các yếu tố có thể phòng được

Dạng phòng bệnh

Bước 2 Bước 1 Ghi nhận yếu tố gia đìnhGiảm mỡ, tăng xơ

Khám phát hiện thăm trực trang XN máu, phân, soi trực tràng

Trang 29

Muời quốc gia có số người mắc bệnh ĐTĐ cao nhất năm 2000

và ước tính năm 2030

STT

Quốc gia Số người mắc

(Triệu ) Quốc gia Số người mắc (Triệu )

Trang 30

TPHCM, năm 2001 tỷ lệ bệnh là 3,7%

Hà Nội Năm 2003, tỷ lệ bệnh là 4,6% tuổi từ 20 – 74

ĐTĐ trong cuộc điều tra dịch tễ trong toàn quốc là 2,7 trong đó tỷ lệ mắc bệnh tại thành thị là 4,4%

ĐTĐ tại VN

Trang 31

Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ, RLĐHLĐ theo địa dư

ĐTĐ và RLĐHLĐ tại TPCT 2005

Trang 32

Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ, RLĐHLĐ theo giới

ĐTĐ và RLĐHLĐ tại TPCT 2005

Trang 33

Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ theo nhóm tuổi

ĐTĐ và RLĐHLĐ tại TPCT 2005

Trang 34

Các yếu tố nguy cơ ĐTĐ

Trang 35

Các yếu tố nguy cơ ĐTĐ

Người có rối loạn đường huyết lúc đói, hoặc rối loạn dung nạp glucose

Có LDL cholesterol hoặc triglycerides cao.

Ít vận động thể lực

Tiêu thụ nhiều rượu bia, hút thuốc lá cũng được xem là yếu tố nguy cơ gây bệnh ĐTĐ

Trang 38

Thúc đẩy việc kiện toàn màng lưới quản lý chăm sóc và điều trị bệnh ĐTĐ.

Thường xuyên đánh giá, bổ sung vào chương trình này cho hoàn thiện.

Hoàn thiện chính sách xã hội dành cho người ĐTĐ.

Ngày đăng: 02/02/2021, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w