Mục tiêu bài dạy: Tiếp tục giúp học sinh: - Nắm vững các kĩ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự; Các bước và nội dung tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết thành bài văn?. - L[r]
Trang 1TUẦN 4 NGỮ VĂN - BÀI 4
Kết quả cần đạt.
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Sự tích Hồ Gươm, vẻ đẹp một số hình
ảnh chính trong truyện và kể được truyện
- Nắm được thế nào là chủ đề của bài văn tự sự, bố cục và yêu cầu của các phần
trong bài văn tự sự
Ngày soạn:01/10/2007 Ngày giảng: - 02/10/2007 (6B)
- 03/10/2007 (6A)
Tiết 13 Văn bản:
SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
(Truyền thuyết)
( Hướng dẫn đọc thêm)
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Sự tích Hồ Gươm, vẻ đẹp một số hình
ảnh chính trong truyện
- Rèn luyện kĩ năng: Tóm tắt, kể chuyện diễn cảm.
- Giáo dục tình cảm yêu mến, tự hào dân tộc
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách giáo viên; soạn giáo án
- Học sinh: Học bài cũ, đọc kĩ văn bản, chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo
viên
B Phần thể hiện trên lớp.
* Ổn định tổ chức: (1phút)
- Kiểm tra sĩ số học sinh:
+ Lớp 6 A: /20
+ Lớp 6 B: /19
I Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
* Câu hỏi:
Em hãy kể tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh? Cho biết cảm nhận của em
về một trong hai nhân vật chính của truyện?
* Đáp án - biểu điểm:
1 Học sinh kể theo yêu cầu, đảm bảo các sự việc chính: (5 điểm).
a) Vua Hùng thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương đẹp, hiền,
vua muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng
b) Có hai vị thần tên là Sơn Tinh và Thuỷ Tinh tài sức ngang nhau đến cầu
hôn
c) Vua băn khoăn không biết chọn ai liền yêu cầu sính lễ, ai đem đến trước sẽ
gả con cho
d) Sơn Tinh mang sính lễ đến trước được rước Mị nương về núi
Trang 2đ) Thuỷ Tinh đến sau không lấy được vợ, nổi giận đùng đùng đem quân đuổi đánh Sơn Tinh
e)Hai thần đánh nhau dữ dội, cuối cùng Sơn Tinh thắng
g) Thuỷ Tinh oán giận, hằng năm lại dâng nước đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt nhưng lần nào cũng thua phải rút quân về
2 Học sinh nêu được cảm nhận của mình về một trong hai nhân vật chính của truyện (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh) (5 điểm)
II Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: (1phút)
Giữa Thủ đô Thăng Long – Đông Đô - Hà Nội, Hồ gươm đẹp như một lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng Nhưng tên gọi đầu tiên của hồ này là hồ Thuỷ Lục, Tả Vọng, hồ Thuỷ Quân Đến thế kỉ 15, hồ mới mang tên Hồ Gươm, hay Hồ Hoàn Kiếm, gắn với sự tích nhận gươm, trả gươm của người anh hùng đất Lam Sơn
GV
GV
HS
? KH
? TB
? TB
HS1
HS2
HS3
HS
GV
? KH
Hướng dẫn đọc và kể:
- Giọng đọc chung toàn truyện: Châm rãi, khơi gợi
không khí cổ tích, chú ý những chi tiết kì lạ hoang
đường
→ Đọc mẫu một lần
- Đọc (có nhận xét uốn nắn).
* Câu chuyện có những sự việc chính nào?
Truyện gồm những sự việc chính sau:
1) Long Quân quyết định cho nghĩa quân Lam
Sơn mượn gươm đánh giặc Minh
2) Lê Thận thả lưới ba lần thu được lưỡi gươm
3) Lê Lợi tìm thấy chuôi gươm ở ngọn cây
4) Cả hai hợp lại thành gươm báu giúp nghĩa
quân Lê Lợi đánh thắng giặc Minh
5) Sau khi thắng giặc, Lê Lợi du ngoạn trên hồ
Tả Vọng, nhân dịp đó Long Quân sai Rùa Vàng nổi
lên đòi gươm
* Căn cứ vào các sự việc chính trên, hãy kể lại câu
chuyện Sự tích Hồ Gươm?
- Kể từ đầu đến “vẫn không biết đó là báu vật”.
- Kể tiếp → (không còn một bóng tên giặc nào trên
đất nước”.
- Kể tiếp phần còn lại
- Theo dõi, nhận xét cách kể của bạn
- Theo dõi cách kể, nhận xét, uốn nắn
* Căn cứ vào nội dung các sự việc trong truyện, văn
bản có thể chia thành mấy đoạn? cho biết nội dung
chính của từng đoạn?
I Đọc và tìm hiểu
chung ( 7 phút)
Trang 3HS
GV
GV
? TB
? KH
HS
? TB
HS
? TB
HS
? TB
HS
? KH
HS
? KH
HS
- Văn bản chia làm 2 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến → “không còn một bóng tên
giặc nào trên đất nước”→ Kể về sự tích Lê Lợi được
gươm thần
Đoạn 2: Còn lại → Sự tích Lê Lợi trả gươm.
- Lưu ý học sinh chú thích Thuận thiên, phó thác,
nhuệ khí, tung hoành, hoàn kiếm theo sách giáo khoa
(T.42)
Chuyển: Để thấy rõ nội dung ý nghĩa của truyện,
chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể trong phần phân tích
văn bản →
* Đọc đoạn đầu của văn bản và nhắc lại nội dung
chính của đoạn?
* Theo em, vì sao đức Long quân cho nghĩa quân
mượn gươm thần?
- Vì đất nước đang rên xiết dưới ách đô hộ giặc Minh,
lực lượng quân khởi nghĩa Lam Sơn còn yếu, có
gươm thần sẽ giúp nghĩa Quân thắng lợi
* Như vậy truyền thuyết này có liên quan đến sự thật
lịch sử nào?
- Truyền thuyết này liên quan đến sự thật lịch sử, đó
là: Cuộc khởi nghĩa chống quân Minh xâm lược của
nghĩa quân Lam Sơn đầu thế kỉ 15
* Gươm thần đã về tay nghĩa quân Lam Sơn theo
cách nào?
- Lưỡi gươm Lê Thận vớt từ sông lên, chuôi gươm Lê
Lợi lấy từ ngọn cây xuống, về sau chắp lại “vừa như
in” thành thanh gươm báu
* Hai nửa chắp lại thành thanh gươm báu điều đó có ý
nghĩa gì?
- Thanh gươm thể hiện ý nguyện đoàn kết chống giặc
ngoại xâm của nhân dân ta
* Khi lưỡi gươm được vớt, Lê Thận còn là dân đánh
cá Khi gươm được chắp lại, Lê Thận đã là nghĩa
quân tài giỏi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn Sự việc
đó nói lên điều gì về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
- Ca ngợi tính chất nhân dân của cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn
* Thanh gươm báu mang tên “Thuận Thiên” nghĩa là
thuận theo ý trời lại được nghĩa quân Lê Thận dâng
lên chủ tướng Lê Lợi Điều đó có ý nghĩa gì?
- Đề cao tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến
chống giặc Minh xâm lược của cha ông ta
- Đề cao người anh Hùng Lê Lợi
II Phân tích văn bản.
(20 phút)
1 Sự tích Lê Lợi
được gươm thần
Trang 4? TB
HS
? TB
HS
?Giỏi
HS
GV
HS
? TB
HS
* Ở phần truyện này xuất hiện các chi tiết kì ảo nào?
tác dụng của các chi tiết đó là gì?
- Ba lần thả lưới ở ba chỗ khác nhau, đều vớt được
duy nhất một lưỡi gươm có chữ thuận Thiên”: Lưỡi
gươm sáng rực một góc nhà; chuôi gươm nằm ở ngọn
đa, phát sáng
- Tác dụng của các chi tiết kì ảo đó là: Tăng sức hấp
dẫn cho truyện; thiêng liêng hoá gươm thần, thanh
gươm của ý trời cho chính nghĩa
* Trong tay Lê Lợi, Thanh gươm báu có sức mạnh
như thế nào? Theo em, đó là sức mạnh của gươm hay
là sức mạnh của người?
- Trong tay Lê Lợi, thanh gươm báu có sức mạnh đó
là:
+ Tung hoành khắp trận địa khiến cho quân Minh
khiếp sợ, kinh hồn bạt vía
+ Mở đường để cho nghĩa quân đánh cho không
còn một tên giặc nào trên đất nước ta
- Sức mạnh đó chính là sức mạnh của cả hai yếu tố:
Có vũ khí sắc bén trong tay, tướng tài sẽ có sức
mạnh vô địch; chỉ có ở trong tay Lê Lợi - một vị
tướng tài giỏi, thao lược, thanh gươm mới có sức
mạnh như thế
* Qua việc tìm hiểu, em cảm nhận được điều gì về sự
tích Lê Lợi được gươm thần?
- Trình bày
- Nhận xét, khái quát và chốt nội dung
- Đọc đoạn cuối truyện từ “Một năm sau khi đuổi
giặc Minh” cho đến hết.
* Đoạn vừa đọc kể về truyện gì?
- Lê Lợi trả gươm thần
- Vậy việc trả gươm của Lê Lợi được kể như thế nào?
Mời chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể trong phần thứ hai
này
- Thể hiện ý nguyện đoàn kết chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta
Ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính nhân dân và chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minh xâm lược do
Lê Lợi lãnh đạo ở đầu thế kỉ XV
2 sự tích Lê Lợi
Trang 5? TB
? KH
HS
? TB
HS
? KH
HS
? TB
HS
GV
? KH
HS
GV
* Gươm thần được trao trả trong hoàn cảnh nào?
- Giặc tan, đất nước thái bình; Vua Lê cưỡi thuyền
rồng dạo chơi trên hồ Tả Vọng
- Long Quân sai Rùa Vàng nổi lên đòi lại thanh gươm
và vua đã trả lại thanh gươm đó
* Việc đòi gươm và trả gươm trong cảnh đất nước
yên bình, hạnh phúc Điều đó có ý nghĩa gì?
- Gươm chỉ dùng để đánh giặc
- Không giữ gươm là thể hiện quan điểm yêu chuộng
hoà bình của dân tộc ta
* Trong truyện này Rùa Vàng xuất hiện đòi gươm
Em còn biết truyền thuyết nào xuất hiện rùa vàng nữa
không?
- Truyền thuyết An Dương Vương: Thần Kim Quy
giúp vua xây thành, chế nỏ thần
* Em hiểu gì về yếu tố kì ảo này trong truyện dân
gian?
- Rùa vàng là con vật linh thiêng, luôn làm điều thiện
trong các truyện dân gian nước ta
* Bức tranh trong SGK đã minh hoạ đầy đủ sự tích Lê
Lợi hoàn gươm Từ đây, em hiểu thêm ý nghĩa nào
của truyền thuyết?
- Giải thích nguồn gốc của Hồ Gươm hay là hồ Hoàn
Kiếm (trả lại kiếm)
- Khí quát nội dung →
* Em hãy khái quát nghệ thuật và nội dung câu truyện
vừa tìm hiểu?
- Nghệ thuật: Yếu tố kì ảo xen lẫn các yếu tố hiện
thực
- Nội dung:
+ Đề cao tính chất toàn dân, tính chất chính
nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
+ Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Gươm
+ Thể hiện khát vọng hoà bình của dân tộc
- Khái quát và chốt nội dung ghi nhớ
trả gươm.
- Thể hiện quan điểm yêu chuộng hoà bình của dân tộc
ta và giải thích nguồn gốc tên gọi
Hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm
III Tổng kết - Ghi
nhớ (3 phút).
- Nghệ thuật: Bằng những chi tiết tưởng tượng kì ảo, giàu ý nghĩa đan xen với các yếu tố hiện thực
- Nội dung: Truyện
Sự tích Hồ Gươm ca
ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dân và chiến thắng
vẻ vang của cuộc
Trang 6HS
HS
? TB
HS
- Đọc ghi nhớ (SGK, T43)
- Đọc thêm “Ấn kiếm Tây Sơn” (SGK, T.43)
* Truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm rất đậm yếu tố lịch
sử Đó là yếu tố nào?
- Những yếu tố lịch sử truyền thuyết:
+ Tên người thật: Lê Lợi, Lê Thận
+ Tên địa danh thật: Lam Sơn, Hồ Tả Vọng, Hồ
Gươm
+ Thời kì lịch sử có thật: Cuộc khởi nghĩa chống
quân Minh đầu thế kỉ XV
khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minh xâm lược do Lê Lợi lãnh đạo ở đầu thế kỉ
XV Truyện cũng nhằm giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm, đồng thời thể hiện khát vọng hoà bình của dân tộc
* Ghi nhớ:
(SGK, T43).
IV Luyện tập
(5 phút)
III Hướng dẫn học bài ở nhà (3 phút).
- Học bài, nắm chắc nội dung ghi nhớ (SGK, T34).
- Về nhà tập kể diễn cảm câu chuyện và phân tích nội dung (chú ý những chi tiết tưởng tượng, kì ảo và ý nghĩa của những chi tiết đó)
- Làm bài tập 2,3 (SGK,T.34)
+ Việc Lê Lợi được gươm và trả gươm cùng một nơi thì ý nghĩa của truyền thuyết có bị thu hẹp không?
+ Việc trả gươm ở hồ Tả Vọng còn liên quan đến sự việc gì nữa?
============================================
Ngày soạn:02/10/2007 Ngày giảng:03/10/2007
Tiết 14 Tập làm văn:
CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI VĂN TỰ SỰ
Trang 7A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu bài dạy:
- Giúp học sinh nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề
- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự
- Rèn luyện kĩ năng lập dàn ý cho bài văn tự sự
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách giáo viên; soạn giáo án
- Học sinh: Đọc kĩ bài và chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên (trả lời câu hỏi
trong sách giáo khoa).
B Phần thể hiện trên lớp.
* Ổn định tổ chức: (1phút)
- Kiểm tra sĩ số học sinh:
+ Lớp 6 A: /20
+ Lớp 6 B: /19
I Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
(Kiểm tra việc chẩn bị ở nhà của học sinh)
II Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: (1phút)
Muốn hiểu một bài văn tự sự, trước hết người đọc cần nắm được chủ đề của nó; Sau đó là tìm hiểu bố cục của bài văn Vậy ủ đề là gì? Bố cục có phải là dàn ý không? Làm thế nào để có thể xác định được chủ đề và dàn ý của tác phẩm tự sự? Ta cùng tìm hiểu tiết học ngày hôm nay
2 HS
? KH
? TB
HS
? TB
- Đọc bài văn trong SGK (T.44,45).
* Hãy kể các sự việc chín của truyện?
1) Tuệ Tĩnh là danh y lỗi lạc đời Trần, là người hết
lòng hương yêu cứu giúp người bệnh
2) Có nhà quý tộc trong vùng cho con đến mời Tuệ
Tĩnh vào tư dinh chữa bệnh
3) Ông sắp đi thì có hai sự chồng người nông dân
đưa con bị ngã gẫy đùi đến
4) Mặc cho thái độ hậm hực của anh con nhà quý
tộc, thầy chữa bệnh cho con nhà nông trước
5) Trời tối, nhớ tới con nhà quý tộc, thầy vội vã đi
ngay không kịp nghỉ ngơi
* Truyện có những nhân vật nào?
- Danh y Tuệ Tĩnh, con nhà quý tộc, hai vợ chồng
người nông dân, cậu bé con nhà nông dân
* Trong câu chuyện, thầy Tuệ Tĩnh đã chữa bệnh cho ai
trước? Hành động ấy nói lên phẩm chất gì của thầy?
I Tìm hiểu chủ đề
và dàn bài của bài
văn tự sự (24 phút).
1 Ví dụ:
Trang 8HS
? TB
HS
? KH
HS
? KH
HS
? TB
HS
- Thầy đã chữa bệnh cho cậu bé bị gẫy đùi - con người nông dân trước
- Hành động đó cho ta thấy ông là một thầy thuốc hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh
* Theo em, ý chính của bài văn được thể hiện ở những lời nào? Vì sao em biết? Những lời ấy nằm ở đoạn nào của bài văn?
- Ý chính của bài văn nằm ở hai câu đầu của bài Đó là:
“Tuệ Tĩnh là nhà danh y lỗi lạc đời Trần Ông chẳng những là người mở mang ngành y dược dân tộc, mà còn
là người hết lòng thương yêu, giúp đỡ người bệnh”.
- Ta biết được đó chính là ý chính của bài văn bởi vì nó
nói lên vấn đề chính, chủ yếu của bài văn Các câu,
đoạn văn sau là sự tiếp tục triển khai vấn đề chính đó
* Sự việc tiếp theo thể hiện ý chính như thế nào?
- Danh y Tuệ Tĩnh đặt trước sự lựa chon: Đi chữa cho nhà quý tộc hay chữa cho cậu bé con nhà nông nghèo bị gãy chân trước? Không chần chừ, ngay lập tức, ông chon ca chữa gãy chân nguy hiểm hơn Xong xuôi, ông lại đến ngay để kịp chữa cho nhà quý tộc
* Tên nhan đê của bài văn thể hiện chủ đề của bài văn Cho các nhan đề sau, em hãy chọn nhan đề nào thích hợp và nêu lí do:
- Tuệ Tĩnh và hai người bệnh
- Tấm lòng thương người của thầy Tuệ ĩnh
- Y đức của Tuệ Tĩnh
→ Có thể chọn cả ba nhan đề trên, vì mỗi chủ đề có thể
có những cách gọi khác nhau, nhằm khái quát những khía cạnh khác nhau
- Chọn nhan đề đầu vì, nó nhắc tới ba nhân vật chính của truyện
- Chọn nhan đề thứ hai, vì nó khái quát phẩm chất của Tuệ Tĩnh – Nhân vật chủ chốt của truyện
- Chọn nhan đề thứ ba vì lí do giống như nhan đề hai, nhưng lại dùng từ Hán - Việt nên trang trọng hơn
* Hãy đọc thầm lại bài văn và cho biết, bài văn gồm mấy phần? Nhiệm vụ của mỗi phần là gì?
Bài văn gồm có ba phần:
- Phần đầu gọi là: Mở bài → Nhiệm vụ của nó là
giới thiệu chung về nhân vật và sự việc
- Phần thứ hai dài nhất, gọi là: Thân bài
Nhiệm vụ của nó là phát triển diễn biến của sự việc, câu chuyện
- Phần cuối gọi là kết bài → Nhiệm vụ của nó là
kể lại kết thúc của truyện
Trang 9? KH
HS
? TB
HS
GV
HS
HS
? HS
* Trong ba phần trên, có thể thiếu một phần nào được
không? Vì sao?
- Trong ba phần, hai phần đầu và cuối thường ngắn
gọn Phần thân bài dài hơn, chi tiết hơn
- Tuy nhiên trong một bài văn, không thể thiếu bất cứ
một phần nào, cụ thể:
+ Không thể thiếu mở bài vì thiếu nó, người đọc,
sẽ khó theo dõi câu chuyện
+ Không thể thiếu kết bài vì thiếu nó người đọc không biết câu chuyện cuối cùng sẽ ra sao
+ Và tất nhiên, không thể thiếu được phần thân bài, vì nó là cái xương sống của truyện
* Qua tìm hiểu bài văn trên, em có nhận xét gì về chủ
đề và dàn bài của bài văn tự sự?
- Trình bày
- Khái quát và chốt nội dung bài học
- Đọc Ghi nhớ (SGK, T.45).
- Đọc truyện Phần thưởng (SGK, T.45,46).
* Chủ đề của truyện này nhằm biểu dương và chế giễu
điều gì? Sự việc nào thể hiện tập trung cho chủ đề?
2 Bài học:
- chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản
- Dàn bài văn tự
sự thường gồm có ba phần:
+ Phần mở bài giới thiệu chung về nhân vật và sự việc
+ Phần thân
bài kể diễn biến của
sự việc
+ Phần kết bài
kể kết cục của sự
việc
* Ghi nhớ:
(SGK, T.45)
III Luyện tập
(15 phút)
1 Bài tập 1:
(SGK, T.45,46).
Truyện Phần thưởng
a) Chủ đề của truyện
là ca ngợi trí thông minh và lòng trung thành với vua của người nông dân,
Trang 10? TB
HS
GV
? HS
HS
GV
* Hãy chỉ ra ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài của câu
chuyện?
- Xác định
- Ghi kết quả lên bảng
* Truyện này với truyện về Tuệ Tĩnh có gì giống nhau
về bố cục và khác nhau về chủ đề?
- Thảo luận nhóm (3 phút) → trình bày kết quả.
- Nhận xét khái quát và chốt nội dung bài tập
đồng thời chế giễu thói tham lam, cậu quyền thế của viên quan nọ Nhưng chủ
đề không nằm trong bất kì phần nào, câu văn nào mà toát lên
từ toàn bộ nội dung câu chuyện
b) Sự việc thể hiện tập trung cho chủ đề
đó là câu nói của người nông dân với vua
c) Ba phần của truyện:
- Mở bài: Câu đầu tiên
- Thân bài: Từ câu
“ông ta tìm đến cung điện ” đến “thưởng cho mỗi người hai mươi nhăm roi”.
- Kết bài: Câu cuối cùng
c) So với truyện Tuệ Tĩnh ta thấy:
- Giống nhau: + Kể theo trật tự thời gian
+ 3 phần rõ rệt + Ít hành động, nhiều đối thoại
- Khác nhau:
+ Nhân vật trong
Phần thưởng ít hơn.
+ Chủ đề trong Tuệ Tĩnh nằm lộ ngay ở phần mở bài còn trong Phần